MỤC LỤC Trang LỜI CẢM TẠ ------------------------------------------------------------------------------------ i LỜI CAM ĐOAN ------------------------------------------------------------------------------ ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ---------------------------------------------- iii BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC --------------------------- iv DANH MỤC BIỂU BẢNG ------------------------------------------------------------------------- v DANH MỤC HÌNH --------------------------------------------------------------------------- vi DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ---------------------------------------------------------------- vii MỤC LỤC ----------------------------------------------------------------------------------------------viii Phần 1: MỞ ĐẦU ------------------------------------------------------------------------------ 1 1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU------------------------------------------------------------ 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU --------------------------------------------------------------- 2 2.1 Mục tiêu chung ------------------------------------------------------------------------- 2 2.2 Mục tiêu cụ thể ------------------------------------------------------------------------- 2 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ----------------------------------------------------------------- 2 3.1 Không gian ------------------------------------------------------------------------------ 2 3.2 Thời gian --------------------------------------------------------------------------------- 2 3.3 Đối tượng nghiên cứu ----------------------------------------------------------------- 2 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -------------------------------------------------------- 2 4.1 Thu thập số liệu ------------------------------------------------------------------------- 2 4.2 Phân tích – xử lý số liệu --------------------------------------------------------------- 3 5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI -------------------------------------------------------------------------- 3 Phần 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI----------------------------------------------------------------- 4 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU--------------------------------------------------------------------------------------------- 4 1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN--------- 4 1.1.1 Khái niệm ------------------------------------------------------------------------------ 4 1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Phát triển ------------------------------------------- 4 1.2 KHÁI QUÁT VỀ TÀI TRỢ XUẤT KHẨU ------------------------------------------ 5 1.2.1 Khái niệm ------------------------------------------------------------------------------ 5 Phân tích hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy SVTH: Châu Thị Hồng Liểu 66 1.2.2 Đối tượng được tài trợ xuất khẩu ------------------------------------------------- 5 1.2.3 Mục đích và nguyên tắc tài trợ xuất khẩu-------------------------------------- 5 1.3 CÁC HÌNH THỨC CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU ------------------------- 6 1.3.1 Tài trợ vốn lưu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu ---- 6 1.3.2 Tài trợ vốn trong thanh toán hàng xuất khẩu --------------------------------- 7 1.4 VAI TRÒ CỦA CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU ------------------------------ 8 1.4.1 Đối với Ngân hàng ------------------------------------------------------------------- 8 1.4.2 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu -------------------------------------------------- 9 1.4.3 Đối với nền kinh tế ------------------------------------------------------------------ 10 1.5 KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHOVAY ----- 10 1.5.1 Khái niệm hiệu quả cho vay ------------------------------------------------------ 10 1.5.2 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay -------------------------------------- 10 1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay----------------------------------------- 11 1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU ---------------------------------------------------------------------------------- 12 1.6.1 Các nhân tố khách quan ----------------------------------------------------------- 12 1.6.2 Các nhân tố chủ quan -------------------------------------------------------------- 14 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TRÀ VINH ---------------------- 17 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - 17 2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TRÀ VINH --------------------------------------------------------- 18 2.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức ---------------------------------------- 18 2.2.2 Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh -------------------------------------------------------------------------------- 19 2.2.3 Chức năng và quyền hạn của các phòng ban--------------------------------- 21 2.2.4 Những quy định chung về cho vay tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh------------------------------------------------------------- 24 2.2.5 Định hướng phát triển tín dụng đầu tư vàtín dụng xuất khẩu trong năm 2011 ---------------------------------------------------------------------------------------- 26 2.3 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN (2008 - 2010) ------------------------------------------- 26 2.3.1 Vốn huy động ------------------------------------------------------------------------ 28 Phân tích hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy SVTH: Châu Thị Hồng Liểu 67 2.3.2 Vốn điều chuyển -------------------------------------------------------------------- 30 2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU --------------- 31 2.4.1 Doanh số cho vay-------------------------------------------------------------------- 31 2.4.2 Doanh số thu nợ --------------------------------------------------------------------- 35 2.4.3 Dư nợ ---------------------------------------------------------------------------------- 39 2.4.4 Nợ quá hạn --------------------------------------------------------------------------- 42 2.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU --------------------------------------------------------------------------- 43 2.5.1 Tỷ lệ dư nợ cho vay xuất khẩu trên tổng dư nợ ------------------------------ 43 2.5.2 Hệ số thu nợ -------------------------------------------------------------------------- 44 2.5.3 Vòng quay vốn tín dụng ----------------------------------------------------------- 45 2.5.