1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 Tuần 6 - Chu Thị Tuyết – Trường tiểu học Lại Thượng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chia trong các bảng bất kì đã học - NhËn xÐt, ch÷a bµi, cho ®iÓm Hoạt động 2: - Nghe giíi thiÖu, ghi .bµi Giíi thiÖu bµi: ghi ®Çu bµi Hoạt động 3: Giới thiệu phép chia hÕt vµ phÐp chia c[r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

toán

Tiết 26 : Luyện tập

I Mục tiêu

- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về tìm một trong các thành phần bằng nhau của 1 số

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán có lời văn

- Giáo dục: Cẩn thận, tự giác khi làm bài

II Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: + Bài tập luyện tập, phấn màu

+ Phóng to hình vẽ bài 4

- Học sinh: bảng con Vở ghi

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra các bài tập của tiết 25 - 3 học sinh làm bài trên bảng

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài: ghi tên đầu bài - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài1:

-Yêu cầu học sinh nêu cách tìm

6

1 , 2 1

của một số và làm bài tập

- 2 học sinh lên bảng làm bài,lớp làm vở

- Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để

kiểm tra bài của bạn - Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của bạn

- Chữa bài và cho điểm

Bài2:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài

Trang 2

- Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu

bông hoa ta làm gì? - Phải tính của 30 bông hoa 6

1

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở:

Giải Vân tặng bạn số bông hoa là:

30 : 6 = 5 (bông hoa)

Đáp số: 5 bông hoa

- Chữa bài và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm

vở

Giải

Số học sinh đang tập bơi là:

28 : 4 = 7 (học sinh ) Đáp số:7(học sinh)

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 4:

-Yêu cầu học sinh quan sát hình và

tìm hình đã được tô màu số ô vuông

5

1 - Hình 2 và hình 4 có số ô vuông đã

5 1

được tô màu + Mỗi hình có mấy ô vuông? + 10 ô vuông

+ của 10 ô vuông là bao nhiêu ô

5

1

vuông?

+10 : 5 = 2 ( ô vuông)

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại

các bài tập

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

Toán Tiết 27 : Chia số có hai chữ số cho

số có một chữ số

I Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1chữ số (chia hết ở các lượt chia)

+ Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt tính và tính.

- Giáo dục: Cẩn thận, tự giác khi làm bài.

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên: Phấn màu, hệ thống bài tập

- Học sinh: Vở ghi toán

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu HS nêu các bảng chia đã học - 3,4 HS nêu

- Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

ghi đầu bài - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn: thực hiện

phép chia

96 : 3 = ?

GV HD thực hiện các bước chia như

trong SGK - HS theo dõi cách tính của GV

- Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục

của số bị chia, sau đó mới chia đến

hàng đơn vị

+ 9 : 3 được mấy? + 9 : 3 được 3

+ Viết 3 vào đâu? - Học sinh trả lời

+ 3 là chữ số thứ nhất của thương và

Trang 4

cũng là thương trong lần chia thứ nhất

- Sau khi tìm được thương lần thứ

nhất, chúng ta đi tìm số dư trong lần

chia thứ nhất, 3 nhân 3 bằng mấy?

- 3 nhân 3 bằng 9

- Viết 9 thẳng cột với hàng chục của

số bị chia và thực hiện trừ

- Tìm số dư trong lần chia thứ hai - Học sinh tự nêu

- Thực hiện chia hàng đơn vị của số bị

chia

- Vậy ta nói 96 : 3 = 32

- GV yêu cầu HS nêu các bước thực

hiện phộp chia

- Thực hiện theo 3 bước: chia, nhõn, trừ

Hoạt động 4: Luyện tập

* Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu

học sinh làm bài - 2 HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu từng học sinh lên bảng nêu

rõ cách thực hiện phép tính của mình - 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm: Một

phần hai, một phần ba, của một số, sau

đó làm bài

- Học sinh làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh lên bảng giải, lớp làm vở

Bài giải

Mẹ biếu bà số quả cam là:

36 : 3 = 12 (quả)

Đáp số: 12 quả

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò

- Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài

tập - Học sinh luyện tập ở nhà.

