BÁO CÁO THỰC TẬP TÔT NGHIỆP :KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MAY HỒNG VIỆT TRÀ VINH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KINH TE, LUAT VA NGOẠI NGỮ
Giang vién huéng dan: NGUYEN CHAU HUNG TINH
Sinh viên thực hiện: © DUONG THI CAM TU
Trà Vinh, tháng 5 năm 2010.
Trang 2NHẬN XÉT (Của cơ quan thực tập)
Trang 3NHẬN XÉT
(Của giáng viên hướng dẫn)
Trà Vinh, ngày tháng năm
Giảng Viên Hướng Dẫn
Nguyễn Châu Hùng Tính
Trang 4NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện) -
In cố, MOE Cre RT TCC i Oa eh I acUSV 4 005,80
Tra Vinh, ngay thang nam
Trang 5MỤC LỤC Chương 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIEN CUU VE KE
TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MAY HÒNG VIỆT TRÀ VINH .- -5 °°s+tttnthhernh Bite ease 1
1.1 TONG QUAN VE KE TOAN TIEN LUONG ccccssccsssssssssssssessessececcenenenccesssesssnesnee 1
1.1.1 Khái niệm tiền lương -°°++°++°°22**2222222222222222220000001001000.000n0nn1nnnnnn
1.1.2 Các hình thức trả lương
1.1.3 Đặc điểm của tiền lương
1.2 KE TOAN CAC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG -++* 15
1.3.4 Nguyên tắc hạch toán -:-c22+vvSttrrtrrrrrtrtrrrrrrtrrrrrrrrtrrrrrirrtrtrrrrrrrniir 19
1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH -°°°2°°+2°+++t+tttttttrtttrtrrtrtrtrr 21 1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu -+++++++++++*+?tttttttttrrtrrttttrrrrtrrrrrie D1
Chương 2: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
TY LIÊN DOANH MAY HÒNG VIỆT TRÀ VINH
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP -
Trang 62.2 NOI DUNG VE KE TOAN TIEN LUONG VA CAC KHOẢN TRÍCH THEO
2.2.2 Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH -++++++: 35
2.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và khoản trích theo lương - 53
2.3 GIẢI PHÁP VÈ TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 55
2.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI 55
Chương 3: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TẠI CONG TY LD MAY HONG VIET — TRA NIUINER ieee ecu 56
3/2 KIÊN NNGHỊ cóc .c 22-522c2cc 60000 gonteevassetecceshentescesstonnansestocostasnsnsseserns# 56
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐÒ
BẢNG:
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 2.3: Bảng chấm công
Bảng 2.4: Số theo dõi chỉ tiết tài khoản 334
Bảng 2.5:Danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản Bảng 2.6: Bảng danh sách thưởng năm 2009
Bảng 2.7: Bảng thanh toán tiền lương
Bảng 2.8: Bảng tông hợp tiền lương
SƠ ĐÒ:
Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV
Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2.1: Bộ máy sản xuất
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3 :Hình thức ghi số
Trang 9viên
Công nhân Doanh nghiệp Đoàn phí công đoàn Gia tri gia tăng Hướng dan
Tổ chức lao động
Trà Vinh Tối thiểu Tiền Lương Thuế thu nhập cá nhân
Uỷ ban nhân dân Tiền đô la mỹ
Xây dựng cơ bản
Trang 10PHAN MO DAU
1 Lý do chọn đề tài
Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của nhà nướ-luôn bảo vệ quên lợi của người lao động, được biểu hiện cụ thể bằng luật lao động, chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chỉ phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản pham.<
Từ các lý do đã trình bày trên nên dẫn tới việc chọn đề tài: “ Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty Liên Doanh May Hồng Việt Trà Vinh”
2 Mục tiêu của đề tài
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp giúp em hiểu biết thực tế công tác kế toán tại
doanh nghiệp và vận dụng chế độ tài chính, kế toán trong thực tế công tác kế toán của
doanh nghiệp
Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, nhằm cũng cố đựơc phần lý thuyết đã được
nghiên cứu và xử lý thành thạo các tình huống kế toán trong thực tế hoạt động kinh doanh, đồng thời nắm vững và tuân thủ chế độ tài chính, kế toán hiện hành
Qúa trình thực tập còn tạo điều kiện em cập nhật, bồi dưỡng thêm về các kiến
thức chuyên môn, kiến thức xã hội, rèn lugn phong cách làm việc khoa học hiểu được công việc của người làm công tác kế toán
3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 11Qúa trình viết báo cáo tốt nghiệp này tại công ty Liên Doanh May Hồng Việt Trà
Vinh, địa chỉ Khóm 5 Thị Trấn Châu Thành Huyên Châu Thành Tỉnh Trà Vinh thời
gian từ 26/4/2010 đến 7/6/2010 đối tượng nghiên cứu “Kế toán tiền lương và các khỏan trích theo lương” Đối với đề tài này em sử dụng phương pháp thu thu thập số liệu, phương pháp phân tích, nội dung của đề tài gồm có có ba chương:
Chương 1: Phương pháp luận về kế toán tiền lương và khoản trích theo lương tại công ty Liên Doanh May Hồng Việt Trà Vinh
Chương 2: Kế toán tiền lương và khoản trích theo lương tại công ty Liên Doanh May Hồng Việt Trà Vinh
.Chương 3: Kết luận và kiến nghị tại công ty Liên Doanh May Hồng Việt Trà
Vinh
Trang 12Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 1
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VE KE TOAN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LUONG TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MAY HÒNG VIỆT TRÀ VINH 1.1 TONG QUAN VE KE TOAN TIEN LUONG
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chỉ phí sản xuất hình
thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động nhằm tiếp tục quá trình sản xuất
Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên(CB- CNV) về công sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng, trợ
cấp 6m dau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác
Tiền lương là khoản thu nhập mà doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động
sinh sống, sinh hoạt tái sản xuất và phát triển mọi mặt về vật chất và tinh thần trong đời
sống gia đình và xã hội Nếu gọi sức lao động là hàng hóa thì tiền lương chính là giá cả của hàng hóa sức lao động Nói cách khác tiền lương chính là sự thỏa thuận giữa người
lao động và người sử dụng lao động về mức độ trả công đối với một công việc cụ thể được thực hiện trong điều kiện làm việc nhất định
Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động
tạo ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của
chỉ phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo sỐ công nhân của doanh nghiệp
do doanh nghiệp quản lý và chỉ trả lương Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghệp bao gồm các khoản chủ yếu là: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế làm việc( theo thời gian, theo sản phẩm); tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất, các
Trang 13Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 2
an i SSF SEES ESSE SESE 4 HS OR ST SES SH SE
khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên )
Hay nói cách khác, quỹ tiền lương của doanh nghiệp-bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương( tiền ăn giữa ca, tiền
hỗ trợ phương tiện di lại, tiền quần áo đồng phục, ) mà doanh nghiệp phải trả cho
người lao động Trên giác độ hạch toán, thông thường quỹ tiền lương được chia theo
hai phần quỹ lương chính và quỹ lương phụ
Quỹ lương chính: Tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cap
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên
Quỹ lương phụ: Trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất đi học, đi họp
1.1.2 Các hình thức trả lương
Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương cho người lao
động theo chất lượng và số lượng có ý nghĩa trong việc động viên, khuyến khích người
lao động phát huy tỉnh thần làm việc, thúc đây họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao
năng sức lao động nhằm tao ra nhiều của cải vật chất cho xã hội nâng cao đời sống tinh
thần, vật chất của mỗi thành viên trong xã hội
Tiền lương trả theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương tính
Trang 14Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 3
_:=.EEEh a a a LA ERNE Ss RS OE SEE A + CS,
theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mõi
tháng lương, tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thực chuyên môn mà chia ra
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng Hệ số phụ cấp
Trả lương theo thời gian giản đơn
Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các tham lương, được tính và trả cố địnhhàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ôn định và được áp dụng khá phổ biến đối với CNV chức
Tiền lương phải trả trong tháng:
Trang 15Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 4
—ễễễễe—=
Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả
cho người lao động trực tiếp không hưởng theo sản phẩm hoăcj làm cơ sở để tính đơn gía tiền lương trả theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giản
đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao
chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên
vật liệu nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao
Tóm lại, tiền lương trả theo thời gian là hình thức thù lao được chỉ trả cho người
lao động dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay
nghiệp vụ của họ
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán
động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
Trả lương theo sản phẩm
Trang 16Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 5
Tan ng .a nh ca (cốc cốc ốc an nan co cễŸẽa ca na nan .ans RE a © TRA ISS go an nan na SET
Trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao
động khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu
chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đồn vị sản
phẩm, công việc lao vụ đó
Trả lương tính sản phẩm có thê thực hiện theo những cách sau:
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp( không hạn chế)
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động
hay cho một tập thé lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính
này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lương sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế số lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lương tính theo sản phâm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng
lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động
Theo cách tính này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế,
người lao động còn được hưởng một khoảng tiền thưởng theo quy định của đơn vị
Cách tính lương này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số
Trang 17Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 6
lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm igus vật liệu Khoản tiền
thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mag lại do việc tăng tỉ lệ sản phẩm có chất lượng
cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định để tính thêm tiền lương theo tỉ lệ lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao Áp dụng hình thức này, doanh nghiệp cần tổ chức quản lý tốt định mức lao động, kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ số lượng và chất lượng sản phẩm
Lương trả theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng
năng suất lao động nên áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đây nhanh tốc
độ sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong trường hợp
doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó Sử dụng hình thức trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phi nhân công trong giá thành sản phẩm Vì vậy trong trường hợp cần thiết mới áp dụng hình thức trả lương này
Tiền lương khoán theo khối công việc
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lương công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
Quỹ khoán lương
Quỹ khoán lương là một dạng đặc biệt của tiền lương theo sản phẩm, được sử
dụng trả cho những người làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban tiến hành khoán quỹ
lương Qũy lương thực tế phụ thuộc vào quỹ lương thực tế của phòng ban, còn phụ
thuộc vào số lượng công nhân phòng ban đó
Trang 18Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 7
Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chỉ trả cho ngươi lao động dưa vào đơn gía và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu
cầu chất lượng đã quy định
- Ưu điểm: Chú ý chất lượng lao động, gắn người lao động vơi kết qủa lao
động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
- _ Nhược điểm: Tính toán phức tạp
Ngoài ra, người lao động còn được trả lương làm ngoài giờ Trả lương làm ngoài giờ là khoản lương phải trả cho người lao động làm việc ngoài giờ
Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn thì doang nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo công thức sau:
vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ Luật lao động
Trường hợp làm thêm giờ nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì doanh nghiệp chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang
làm, nếu làm thêm vào ngày bình thường;100%, nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng
tuần; 200%, nếu làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định
của bộ Luật lao động
Đối với lao động trả lương theo sản phẩm, nếu ngoài giờ tiêu chuẩn, doanh nghiệp có yêu cầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phâm, công việc ngoài định mức hoặc những công việc phát sinh chưa được xác định trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp cần làm thêm giờ thì đơn giá tiền lương của những sản phẩm
công việc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá tiền lương của những sản phẩm
làm trong giờ tiêu chuẩn, nếu làm thêm vào ngày thường; bằng 200%, nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; băng 300%, nếu làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương
Trang 19Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 8
A a AT A ERATE SARS ANC 6 SSR ss Sd SEA eee haa
Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm việc vào ban đêm thì mức tiền lương phải trả được xác định như sau:
Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì tiền lương làm thêm
giờ được tính trả như sau:
Đối với lao động trả lương theo thời gian:
Đối với lao động trả lương theo sản phẩm:
1.1.3 Đặc điểm của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa hay nói rộng hơn là gắn liền với nền kinh tế thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường tiền lương là một yếu tố chi phi sản xuất
kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm lao vụ và dịch vụ
Tiềng lương là đòn bây kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động có tác dụng động viên khuyến khích người lao động
tích cực làm việc nâng cao hiệu quả công tác
Như vậy, việc tính đúng, tính đủ tiền lương có ý nghĩa thiết thực không những cho người lao động mà còn cả đối với doanh nghiệp
Trang 20Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 9
LAA
đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình
tác động đến công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4 Chứng từ sử dụng
có của doanh nghiệp Cơ sở để ghi vào số sách lao động là chứng từ ban đầu về tuyển
chế độ lao động khác cho người lao động được kịp thời
Quá trình hạch toán thời gian sử dụng lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo ghi
dụng trong doanh nghiệp ở twqngf bộ phận
phụ, tiền thưởng, tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội
tổ, bộ phận
- Phiéu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
1.1.5 Tài khoản sử dụng
Trang 21Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 10
Tai khoản 334 “ Phải trả người lao động” dùng để phân ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp vẻ tiễn
lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu
nhập của công nhân viên
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”
Số còn phải trả người lao động
Lương và các khoản đã trả cho Lương và các khoán phải trả CB-
người lao động trong doanh nghiệp | CNV trong doanh nghiệp
Các khoản khẩu trừ lương (bồi