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ----------------------------------------------- 45 2.5.5 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay xuấtkhẩu trên tổng thu nhập từ hoạt động cho vay ----------------------------------------------------------------------------- 46 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TRÀ VINH -------------------------------------------------------------------------- 47 3.1 PHÁT HIỆN CỦA ĐỀ TÀI ------------------------------------------------------------- 47 3.1.1 Tình hình huy động vốn ----------------------------------------------------------- 47 3.1.2 Hoạt động cho vay ------------------------------------------------------------------ 47 3.2 GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN -------------------------------------------------------- 48 3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU 49 3.3.1 Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt----------------------------------- 49 3.3.2 Chủ động tìm kiếm và thu hút khách hàng------------------------------------ 49 3.3.3 Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra ------------------------------------- 50 3.3.4 Phát huy nhân tố con người ------------------------------------------------------ 51 Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ---------------------------------------------------- 53 1. KẾT LUẬN ---------------------------------------------------------------------------------- 53 2. KIẾN NGHỊ --------------------------------------------------------------------------------- 53 2.1 Đối với Nhà nước ---------------------------------------------------------------------- 53 2.2 Đối với chính quyền địa phương --------------------------------------------------- 54 2.3 Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam ------------------------------------------ 54 Phân tích hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy SVTH: Châu Thị Hồng Liểu 68 2.4 Đối với Ngân hàng Phát triển Chi nhánh TràVinh --------------------------- 55 2.5 Đối với khách hàng ------------------------------------------------------------------- 56
Trang 1KHOA KINH TẾ, LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TRÀ VINH
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ THANH THỦY CHÂU THỊ HỒNG LIỂU
Mssv: 111907134 Lớp: DA07KTC Khóa: 2007-2011
Trà Vinh – 2011
Trang 2Phần 1: MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, hoạt động xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới Hoạt động xuất khẩu đã góp phần đáng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách, đặc biệt là thu ngoại
tệ, cải thiện cán cân thanh toán, giải quyết công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, đồng thời nâng cao vị thế đất nước trong nền kinh tế toàn cầu
Việt Nam từ nền kinh tế lạc hậu và kém phát triển chuyển sang xây dựng nền kinh tế thị trường thì việc mở rộng buôn bán, quan hệ với nước ngoài là hết sức cần thiết Đảng và Nhà nước ta hiện nay đang thực hiện công cuộc đổi mới theo hướng
mở cửa nền kinh tế hướng mạnh về xuất khẩu, không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước trên thế giới, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo
cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước Do đó, hoạt động ngoại thương nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của nước ta trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng kể và ngày càng khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế Ngay từ khi mới thành lập, lãnh đạo của Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh đã sớm nhận thức rằng: Chính sách hỗ trợ phát triển của Nhà nước sẽ là công
cụ kinh tế vĩ mô quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Là một tổ chức tài chính, nhưng cơ chế hoạt động lại không vì mục đích lợi nhuận Trong những năm qua, Ngân hàng đã thực thi nhiều chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu nhằm góp phần tăng cường cơ sở vật chất kinh tế - xã hội và đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chiến lược, có lợi thế Đặc biệt, hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của các doanh nghiệp, công ty xuất khẩu và góp phần vào việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu, tôi
quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân
hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh” để nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp
tích cực để nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh
Trang 32 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm (2008 - 2010), qua đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng hiện nay và trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình cho vay tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng
Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng trên cơ sở xu hướng vận động của Ngân hàng
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh Các phương diện chủ yếu dùng để phân tích bao gồm: tình hình hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh thông qua các báo cáo tài chính chủ yếu như: Bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2008 - 2010)
Trang 44.2 Phân tích – xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh: Xem tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
+ Số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với
số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ Số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với
kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ
đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Phương pháp tỷ trọng: Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích
- Phương pháp tỷ số: Thường dùng để đo lường các chỉ tiêu
- Phương pháp thống kê suy luận: dựa trên thực trạng và nguyên nhân để đưa
ra giải pháp và kiến nghị phù hợp
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, kết cấu đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề chung về cho vay tài trợ xuất khẩu
- Chương 2: Phân tích hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Phát
triển Chi nhánh Trà Vinh
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất
khẩu tại Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh
Trang 5Phần 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPTVN), gọi tắt là Ngân hàng Phát triển (NHPT) là một tổ chức tài chính quốc gia được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội thông qua các dự án đầu tư, các công trình xây dựng thủy lợi và giao thông nông thôn; xây dựng cơ sở hạ tầng cho các làng nghề; xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội cho các vùng sâu, vùng xa và các khoản cho vay tài trợ xuất khẩu
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Phát triển
Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển bao gồm cho vay đầu tư phát triển, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu bao gồm cho vay xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn vay nước ngoài được Chính phủ cho vay lại; nhận ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa NHPT với các tổ chức
Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển
và tín dụng xuất khẩu
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao
Trang 61.2 KHÁI QUÁT VỀ TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
1.2.1 Khái niệm
Tài trợ xuất khẩu là một hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn với thời hạn thực hiện thương vụ xuất khẩu, đối tượng nhận tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác; giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Tài trợ xuất khẩu là một bộ phận trong tài trợ ngoại thương của ngân hàng
Tài trợ ngoại thương bao gồm các hoạt động mang tính chất tài trợ của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín trong kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong quá trình giao dịch ngoại thương
Quá trình giao dịch ngoại thương là toàn bộ diễn biến của thương vụ xuất khẩu (đối với bên bán) và nhập khẩu (đối với bên mua) Theo nghĩa rộng, quá trình giao dịch ngoại thương có thể bao hàm cả các giao dịch kinh doanh trước và sau thương
vụ xuất nhập khẩu, có tính chất gắn liền với thương vụ xuất nhập khẩu đó Đối với bên xuất khẩu đó là quá trình thu gom hàng xuất khẩu, mua vật tư nguyên liệu để sản xuất, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ xuất khẩu… hoặc giai đoạn bảo hành, bảo trì đối với các dự án xuất khẩu máy móc hoặc xây dựng xưởng ở nước ngoài
1.2.2 Đối tượng được tài trợ xuất khẩu