- Nhận xét giờ học

Trang 5

Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009

Toán Tiết 28 : Luyện tập

I Mục tiêu

1 Kiến thức:Giúp học sinh củng cố về:

- Thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết ở các lượt chia)

- Tìm của 1số

4

1

- Giải bài toán có liên quan đến tìm một phần mấy của một số

2 Kỹ năng: Rèn kỹ thuật chia.

3 Giáo dục: Cẩn thận, chính xác khi làm bài.

II Đồ dùng dạy- học

- Giáo viên: Hệ thống bài luyện tập, phấn màu

- Học sinh: Vở ô ly

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: - 3 học sinh làm bài về nhà tiết trước

- Nhận xét, chữa bài, cho điểm

Trang 6

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu, ghi bài.

Hoạt động 3: Luyện tập

* Bài 1:

a.Giáo viên yêu cầu - Nêu yêu cầu của bài

- 4 học sinh lên bảng, lớp làm vở

- Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu rõ

cách thực hịên phép tính của mình

- Lớp theo dõi, nhận xét

b.Yêu cầu học sinh đọc bài mẫu - Học sinh đọc bài mẫu phần b

Lưu ý: Khi chữ số thứ nhất không chia

được cho số chia ta tiếp tục lấy cả 2 chữ

số chia cho số chia

- 4 học sinh lên bảng, lớp làm vở

* Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu cách

tìm của 1 số sau đó tự làm bài

4

1 - 3 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm

vở

- Chữa bài và cho điểm

* Bài 3: - Học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm - Một học sinh lên bảng làm bài, lớp

Bài giải

My đã đọc được số trang truyện là:

84 : 2 = 42 (trang)

Đáp số: 42 trang

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Hoạt động 4:Củng cố- dặn dò

- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập

thêm về phép chia số có hai chữ số cho

số có 1 chữ số

- Luyện tập thêm ở nhà

Trang 7

- Nhận xét tiết học.

Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2009

Toán Tiết 29: Phép chia hết và phép chia có dư

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nhận biết phép chia hết, phép chia có dư

- Nhận biết số dư phải nhỏ hơn số chia

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán, đặt tính.

3 Giáo dục: Tích cực luyện tập.

II Đồ dùng học tập:

Giáo viên: - Hình minh hoạ 2 bài toán lấy ví dụ

- Hệ thống bài tập, phấn màu

Học sinh: Vở ghi, bảng, phấn

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

GV ghi 2 phép tính lên bảng yêu

cầu HS lên bảng làm, lớp làm nháp

36 : 6 54 : 6

- Yờu cầu HS đọc lại 1 vài phộp

chia trong cỏc bảng bất kỡ đó học

- Nhận xét, chữa bài, cho điểm

- 2 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính

- Vài HS đọc các bảng chia đã học

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài: ghi đầu bài - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Giới thiệu phép chia

hết và phép chia có dư.

a Phép chia hết :

- Cụ cú 8 chấm tròn chia đều thành

2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy

chấm tròn?

- 1 học sinh đọc lại đề bài

- Giáo viên đưa hình minh hoạ - Học sinh quan sát

- Có tất cả mấy chấm tròn? - Có tất cả mấy 8 tròn

Hỏi mỗi nhóm có mấy chấm tròn?

- Con làm thế nào để biết mỗi nhóm - Mỗi nhóm có 4 chấm tròn.

Trang 8

có 4 chấm tròn?

- Giáo viên ghi: đặt tính 8 : 2

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

phép chia 8 :2 = 4

- Học sinh trả lời : 8 :2 = 4

- Học sinh nêu

- Có 8 chấm tròn, chia đều thành 2

nhóm thì mỗi nhóm được 4 chấm

tròn và không thừa ra chấm tròn

nào Vậy 8 chia 2 không thừa, ta nói

8 : 2 là phép chia hết Ta viết:

8 : 2 = 4 đọc là 8 chia 2 bằng 4

- Vài học sinh nhắc lại cách chia và đọc

b Phép chia có dư

- Có 9 chấm tròn chia thành hai

nhóm đều nhau Hỏi mỗi nhóm có

mấy chấm tròn và còn thừa ra mấy

chấm tròn?