thường, nộp thay các khoản bảo
toán qua tài khoản phải trả cho CNV
Chỉ phí tiền lương tiền công cần được hạch toán chính xác cho từng đối tượng chịu
chỉ phí trong k;
Thực hiện đúng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và văn bản
hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động
Trang 23Nợ TK 623 :_ Chỉ phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 :_ Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng
No TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 :_ Đối với nhân viên thud an quan ly DN
Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lương chính, tiền
lương phụ phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên
phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN
Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ :
Nợ TK 627 : 199% trên tổng tiền lương phải trả cho CN phục vụ và QLPX
Nợ TK 641 : 19% trén tổng tiền lương phải trả cho NV bộ phận bán hàng
Trang 24Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 13
Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi
thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, .) :
Nợ TK 334
Có TK 1388: Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác
Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy định
Trang 25Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 14
Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá :
~ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 338 (3382, 3383.3384)
Trang 26Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 15
COT IT, 112
Chi tiéu kinh phi céng doan tai DN :
No TK 3382
C6 TK 111, 112
Khoan trg cép BHXH,doanh nghiệp đã chỉ theo chế độ được cơ quan BHXH hoàn trả,
khi nhận được khoản hoàn trả :
Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền lương phải trả theo quy định, còn phải tính theo tỉ
lệ tiền lương các khoản an sinh xã hội và được hạch toán vào chỉ phí như:
- Bao hiém y tế (BHYT)
- Kinh phi công đoàn (KPCĐ)
Khoản trích theo lương theo quy định hiện hành gồm ba khoản trên và hình thành
nên các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cụ thể:
Quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 27Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 16
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng
thông, hưu trí, mất sức
Theo chế độ hiện hành, quỹ được tri€h 20% trên tổng quỹ lương Trong đó 15%
được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và người lao động
góp 5% (trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động)
Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thi người lao động có tham gia đóng
quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, quỹ bảo hiểm y tế trích
3% trong đó 2% được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp,
1% người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của người lao động) Qũy bảo
hiểm y tế được thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y
tế Vì vậy, khi tỉnh được mức trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ
quan BHYT
Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Theo chế độ
hiện hành, KPCĐ được trích theo tỉ lệ 2% trên tổng quỹ lương và tính vào chỉ phí sản
19% (gồm 15% BHXH; 2% BHYT; 2% KPCĐ) còn 6% trừ vào lương của CBCNV trong
doanh nghiệp (5% BHXH; 1% BHYT)
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tai khoản phải trả, phải nộp khác:
Trang 28Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 17
Tài khoản 338 “phải trả, phải nộp khác”
Số đã trích chưa sử dụng hết
lương
Chi mua BHYT cho người lao động
Chi kinh phí công đoàn
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số đã trích chưa sử dụng hết
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
- _ Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
- _ Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
- Tai khoan 3384: Bảo hiểm y tế
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán
Phải đảm bảo các thủ tục, chứng từ, hồ sư có liên quan đến các khoản phải nộp,
phải trả theo quy định hiện hành như BHXH, BHYT, KPCĐ, phải theo dõi chỉ tiết từng
nội dung, từng đối tượng
Thực hiện đúng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn
bản hướng dẫn về chế độ BHXH, BHYT đối với người lao động
Trang 29Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 18
tại doanh nghiệp
Sơ đồ1.2: Hạch toán các khoản trích theo lương
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG
1.3.1 Khái niệm
Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép là khoản trích trước tiền lương của công
nhân sản xuất trong danh sách trả lương của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thời gian nghỉ
phép được hưởng lương theo Luật định
1.3.2 Mục đích của việc trích trước tiền lương nghỉ phép
Hàng năm người lao động trong danh sách của đơn vị được nghỉ một số ngày phép
theo quy định mà vẫn được hưởng đủ lương
Do đó, việc chỉ trả tiền lương nghỉ phép không làm cho giá thành sản phẩm đột
biến tăng lên, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ đều
vào chi phí các kỳ hạch toán
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép bằng với tổng số tiền lương nghỉ phép theo
kế hoạch của công nhân sản xuất trong năm chia cho tông số tiền lương chính theo kế
hoạch của công nhân sản xuất trong năm
1.3.3 Tài khoản sử dụng