Là những nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của khách hàng trong quá trình kinh doanh xuất khẩu (quá trình thu gom hàng cũng như chế biến hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu), nhất là đối với những khách hàng là các tổ chức xuất khẩu lớn có uy tín, có những hợp đồng xuất khẩu liên tục, thường có nhu cầu vốn ngay để tiếp tục sản xuất kinh doanh bình thường Và khách hàng để nhận được tài trợ phải thỏa mãn các điều kiện sau:
• Doanh nghiệp phải được phép kinh doanh xuất khẩu
• Nếu doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh xuất khẩu thì phải có hợp đồng ủy thác xuất khẩu
• Dự án phải có hiệu quả kinh tế, xác định được nguồn trả nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng không bị lỗ, không có nợ quá hạn ngân hàng
1.2.3 Mục đích và nguyên tắc tài trợ xuất khẩu
Mục đích: Hỗ trợ nhà xuất khẩu bổ sung vốn lưu động để quá trình sản xuất không bị gián đoạn do thiếu vốn tạm thời hoặc chờ thanh toán tiền hàng xuất khẩu
Trang 7Nguyên tắc:
+ Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi
+ Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
+ Vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo
1.3 CÁC HÌNH THỨC CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
Hiện nay các ngân hàng ở nước ta thường tài trợ xuất khẩu bằng đồng nội tệ hoặc ngoại tệ Tài trợ xuất khẩu được áp dụng cụ thể dưới các hình thức sau:
1.3.1 Tài trợ vốn lưu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu
Hình thức này được tiến hành trước khi giao hàng, thông thường được áp dụng trong trường hợp ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thanh toán cho L/C xuất, nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ và được thanh toán tại ngân hàng Để giám sát
và kiểm soát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay đúng mục đích, thông thường ngân hàng thực hiện tài trợ như sau:
Khi vay ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu phải có một số vốn nhất định cộng thêm với số tiền vay ngân hàng để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa sẽ làm tài sản đảm bảo để tiếp tục vay và được nhập tại kho ngân hàng hoặc nhập kho trước đó ngân hàng và nhà xuất khẩu thỏa thuận và đồng ý Dưới sự giám sát của ngân hàng, muốn xuất hàng ra khỏi kho phải có sự đồng ý của ngân hàng Ngân hàng tiếp tục cho vay, khách hàng sẽ dùng số tiền ngân hàng tài trợ để đi mua hàng, chế biến, sản xuất hàng hóa tiếp tục cho đến khi bằng 100% trị giá hàng xuất Thông thường ngân hàng chỉ tài trợ khoảng 70% giá trị lô hàng xuất khẩu
Sau khi giao hàng xong, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C nộp vào ngân hàng để xin thanh toán tiền Trên hối phiếu đòi nợ thì ngân hàng sẽ là người hưởng lợi trực tiếp trên hối phiếu Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ hợp lý chuyển ra nước ngoài đòi nợ ngân hàng mở L/C Khi nhận được điện chuyển tiền từ phía ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo L/C ghi Có trên tài khoản cho vay để thu nợ Trường hợp giữa ngân hàng mở và ngân hàng thông báo L/C là đại lý có mở tài khoản tiền gửi cho nhau, việc thực hiện thanh toán bộ chứng từ để thu nợ được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng nên ngân hàng có thể tài trợ mức lãi suất ưu đãi thấp hơn mức lãi suất bình thường Khi ngân hàng tài trợ không phải là ngân hàng thông báo cũng không phải là ngân hàng thanh toán, rủi ro có thể xảy ra nếu sau khi được tài trợ doanh nghiệp
Trang 8không xuất được hàng, hoặc xuất được hàng nhưng lại gặp rủi ro trong giao nhận hàng hay thanh toán, hoặc khách hàng không dùng số tiền trên vào mục đích xuất hàng như đã cam kết vay với ngân hàng
1.3.2 Tài trợ vốn trong thanh toán hàng xuất khẩu
Từ lúc giao hàng, nộp bộ chứng từ vào ngân hàng thông báo L/C cho đến khi được ghi Có trên tài khoản phải trải qua một thời gian nhất định để xử lý và luân chuyển chứng từ Nhà xuất khẩu cần tiền có thể thương lượng bộ chứng từ để chiết khấu, hoặc ứng trước tiền tại ngân hàng đã được chỉ định rõ trong L/C, hoặc ở bất
kỳ ngân hàng nào Hình thức tài trợ này được tiến hành sau khi giao hàng Để đảm bảo cho khoản tín dụng thu hồi nợ dễ dàng, nhanh chóng, các ngân hàng thường yêu cầu các L/C xuất của khách hàng phải được thông báo qua ngân hàng, ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thông báo hoặc vừa là ngân hàng thanh toán L/C
1.3.2.1 Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu
Khi chiết khấu bộ chứng từ phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời gian quy định Ngân hàng mở L/C phải có uy tín trên thị trường quốc tế và có quan hệ giao dịch thường xuyên với ngân hàng chiết khấu Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định và đảm bảo khả năng thanh toán, có uy tín với ngân hàng Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ phía khách hàng, ngân hàng thẩm định về mục đích vay, tình hình tài chính, khả năng thanh toán… Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ một cách cẩn thận và hợp lý bởi vì nếu bộ chứng từ không hợp lý có thể bị
từ chối thanh toán, ngân hàng khó thu hồi nợ Ngân hàng kiểm tra sự phù hợp trên
bề mặt chứng từ so với các điều kiện điều khoản đã ghi trong L/C Ngân hàng xem xét quyết định tỷ lệ chiết khấu, thường là 90% giá trị L/C xuất Tuy nhiên trên thực
tế tùy từng ngân hàng, từng trường hợp cụ thể sẽ quyết định một tỷ lệ chiết khấu
Có hai hình thức chiết khấu: chiết khấu truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi
+ Chiết khấu truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng từ không được thanh toán
+ Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu không có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng từ không được thanh toán Ở Việt Nam, các ngân hàng ít sử dụng hình thức chiết khấu này vì nó tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng
Trang 91.3.2.2 Ứng trước tiền thanh toán hàng xuất khẩu
Trường hợp bộ chứng từ không hội đủ điều kiện chiết khấu, có những sai sót ngân hàng không đồng ý chiết khấu thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước tiền hàng, thông thường tỷ lệ khoảng 50% - 60% giá trị hàng xuất
Ngân hàng thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nước ngoài để đòi
nợ, trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà không nhận được báo
Có của ngân hàng nước ngoài, ngân hàng tự động ghi Nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng Nếu trên tài khoản của khách hàng không đủ tiền trong vòng 7 ngày làm việc ngân hàng sẽ chuyển số tiền chiết khấu, hoặc ứng trước sang nợ quá hạn Khi được thanh toán từ phía ngân hàng nước ngoài, ngân hàng sẽ khấu trừ trực tiếp khoản tiền vay cùng các chi phí có liên quan
1.4 VAI TRÒ CỦA CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
1.4.1 Đối với Ngân hàng
Cho vay tài trợ xuất khẩu là hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Tài trợ của ngân hàng trong lĩnh vực xuất khẩu là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh, bởi vì:
+ Thời gian tài trợ ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ Thời gian thực hiện thương vụ đối với người xuất khẩu là là thời gian kể từ lúc gom hàng, xuất đi cho đến lúc nhận được tiền thanh toán của người mua Kỳ hạn tài trợ ngắn phù hợp với thời gian huy động vốn của Ngân hàng thường là dưới một năm Điều này giúp ngân hàng tránh được rủi ro về thanh khoản
+ Tài trợ xuất khẩu đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích Đồng vốn tài trợ gắn liền với thương vụ Trong nhiều thương vụ, vốn tài trợ được thanh toán thẳng cho bên thứ ba, mà không qua bên xin tài trợ như thanh toán tiền cho các đại lý gom hàng cho người xuất khẩu… Rõ ràng việc làm này tránh được tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn chế được rủi ro tín dụng
+ Tài trợ xuất khẩu nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản
lý thu các nguồn thanh toán Đối với người xuất khẩu, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi tiền người nhập khẩu nước ngoài đã chỉ định việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của người xuất khẩu mở tại ngân hàng Do