- HDHS quan sát đồ dùng trực quan - HS quan sỏt

- HDHS thực hiện phép chia 9 : 2

GV HD cỏch chia như trong SGK

- Nhận xét về số dư và số chia?

- Học sinh nêu lại cách chia

- HS theo dừi

- số dư < số chia

Hoạt động 4: Luyện tập - Thực

hành

* Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì? - Tính rồi viết theo mẫu

- Học sinh làm bài phần a

* Các phép chia trong bài toán này

được gọi là phép chia hết hay phép

chia còn dư?

- Học sinh trả lời

-Tiếp tục cho HS làm phần b Cho

HS so sánh số chia và số dư trong

các phép chia

-Học sinh thực hiện và trả lời

* Số dư trong phép chia bao giờ

cũng nhỏ hơn số chia

- Yêu cầu HS tự làm phần c Sau đó

cho HS đổi chéo vở kiểm tra - Cả lớp làm vở

* Bài 2: - Bài 3 yêu cầu gì?

- Muốn ghi Đ, S chính xác em phải

làm gì?

- Điền Đ, S vào phép tính cho hợp lý

- Phải thực hiện phép chia đó

- Học sinh làm bài, nêu kết quả

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3: - GV treo hình vẽ sẵn - Học sinh quan sát

Trang 9

- Bài toán yêu cầu gì? - HS nêu.

- Vậy đã khoanh số ô tô trong

2 1

hình nào?

- Hình a

- Vì sao con biết? - Học sinh trả lời

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học - Học sinh về luyện tập tiếp

Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2009

Toán

Tiết 30 : Luyện tập

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:

+ Thực hiện phép tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số

+ Giải bài toán có liên quan đến tìm 1/3 của 1 số

+ Mối quan hệ giữa số dư và số chia trong phép chia ( số dư luôn nhỏ hơn

số chia)

2 Kỹ năng: Vận dụng được phép chia hết trong giải toán.

3 Giáo dục: Ham học môn toán.

II Chuẩn bị:

- Hệ thống bài luyện tập

- Chép bài 3 lên bảng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà

của tiết 29

- 3 học sinh làm trên bảng, lớp làm

vở nháp

- Hai học sinh đọc bảng nhân, chia 6

- Nhận xét chữa bài và cho điểm

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: ghi

đầu bài

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh đọc đề bài.- 4 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm

Trang 10

- Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu

rõ cách thực hiện phép tính của mình

- Tìm các phép tính chia hết trong

bài - Đều là phép chia có dư, không có phép tính nào là phép chia hết

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2 : Tiến hành như bài tập 1

* Bài 3:

- Gọi học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Lớp có 27 học sinh, số học sinh

3 1

đó là học sinh giỏi

- Lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi?

`- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự

làm bài

* Muốn tìm của một số ta làm thế

3 1

nào?

- Học sinh cả lớp làm vở Giải

Lớp đó có số học sinh giỏi là:

27 : 3 = 9 (em) Đáp số: 9 em

- Học sinh trả lời

* Bài 4:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc

- Trong phép chia, khi số chia là 3

thì số dư có thể là những số nào?

- Số dư chỉ có thể là : 0, 1, 2

- Có số dư lớn hơn số chia không? - Không có

-Vậy khi số chia là 3 thì số dư lớn

nhất là số nào?

- Số dư lớn nhất là số 2

- Khoanh tròn vào chữ nào? - Chữ B

Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò:

- Hôm nay học bài gì?