Trang 10vậy, nguồn thu để trả các khoản tài trợ được ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ, tránh được tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro
+ Hiệu quả của ngân hàng trong tài trợ xuất khẩu thể hiện thông qua lãi suất
Có nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ: lãi suất cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng từ, lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá hạn)… Tiền lãi thu cao vì thường giá trị tài trợ ở mức vừa và lớn Ngoài ra, thông qua tài trợ xuất khẩu, ngân hàng còn mở rộng được các quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân hàng trên trường quốc tế
1.4.2 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu
Tài trợ xuất khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ lớn: có những thương vụ trong ngoại thương đòi hỏi nguồn vốn rất lớn
để thanh toán tiền hàng Do đặc điểm của vận chuyển hàng hải, các mặt hàng như gạo, bột mì, cá tra, cá basa…thường hai bên mua bán với số lượng nguyên tàu hàng (từ 10.000 tấn đến 20.000 tấn) nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận lợi trong công tác giao nhận nên kéo theo giá trị lô hàng cũng rất lớn Trong trường hợp này, vốn lưu động của doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất Tài trợ của ngân hàng cho hoạt động xuất khẩu là giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện những hợp đồng có giá trị lớn
Trong quá trình thương lượng, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương, nếu doanh nghiệp trước đó đã thông qua ngân hàng về việc tài trợ và thanh toán quốc tế,
có nghĩa là doanh nghiệp đã xác định ngân hàng phục vụ mình, thì sẽ tạo được lợi thế trong quá trình thương lượng, đàm phán, ký kết hợp đồng
Tài trợ xuất khẩu làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng, thông qua tài trợ của ngân hàng, doanh nghiệp nhận được vốn để thực hiện thương vụ Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điểm, mang lại hiệu quả cao khi thực hiện thương vụ
Tài trợ của ngân hàng giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường quốc
tế, thông qua tài trợ của ngân hàng doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ lớn một cách trôi chảy, quan hệ được với khách hàng tầm cỡ thế giới, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường thế giới
Trang 111.4.3 Đối với nền kinh tế
Tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu lưu thông dễ dàng: thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất khẩu theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường
Tài trợ xuất khẩu của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thông qua tài trợ xuất khẩu của ngân hàng, doanh nghiệp có điều kiện thay đổi dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung
1.5 KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY 1.5.1 Khái niệm hiệu quả cho vay
Hiệu quả cho vay là thuật ngữ phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay của ngân hàng, nó được cấu thành bởi hai yếu tố là mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động cho vay mang lại
Cho vay được coi là hoạt động chủ yếu đối với bất kỳ một ngân hàng nào, mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đe doạ hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay, để quyết định
bỏ vốn tài trợ vào một dự án nào đó, các ngân hàng phải đứng trước hai sự lựa chọn
là lợi nhuận và rủi ro Mức rủi ro càng cao thì khả năng sinh lời càng lớn
Vì thế trong một quyết định cho vay, ngân hàng có thể theo đuổi mục tiêu lợi nhuận cao hay thấp, song phải xác định được mối liên hệ giữa rủi ro và sinh lời để đảm bảo hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất
1.5.2 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay
1.5.2.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
đã cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm
1.5.2.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
Trang 121.5.2.3 Dư nợ
Dư nợ là tiêu chí phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay
1.5.3.1 Tỷ lệ dư nợ cho vay xuất khẩu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ dư nợ cho vay xuất khẩu trên tổng dư nợ là tỷ số giữa dư nợ cho vay xuất khẩu với tổng dư nợ
Nếu tỷ lệ này ở mức quá cao, cho thấy ngân hàng tập trung vốn quá quy định vào nhóm khách hàng được tài trợ xuất khẩu Điều này dẫn đến vi phạm các nguyên tắc tín dụng, các nguyên tắc về phân tán rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của khách hàng
Nếu tỷ lệ này ở mức quá thấp, thể hiện quan điểm của ngân hàng khi cho vay
là nếu không đủ tin tưởng thì không cho vay, cho vay đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc tín dụng, nguyên tắc phân tán rủi ro, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của khách hàng
Nếu tỷ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh của ngân hàng
là chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể đạt được lợi nhuận cao Như vậy để hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận cao đồng thời hạn chế được rủi ro cho ngân hàng thì ngân hàng cần khống chế tỷ lệ này ở mức nào đó có thể chấp nhận được
1.5.3.2 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = Doanh số thu nợ x 100
Doanh số cho vay Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Trang 131.5.3.3 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
1.5.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) = Nợ quá hạn x 100
Tổng dư nợ Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại Tỷ lệ này càng nhỏ thì càng tốt, theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước thì tỷ lệ này phải dưới 3%
1.5.3.5 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay xuất khẩu trên tổng thu nhập
từ hoạt động cho vay
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay xuất khẩu trên tổng thu nhập từ hoạt động
cho vay là tỷ số giữa thu nhập từ hoạt động cho vay xuất khẩu với tổng thu nhập từ
hoạt động cho vay Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hoạt động cho vay xuất khẩu mang lại hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng
Để đánh giá đúng hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng cần kết hợp phân tích nhiều chỉ tiêu với nhau, mỗi chỉ tiêu sẽ cho thấy được những khía cạnh khác nhau trong hoạt động cho vay của ngân hàng
1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
1.6.1 Các nhân tố khách quan
1.6.1.1 Hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay của ngân hàng Pháp luật ban hành không hợp lý, đồng bộ sẽ gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như hoạt động của ngân hàng Ngược lại, hệ thống pháp luật đồng bộ, hợp lý sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho ngân hàng và cả doanh nghiệp
Trang 141.6.1.2 Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có thể gây ra nhiều rủi ro cho hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng Nếu Nhà nước không có chiến lược hướng về xuất khẩu thì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu rất hạn chế Từ đó dẫn đến hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ ít đi, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm xuống Ngoài ra, việc thay đổi nhỏ trong chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái cũng tác động không ít đến hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng
1.6.1.3 Môi trường kinh tế
Nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế do đó sự phát triển kinh tế của đất nước có tác động rất lớn đến hoạt động cho vay của ngân hàng Nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh phát triển Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định làm cho giá cả được giữ ở mức ổn định, tình trạng lạm phát ở mức kiểm soát được tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động và tránh được những thiệt hại cho ngân hàng do sự mất giá của đồng tiền từ đó hiệu quả cho vay của ngân hàng có điều kiện để được nâng cao Ngược lại khi nền kinh tế trong giai đoạn trì trệ, suy thoái, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, quy mô sản xuất thu hẹp, nhu cầu đầu tư giảm mạnh, thua lỗ kéo dài dẫn đến các khách hàng của ngân hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ thì hiệu quả cho vay của ngân hàng bị giảm sút
1.6.1.4 Môi trường chính trị - xã hội
Mỗi quốc gia có một môi trường chính trị - xã hội khác nhau Quốc gia nào có môi trường chính trị - xã hội ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi và yên tâm cho các nhà đầu tư Xã hội có ổn định thì nền kinh tế mới được phát triển, bất
cứ một sự biến động nào về chính trị hay xã hội cũng đều gây ra sự xáo động cho toàn bộ nền kinh tế Do đó, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng, làm tác động đến hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt động cho vay 1.6.1.5 Các yếu tố bất khả kháng
Những tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh… là những yếu tố bất khả kháng mà các doanh nghiệp phải gánh chịu trong quá trình sản xuất kinh doanh Chúng làm giảm khả năng trả nợ thậm chí làm mất khả năng trả nợ của doanh
Trang 15nghiệp đối với ngân hàng Chính những điều này ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng
1.6.1.6 Các nhân tố về doanh nghiệp
Trở ngại lớn nhất hiện nay cho các doanh nghiệp đi vay vốn là năng lực tài chính yếu kém, thiếu tài sản thế chấp, phương án sản xuất kinh doanh chưa có tính khả thi cao, thông tin kế toán chưa đáng tin cậy, hơn nữa trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp yếu nên nhiều doanh nghiệp chưa đủ sức để cạnh tranh trên thị trường
có thể dẫn đến việc sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, ảnh hưởng đến việc trả
nợ cho ngân hàng làm cho hoạt động cho vay của ngân hàng không có hiệu quả
Do yếu kém về quản trị, không ít doanh nghiệp lập báo cáo tài chính chưa rõ ràng, minh bạch Có những doanh nghiệp cố tình cung cấp thông tin không chính xác, không trung thực cho ngân hàng Điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh cũng như cho việc theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn của doanh nghiệp, do vậy hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng có thể gặp rủi ro, hiệu quả tín dụng của ngân hàng bị giảm sút
Việc các doanh nghiệp sử dụng vốn của ngân hàng không đúng với phương
án, mục đích cho vay, thậm chí có những doanh nghiệp còn sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản… làm cho vốn đầu
tư của ngân hàng đứng trước rủi ro lớn, đó là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả cho vay của ngân hàng bị suy giảm
1.6.2 Các nhân tố chủ quan
1.6.2.1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của ngân hàng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định của ngân hàng Chính sách tín dụng trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro nhằm nâng cao khả năng sinh lời Chính sách tín dụng bao gồm chính sách khách hàng, chính sách quy
mô và giới hạn tín dụng, chính sách về lãi suất và phí suất tín dụng, chính sách về thời hạn và kỳ hạn nợ, chính sách về tài sản đảm bảo… Các chính sách này đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay của ngân hàng
Trang 16nói riêng Như vậy để đảm bảo hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng của ngân hàng thực sự mang lại lợi ích cao cho ngân hàng thì các ngân hàng đều phải xây dựng được một chính sách tín dụng hợp lý, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi vay vốn cũng như đảm bảo an toàn trong cho vay của ngân hàng nhưng đồng thời vẫn đảm bảo mức sinh lời cho ngân hàng
1.6.2.2 Phân tích tín dụng
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song cũng là hoạt động rủi ro lớn nhất của ngân hàng Do vậy, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi đưa ra quyết định cho vay Đó là quá trình phân tích tín dụng Phân tích tín dụng phải được thực hiện trước, trong và sau khi cho vay, đây là một công việc hết sức quan trọng, quyết định đến chất lượng của hoạt động cho vay, giúp ngân hàng nắm được những thông tin về khách hàng, xác định được những rủi
ro có thể xảy ra đối với các khoản cho vay Nhờ đó, hiệu quả tín dụng của ngân hàng được đảm bảo
1.6.2.3 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là thứ tự các bước mà cán bộ tín dụng và người có liên quan, có thẩm quyền cần thực hiện trong quá trình cho vay Nó được bắt đầu từ khi tiếp xúc khách hàng để chuẩn bị lập hồ sơ vay vốn cho đến khi thu hồi được hết nợ
và lưu lại các thông tin về khách hàng Hiệu quả tín dụng có được đảm bảo hay không phụ thuộc nhiều vào quy trình tín dụng của ngân hàng Trong quy trình cho vay, ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến một số bước quan trọng như tiếp xúc tìm hiểu khách hàng, bước thẩm định, phân tích hồ sơ vay vốn, bước kiểm tra sử dụng vốn vay và bước thu nợ gốc và lãi Việc thực hiện tốt các nội dung, quy định trong từng bước cùng với việc phân tích hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tránh được rủi ro cũng như nâng cao được hiệu quả tín dụng
1.6.2.4 Hệ thống thông tin tín dụng
Ngân hàng phải có một hệ thống thông tin hữu hiệu nhằm nắm bắt kịp thời, chính xác luồng thông tin từ khách hàng Qua đó, đề phòng được những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay của ngân hàng Việc xây dựng hoàn chỉnh một thông tin tín dụng với nhiều kênh, nhiều nguồn cung cấp, xử lý thông tin kịp thời…
là một trong những điều kiện quyết định sự thành công trong công tác kinh doanh
và nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng
Trang 171.6.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra
Công tác này phải được thực hiện song song, kết hợp giữa thanh tra, kiểm tra ngân hàng và kiểm tra doanh nghiệp, giám sát doanh nghiệp Công tác này phải được thực hiện một cách khách quan, trung thực thì mới giúp ngân hàng tránh được những rủi ro mang tính chủ quan gây ra
1.6.2.6 Trình độ của cán bộ ngân hàng
Hiệu quả cho vay cao hay thấp phụ thuộc khá nhiều vào công tác tuyển chọn
và đào tạo đội ngũ cán bộ của mỗi ngân hàng Một ngân hàng có một đội ngũ cán
bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt thì việc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nói chung và nghiệp vụ cho vay nói riêng sẽ trở nên có hệ
thống, chuyên nghiệp và đạt hiệu quả cao hơn
Trang 18CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TRÀ VINH
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QD-TTg ban hành ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu Quỹ Hỗ trợ phát triển (được thành lập theo Nghị định
số 50/1999/NĐ-CP ban hành ngày 08 tháng 7 năm 1999) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ
Tên tiếng việt: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank
Tên viết tắt: VDB
Ngân hàng Phát triển có trụ sở chính đặt tại: 25A, Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
và có Sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài
Ngân hàng Phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được
mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật
Ngân hàng Phát triển kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ Hỗ trợ phát triển Hoạt động của NHPT không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi
Ngân hàng Phát triển được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Vốn điều lệ của NHPT là 10.000 tỷ đồng (mười nghìn tỷ đồng) từ nguồn vốn điều lệ hiện có của Quỹ Hỗ trợ phát triển Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tuỳ thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của NHPT và do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ngân hàng Phát triển có thời hạn hoạt động là 99 năm
Trang 19
Hình 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TRÀ VINH
2.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức
Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh là đơn vị trực thuộc NHPTVN, được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-NHPT ban hành ngày 01/07/2006 của Tổng giám đốc (TGĐ) NHPTVN
Trụ sở Chi nhánh đặt tại: số 07, đường Trưng Nữ Vương, phường 1, Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh có chức năng, nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh có con dấu, có bảng cân đối kế toán, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật; Chi nhánh của NHPTVN
Biên chế và tiền lương do TGĐ NHPTVN quyết định trong tổng số biên chế
và tiền lương của hệ thống NHPTVN
Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động do TGĐ NHPTVN quy định Kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển bàn giao sang
BAN KIỂM SOÁT
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI NƯỚC NGOÀI
CHI NHÁNH NHPT TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Trang 20Hình 2.2: CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH TRÀ VINH
2.2.2 Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh
2.2.2.1 Chức năng
- Triển khai các nghiệp vụ theo phân cấp của TGĐ NHPTVN
+ Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn
+ Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển: Cho vay đầu tư phát triển,
hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư
+ Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu: Cho vay xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu
- Thực hiện các nghiệp vụ nhận ủy thác cấp phát, ủy thác và nhận ủy thác cho vay từ các nguồn vốn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
+ Quản lý và sử dụng vốn viện trợ, vốn vay nước ngoài của Chính phủ dùng
để cho vay lại các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
+ Thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước phục vụ cho các hoạt động của mình theo quy định của pháp luật và của TGĐ NHPTVN
- Tổ chức công tác thẩm định, phòng ngừa và xử lý rủi ro, quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, báo cáo, bảo mật), tổ chức bộ máy kế toán và thực hiện chế độ kế toán tài chính, chế độ báo cáo thống kê,
kế toán định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của NHPTVN
PHÒNG
TỔNG HỢP
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÍN DỤNG
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH – QUẢN LÝ NHÂN SỰ BAN KIỂM SOÁT
Trang 21- Tổ chức thực hiện công tác pháp chế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại đơn vị; thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng và công tác đào tạo, bồi dưỡng
và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ, viên chức theo quy định của Nhà nước và phân cấp của TGĐ
- Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng; công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xây dựng cơ bản nội bộ theo quy định
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định khác có liên quan đến hoạt động của chi nhánh; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp
vụ và cung cấp thông tin để tạo điều kiện thuận lợi phục vụ khách hàng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do TGĐ NHPTVN giao
Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định phương án tài chính, phương án kinh doanh và phương án trả nợ của khách hàng Yêu cầu các chủ đầu tư
sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu cung cấp đầy đủ, chính
Trang 22xác các thông tin về sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng của doanh nghiệp
Từ chối việc cho vay, hỗ trợ vốn vay, bảo lãnh tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu các dự án, các khoản vay không bảo đảm các điều kiện theo quy định Kiểm tra việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật Khởi kiện khách hàng hoặc người bảo lãnh vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật và của TGĐ NHPTVN
Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả được nợ và không có thỏa thuận khác, Chi nhánh được quyền báo cáo với các cấp có thẩm quyền để phát mại tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật và quy định của TGĐ Chủ động trong xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật và của TGĐ NHPTVN
Tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo hướng dẫn và quy định của TGĐ NHPTVN, đảm bảo công khai, minh bạch về hoạt động tài chính của Chi nhánh và chấp hành chế độ báo cáo thống kê với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
Báo cáo TGĐ trong việc ủy thác, nhận ủy thác trong hoạt động nghiệp vụ; cung ứng các tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật và quy định của TGĐ NHPTVN
2.2.3 Chức năng và quyền hạn của các phòng ban
Đồng thời, Ban giám đốc chịu mọi trách nhiệm quản lý hoạt động của Chi nhánh
Trang 23Ban kiểm soát:
a Chức năng
Ban kiểm soát có chức năng tham mưu, giúp GĐ Chi nhánh tổ chức triển khai công tác kiểm tra, giám sát toàn diện các hoạt động phát sinh tại Chi nhánh; công tác pháp chế; giải quyết khiếu nại tố cáo; phòng chống tham nhũng; phòng chống rửa tiền tại Chi nhánh
Được quyền bảo lưu các ý kiến, kết luận trong các biên bản kiểm tra
Được yêu cầu các phòng cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
Phòng Tổng hợp:
a Chức năng
Phòng Tổng hợp là đơn vị thuộc NHPT Chi nhánh Trà Vinh, có chức năng tham mưu cho Giám đốc (GĐ) Chi nhánh và tổ chức thực hiện các hoạt động như: + Xây dựng và điều hành các kế hoạch hoạt động nghiệp vụ của Chi nhánh + Huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành, cân đối nguồn vốn tại Chi nhánh + Thẩm định, quyết định việc cho vay, cấp bảo lãnh cho các dự án đầu tư + Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo thống kê
b Quyền hạn
Được yêu cầu khách hàng thuyết minh, giải trình, bổ sung những tài liệu phục
vụ cho công tác được giao
Được yêu cầu các phòng trong Chi nhánh cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia ý kiến về lĩnh vực công tác được giao theo qui định Được chủ động phối hợp với các
đơn vị ngoài Chi nhánh thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
Lãnh đạo, cán bộ Phòng Tổng hợp được quyền đề xuất và bảo lưu ý kiến của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
Trang 24Được chủ động sử dụng tài sản và phương tiện làm việc được giao phục vụ yêu cầu hoạt động nghiệp vụ theo qui định
b Quyền hạn
Được yêu cầu các phòng trong Chi nhánh cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia ý kiến về lĩnh vực công tác được giao theo qui định Được chủ động phối hợp với các đơn vị ngoài Chi nhánh thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
Được yêu cầu khách hàng thuyết minh, giải trình, bổ sung những tài liệu phục
vụ cho công tác được giao
Lãnh đạo, cán bộ Phòng Tín dụng được quyền đề xuất và bảo lưu ý kiến của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
Được chủ động sử dụng tài sản và phương tiện làm việc được giao phục vụ yêu cầu hoạt động nghiệp vụ theo qui định
b Quyền hạn
Được yêu cầu các phòng trong Chi nhánh thực hiện việc cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia ý kiến về lĩnh vực công tác được giao theo qui định
Trang 25Được yêu cầu khách hàng thuyết minh, giải trình, bổ sung những tài liệu phục
vụ cho công tác được giao
Được chủ động sử dụng tài sản và phương tiện làm việc được giao phục vụ yêu cầu hoạt động nghiệp vụ theo quy định
b Quyền hạn
Được yêu cầu các phòng trong Chi nhánh thực hiện việc cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia ý kiến về lĩnh vực công tác được giao theo qui định Được chủ động phối hợp với các đơn vị ngoài Chi nhánh thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng Được chủ động sử dụng tài sản và phương tiện làm việc được giao phục vụ yêu cầu hoạt động nghiệp vụ theo qui định