- Nêu mối quan hệ giữa số dư và số

chia trong phép chia có dư

- Luyện tập

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- Nhận xét giờ học - Học sinh về nhà luyện tập thêm

Trang 11

Tuần 6

Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

tập đọc - kể chuyện Tiết 16 + 17 : Bài tập làm văn

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ, tiếng khó: làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủn, rửa bát

đĩa

- Ngắt nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết phân biệt giọng của người

kể và các nhân vật

2 Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủn

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện :Qua câu chuyện của bạn Cô-li-a, tác giả muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói là phải

cố làm được những gì mình đã nói

B Kể chuyện:

- Sắp xếp lại các bức tranh minh hoạ theo trình tự câu chuyện sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại một đoạn chuyện bằng lời của mình

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ các đoạn truyện

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- Một chiếc khăn mùi soa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Tập đọc

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài tập đọc: Cuộc họp

của chữ viết

- Nhận xét, cho điểm

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Giáo viên

giới thiệu: Cô-li-a là một học sinh biết cố

gắng làm bài tập trên lớp Bạn còn đã

biết làm điều mình đã nói Đó là điều gì?

Chúng ta cùng học bài đọc hôm nay sẽ

hiểu.Ghi đầu bài

Hoạt động 3: Luyện đọc:

- Nghe giới thiệu, ghi bài

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc toàn bài 1 lượt - Theo dõi giáo viên đọc mẫu

+ Giọng nhân vật tôi: hồn nhiên nhẹ

nhàng

+ Giọng mẹ: ấm áp, dịu dàng

b Huớng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó dễ lẫn

- Mỗi học sinh đọc một câu tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài, đọc 2 vòng

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó :

- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn

- Giải nghĩa từ khó

- Cho học sinh xem khăn mùi xoa hỏi:

- Học sinh đọc từng đoạn trong bài

- Nhìn bảng đoạn 1 viết sẵn để luyện đọc

+ Đây là loại khăn gì? - Loại khăn nhỏ mỏng dùng lau mặt + Thế nào là viết lịa lịa - Là viết rất nhanh và liên tục

+ Thế nào là ngắn ngủn? - Là rất ngắn và có ý chê

+ Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc

Trang 13

bài trước lớp, mỗi em đọc một đoạn.

* Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt đọc

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thi đọc nối tiếp

* Yêu cầu các tổ tiếp nối đọc đồng

thanh bài tập đọc - Mỗi tổ đọc 1 đoạn, 4 tổ tiếp nối đọc từ đầu đến hết bài

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc bài trước

lớp

- 1 học sinh đọc cả bài trước lớp

- Ai là người kể lại câu chuyện này? - Đó chính là Cô-li-a bạn kể về bài

văn của mình

- Cô giáo ra cho lớp đề tập làm văn như

thế nào? - Cô giáo ra cho lớp đề tập làm văn: Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?

- Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập

làm văn? - Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc cho Cô-li-a

- Thấy các bạn viết nhiều Cô-li-a đã

làm cách gì để viết bài dài ra? - Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc mà thỉnh thoảng mình đã làm và viết

cả những việc mình chưa làm

Cô-li-a còn viết rằng: Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả

- Yêu cầu 4 học sinh đọc đoạn 4 và

thảo luận trả lời câu hỏi 4 trong sách a Khi mẹ bảo Cô-li-a giặt quần áo, lúc đầu bạn rất ngạc nhiên vì bạn

chưa bao giờ phải giặt quần áo, mẹ luôn làm giúp bạn

b Cô-li-a vui vẻ nhận lời vì bạn nhớ

ra đó là việc bạn đã viết trong bài tập làm văn của mình

- Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a? - Tình thương yêu đối với mẹ

- Nói lời biết giữ lấy lời

- Chốt: Điều cần học ở Cô-li-a là biết

nhận lỗi khi sai, lời nói phải đi đôi với

việc làm

* Luyện đọc lại bài:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3, 4

- Yêu cầu 4 học sinh đọc nối tiếp trong

nhóm

- Gọi 2 nhóm thi đọc trước lớp

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

- Nghe giáo viên đọc

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh luyện đọc

Kể chuyện

1.Xác định yêu cầu:

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w