Lãnh đạo, cán bộ Phòng Hành chính và Quản lý nhân sự được quyền đề xuất
và bảo lưu ý kiến của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
2.2.4 Những quy định chung về cho vay tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Trà Vinh
2.2.4.1 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có hợp
đồng xuất khẩu hàng hoá thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu
2.2.4.2 Điều kiện cho vay
Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu hàng hoá nằm trong
Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu
Có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được NHPTVN thẩm định và chấp thuận cho vay
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT; phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo
Trang 26hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn
2.2.4.3 Phương thức cho vay
Ngân hàng Phát triển thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng các phương thức cho vay: cho vay từng lần hoặc cho vay theo hạn mức
2.2.4.4 Đồng tiền cho vay và trả nợ
Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam và ngoại tệ Việc cho vay bằng ngoại tệ thực hiện đối với hợp đồng xuất khẩu có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu mà khách hàng có nguồn thu ngoại tệ để trả nợ
Về nguyên tắc, vay bằng đồng Việt Nam trả nợ bằng đồng Việt Nam, vay bằng ngoại tệ trả nợ bằng ngoại tệ
Trường hợp khách hàng vay vốn bằng đồng Việt Nam có nhu cầu trả nợ bằng ngoại tệ, NHPT tiến hành thu nợ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thanh toán tại thời điểm thu nợ
2.2.4.5 Mức vốn cho vay
Mức vốn cho vay đối với từng hợp đồng do NHPT quyết định, tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng
Khách hàng phải huy động đủ các nguồn vốn hợp pháp khác như vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân để thực hiện hợp đồng, phương án sản xuất kinh doanh
Mức vốn cho vay bằng ngoại tệ do NHPT quyết định trên cơ sở nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu của khách hàng, nhưng không vượt quá tổng mức vốn cho vay theo hợp đồng tín dụng đã ký
2.2.4.6 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm của từng hợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuất khẩu nhưng tối đa không quá 12 tháng Trường hợp cần thiết, thời hạn cho vay trên 12 tháng thì nhà xuất khẩu mới đủ điều kiện thực hiện hợp đồng xuất khẩu, TGĐ NHPT đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cho vay với thời hạn trên 12 tháng thì NHPT thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Trang 272.2.4.7 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay xuất khẩu bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ do Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc phù hợp với lãi suất thị trường Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu để NHPT thực hiện Số lần công
bố lãi suất hàng năm tối đa là 2 lần
Trường hợp khách hàng vừa vay vốn bằng đồng Việt Nam, vừa vay vốn bằng ngoại tệ thì áp dụng lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam đối với phần vốn vay bằng đồng Việt Nam, áp dụng lãi suất cho vay bằng ngoại tệ đối với phần vốn vay bằng ngoại tệ
Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn theo hợp đồng tín dụng tính trên số nợ gốc và nợ lãi chậm trả
2.2.5 Định hướng phát triển tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu trong năm 2011
Số dư bình quân nguồn vốn huy động là 50.000 triệu đồng
Về tín dụng đầu tư phát triển, NHPT Chi nhánh Trà Vinh phấn đấu đạt một số chỉ tiêu cơ bản sau:
- Giải ngân: Đạt 100% kế hoạch được giao
- Thu nợ (gốc, lãi): Đạt từ 95% trở lên chỉ tiêu NHPTVN giao
- Phấn đấu giảm nợ quá hạn dưới 1% (trừ nợ quá hạn các dự án giao thông và các chương trình của Chính phủ)
Về tín dụng xuất khẩu, NHPT Chi nhánh Trà Vinh phấn đấu đạt một số chỉ tiêu cơ bản sau:
- Doanh số cho vay: 700.000 triệu đồng
- Dư nợ bình quân: 180.000 triệu đồng
- Không có nợ quá hạn
2.3 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN (2008 - 2010)
Vốn là yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cũng như tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh khác, NHPT Chi nhánh Trà Vinh luôn xem nguồn vốn là một yếu tố đặc biệt quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một tổ chức
Trang 28Khi các thành phần kinh tế bị thiếu vốn hoạt động, họ đến ngân hàng xin vay
và hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh
tế khi có nhu cầu về vốn Vì vậy, một ngân hàng muốn đứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của ngân hàng phải đủ lớn mới nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng phải mở rộng, nâng cao chất lượng dịch
vụ và đa dạng hóa các hình thức huy động để thu hút lượng tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế để phân phối lại những nơi cần vốn để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng tăng trưởng vừa tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế
34.561
270.500 305.061
0 50000 100000
Trang 29Nguồn vốn của NHPT Chi nhánh Trà Vinh được hình thành từ hai nguồn, đó
là vốn huy động và vốn điều chuyển từ NHPTVN Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình nguồn vốn của ngân hàng có sự biến động tăng, giảm qua các năm Cụ thể: Năm 2008, nguồn vốn của ngân hàng đạt 333.091 triệu đồng Năm 2009, nguồn vốn đạt 356.865 triệu đồng, tăng 23.774 triệu đồng tương đương 7,14% so với năm
2008 Đến cuối năm 2010, nguồn vốn là 305.061 triệu đồng, giảm 51.804 triệu đồng tương đương 14,52% so với năm 2009
Nhìn chung, nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào vốn điều chuyển từ NHPTVN Năm 2008, vốn huy động chỉ chiếm 5,13% và vốn điều chuyển chiếm 94,87% trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Năm 2009, vốn huy động tăng nhưng cũng chỉ chiếm 7,28% và vốn điều chuyển giảm xuống 92,72% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Đến năm
2010, vốn huy động tăng lên chiếm 11,33% và vốn điều chuyển tiếp tục giảm xuống 88,67% Vốn điều chuyển luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, điều này cho thấy Chi nhánh còn phụ thuộc khá nhiều vào NHPTVN Tình hình huy động vốn của Chi nhánh tuy tăng qua các năm nhưng chưa cao nên cần sự
hỗ trợ nguồn vốn từ NHPTVN để đáp ứng nhu cầu cho vay đối với nền kinh tế
2.3.1 Vốn huy động
Để chủ động trong việc cho vay cũng như giảm áp lực và gánh nặng cho NHPTVN thì ngân hàng cần chú trọng đến công tác huy động vốn Hoạt động huy động không chỉ rất quan trọng và có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng mà còn rất quan trọng và có ý nghĩa đối với toàn xã hội Thông qua hoạt động huy động vốn sẽ tạo nguồn vốn cho ngân hàng phục vụ cho hoạt động đầu tư và nhu cầu cho vay của nền kinh tế, đồng thời cũng đáp ứng được yêu cầu gửi tiền từ dân cư và các tổ chức kinh tế Vì thế, ngân hàng phải biết tận dụng tối đa nguồn vốn nhàn rỗi này để phục
vụ cho mục tiêu kinh doanh của mình
Do quy định của Nhà nước và cơ chế hoạt động của NHPTVN, Chi nhánh không được huy động vốn từ cá nhân, dân cư nên nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu từ các tổ chức kinh tế Trong những năm qua, Chi nhánh luôn nổ lực
và tích cực thực hiện nhiều biện pháp để tăng nguồn vốn huy động nhằm đáp ứng được nhu cầu cho vay đối với nền kinh tế và hoàn thành những chỉ tiêu do NHPTVN giao
Trang 300 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000
Triệu đồng
Vốn huy động có kỳ hạn Vốn huy động không kỳ hạn Tổng vốn huy động
Hình 2.4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN (2008-2010) + Đối với vốn huy động có kỳ hạn:
Nhìn chung, vốn huy động có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao (luôn trên 70%) trên tổng vốn huy động, đặc biệt là năm 2009 vốn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng 83,38% trên tổng vốn huy động
Cụ thể: Năm 2008, vốn huy động có kỳ hạn đạt 13.100 triệu đồng Năm 2009, vốn huy động có kỳ hạn đạt 21.650 triệu đồng, tăng 8.550 triệu đồng (tăng 65,27%)
so với năm 2008 Đến năm 2010, vốn huy động có kỳ hạn đạt 24.550 triệu đồng, tăng 2.900 triệu đồng (tăng 13,39%) so với năm 2009
Trang 31Nguyên nhân vốn huy động có kỳ hạn tăng liên tục qua 3 năm là do Chi nhánh luôn có những phương án huy động vốn linh hoạt cùng với sự nổ lực của toàn thể nhân viên trong việc huy động vốn nhằm thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế Đồng thời, tình hình kinh tế địa phương trong những năm qua có những chuyển biến tích cực, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có hiệu quả nên nguồn vốn huy động của Chi nhánh ngày càng được nâng cao
+ Đối với vốn huy động không kỳ hạn:
Năm 2008, vốn huy động không kỳ hạn là 3.974 triệu đồng Năm 2009, vốn huy động không kỳ hạn là 4.315 triệu đồng, tăng 341 triệu đồng, tức tăng 8,58% so với năm 2008 Vốn huy động không kỳ hạn đạt 10.011 triệu đồng vào năm 2010, tăng 5.696 triệu đồng, tức tăng 132% so với năm 2009 Đây là loại tiền gửi nhằm mục đích phục vụ cho công tác thanh toán mua bán, trao đổi hàng hóa của khách hàng gửi tiền vì các khách hàng của Chi nhánh chủ yếu là các tổ chức kinh tế Ngày nay, nhu cầu thanh toán thông qua ngân hàng đã phát triển mạnh nên thu hút được nhiều tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế tham gia Tuy nhiên, loại tiền gửi này lãi suất thấp nên không hấp dẫn được nhiều khách hàng, khách hàng gửi tiền vào ngân hàng chủ yếu vì mục đích thanh toán dẫn đến vốn huy động không kỳ hạn tăng qua các năm nhưng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn huy động Tóm lại, nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng qua các năm nhưng chiếm
tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn Nguyên nhân là do tỉnh Trà Vinh là tỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn, số lượng doanh nghiệp ít và năng lực tài chính của các doanh nghiệp, các tổ chức thuộc đối tượng được huy động thấp nên nguồn vốn nhàn rỗi ít Mặt khác, lãi suất huy động của Chi nhánh thấp hơn các ngân hàng thương mại, cơ chế huy động không linh hoạt và hình thức huy động chưa đa dạng
2.3.2 Vốn điều chuyển
Vốn huy động của Chi nhánh đạt so với kế hoạch nhưng xét về qui mô thì rất nhỏ so với nhu cầu vốn cho vay Tuy nhiên, được sự hỗ trợ nguồn vốn từ NHPTVN nên đã cân đối và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và thanh toán các khoản huy động đến hạn
Vốn điều chuyển từ NHPTVN có sự biến động tăng, giảm qua các năm Năm
2010, vốn điều chuyển đạt 270.500 triệu đồng, giảm 60.400 triệu đồng hay giảm
Trang 3218,25% so với năm 2009 và giảm 45.517 triệu đồng hay giảm 14,40% so với năm
2008 Vốn điều chuyển năm 2010 giảm là do năm 2010 nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng mạnh so với năm 2008 và năm 2009 nên đã giảm bớt gánh nặng cho NHPTVN, đồng thời do NHPTVN thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng
2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
2.4.1 Doanh số cho vay
Cho vay là hoạt động sinh lợi chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhờ cho vay mà ngân hàng có được nguồn thu nhập để từ đó bù đắp lại các khoản chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó cần phải quản lý một cách chặt chẽ Doanh
số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay và tốc
độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tố khác cố định thì doanh
số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngân hàng mà giảm trong khi cố định các yếu tố
khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt
Năm 2008, doanh số cho vay đạt 446.160 triệu đồng Đến năm 2009, doanh số cho vay đạt 450.000 triệu đồng, tăng 3.840 triệu đồng, tức tăng 0,85% so với năm
2008 Doanh số cho vay năm 2010 đạt 500.000 triệu đồng, tăng 50.000 triệu đồng, tức tăng 11,11% so với năm 2009 Doanh số cho vay tài trợ xuất khẩu của Chi nhánh luôn tăng qua 3 năm Nguyên nhân tăng là do:
+ Yếu tố khách quan: Trong những năm qua các công ty liên tục tăng quy mô xuất khẩu nên nhu cầu vay vốn tăng cao, đồng thời sự xuất hiện của các công ty xuất khẩu mới trên địa bàn cũng làm tăng nhu cầu vay vốn Các sản phẩm xuất khẩu thế mạnh tại địa bàn tìm được đầu ra tốt và ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường quốc tế như tôm sang Mỹ, thủy sản sang EU,… Điều này tạo cơ hội cho doanh nghiệp nâng cao kim ngạch xuất khẩu, đồng thời cũng giúp doanh số cho vay xuất khẩu của Ngân hàng tăng lên
+ Yếu tố chủ quan: Sự mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, công tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng của các nhân viên ngân hàng được thực hiện tích cực, hiệu quả thu hút được nhiều khách hàng đến sử dụng sản phẩm tài trợ xuất khẩu Đặc biệt, ngân hàng có nhiều ưu đãi, chính sách khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng mới, giữ chân các khách hàng truyền thống
Trang 332.4.1.1 Theo đối tượng cho vay
Bảng 2.3: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG CHO VAY
Hình 2.5: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG CHO VAY (2008 – 2010) + Cho vay công ty cổ phần:
Qua bảng 2.3, ta thấy doanh số cho vay năm 2008 đạt 245.388 triệu đồng Năm 2009, doanh số cho vay đạt 315.000 triệu đồng, tăng 69.612 triệu đồng (tăng 28,37%), sang năm 2010 doanh số cho vay đạt 405.000 triệu đồng, tăng 90.000 triệu đồng (tăng 28,57%)
Nhìn chung, doanh số cho vay tăng liên tục qua 3 năm, nguyên nhân là do nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới nên tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong việc xuất khẩu Họ có nhiều thuận lợi trong việc tìm kiếm thị trường để xuất khẩu sản phẩm của mình Đa số các công ty cổ phần đến vay vốn ngân hàng là các công ty xuất khẩu mặt hàng thủy sản Trong thời gian này, các mặt
Trang 34hàng thủy sản của nước ta rất được ưa chuộng trên thị trường quốc tế nên các công
ty cổ phần nhận được nhiều hợp đồng xuất khẩu với giá trị lớn Để hoạt động có hiệu quả hơn, các công ty cổ phần tiến hành mở rộng quy mô xuất khẩu nên nhu cầu
về vốn ngày càng cao Do đó, số lượng công ty cổ phần đến Ngân hàng xin cấp tín dụng tài trợ xuất khẩu tăng nhanh Vì thế, trong thời gian này ngân hàng đã tăng cường công tác cho vay đối với đối tượng này nên doanh số cho vay tăng và chiếm
tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay qua các năm
+ Cho vay công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH):
Doanh số cho vay công ty TNHH có xu hướng giảm qua 3 năm Năm 2008, doanh số cho vay đạt 200.772 triệu đồng Năm 2009, doanh số cho vay đạt 135.000 triệu đồng, giảm 65.772 triệu đồng tương đương 32,76% so với năm 2008 Đến năm
2010, doanh số cho vay là 95.000 triệu đồng, giảm 40.000 triệu đồng tương đương 29,63% so với năm 2009
Nguyên nhân doanh số cho vay giảm là do phần lớn các công ty trách nhiệm hữu hạn đến vay vốn ngân hàng là các công ty xuất khẩu mặt hàng rau quả Hoạt động xuất khẩu mặt hàng rau quả trong ba năm qua giảm mạnh do tình hình dịch bệnh và mất mùa Do đó, trong thời gian này hoạt động xuất khẩu của các công ty TNHH không hiệu quả nên họ không có nhu cầu cao về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Ngoài ra, doanh số cho vay năm 2010 tiếp tục giảm là do một số khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng do không đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn của ngân hàng nên bị từ chối cho vay
2.4.1.2 Theo cơ cấu ngành
Bảng 2.4: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO CƠ CẤU NGÀNH (2008 – 2010)
(Nguồn: Phòng tín dụng năm 2010)