Trang 30Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 19
Tai khoản 335 “chỉ phí phải trả”
Số đã trích chưa sử dụng hết Các chỉ phí thực tế phát sinh
trước
Số đã trích chưa sử dụng hết
1.3.4 Nguyên tắc hạch toán
Theo quy định hiện hành, hàng năm mỗõi người trong danh sách của đơn vị được
nghỉ một số ngày phép tùy theo thâm niên (từ 12 ngày trở lên) mà vẫn hưởng đủ lương
Trong thực tế việc nghỉ phép của người công nhân sản xuất không đồng đều giữa các tháng trong năm Do đó, đẻ việc chỉ trả tiền lương nghỉ phép không làm chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm bị biến động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, hàng tháng kế toán tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Tông tiên lương nghỉ phép trong năm của công nhân sản xuất
Trang 31Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 20
Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất :
Ng TK 335
Có TK 334
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán chưa trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo khoản
lương này Do đó khi nào đã xácđịnh được tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả thì kế
toán mới tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải
trả :
Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả Nếu có chênh
Trang 32Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 21
1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp này là dựa trên nguồn thông tỉn sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ
những tài liệu nghiên cứu trước đây đẻ xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trình
nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu lại thường tốn
nhiều thời gian, công sức và chỉ phí; do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu thập
dữ liệu để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế
hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai
đoạn quan trọng này
Trong nội dung bài viết này, chủ yếu đề cập đến các phương pháp thu thập dữ liệu
sơ cấp Đó là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từ
các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê Dữ liệu sơ cấp
đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức
tạp, tốn kém
Mục đích của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước, từ quan
sát và thực hiện thí nghiệm) là để làm cơ sơ lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả
thuyết hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu Có 3 phương pháp thu thập số liệu: a) Thu thập
số liệu bằng cách tham khảo tài liệu b) Thu thập số liệu từ những thực nghiệm (các thí
) c) Thu thập số liệu phi thực nghiệm (lập
nghiệm trong phòng, thí nghiệm ngoài đồng,
bảng câu hỏi điều tra) Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu
1.4.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích gồm có:
Phương pháp phân tích trực quan
Phương pháp phân tích kỹ thuật
Phương pháp phân tích định lượng
Phương pháp so sánh
Đối với bài báo cáo này sử dụng phương pháp so sánh số liệu
Trang 33Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 22
Chương 2: KÉ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MAY HÒNG VIỆT TRÀ VINH
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1.1 Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.1 Qúa trình thành lập doanh nghiệp
Tiền thân của công ty Liên Doanh May Hồng Việt Trà Vinh là công ty Trách nhiệm
hữu hạn may Trà Vinh, được thành lập theo quyết định số 329/QĐ- UBND ngày 6 thang
12 năm 1999 của Uỷ Ban Nhân Dân Trà Vinh Đến năm 2002 công ty may Trà Vinh liên
doanh với công ty may Hòa Bình Thành Phố Hồ Chí Minh thành lập công ty Liên Doanh
May Hồng Việt Trà Vinh Được cấp giấy phép đầu tư số: 02 ngày 01 tháng 10 năm 2002
của UBND tỉnh Trà Vinh Bên cạnh đó công ty hoạt động theo điều lệ được ký kết giữa
Hồng Kông và Việt Nam, thời gian hợp tác là 10 năm, với tổng số vốn đầu tư là:
500.000USD
Tên giao dịch: CÔNG TY LIÊN DOANH MAY HÒNG VIỆT - TRÀ VINH
Tên tiếng anh: HONG VIET - TRA VINH GARMENT JONT VENTURE CO,
Công ty LD May Hồng Việt- Trà Vinh kinh doanh chính là hàng may mặc với hình
thức xuất khẩu và cung cấp chủ yếu cho nước ngoài Đến nay công ty đã đưa vào sản xuat
Trang 34Đề Tài: Kế Toán TL & Các KTTL Trang 23
10 chuyền may và mở thêm 2 cơ sở dạy nghề tại công ty nhằm đào tạo đội ngũ công nhân
giỏi có tay nghề cao đề phục vụ cho Hồng Việt
Bên cạnh đó công ty cũng tạo được mối quan hệ giao dịch tốt nhằm tạo điều kiện
thu hút nhiều khách hàng, liên kết với các công ty trong và ngoài nước
Hiện nay công ty kinh doanh các mặt hàng ngày càng đa dạng về chủng loại và số
lượng, chất lượng theo tiêu chuẩn Vì thế sản phẩm của công ty được tiêu thụ ở nội địa và
nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Hàn quốc, Canada Phương thức thanh toán của công
ty hầu hết bằng tiền mặt và chuyền khoản
Lĩnh vực hoạt động của Công ty:
Được sự thống nhất của Hội Đồng Quản Trị cùng với các cổ đông Công ty chỉ
nhận gia công hàng và hoàn thành sản phẩm đưa vào xuất khẩu trong và ngoài nước
Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty LD May Hồng Việt- Trà Vinh có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, có khoa học
và quy mô lớn
Giải thích quy trình công nghệ:
# Nguyên liệu chuyển từ Công ty may Hòa Bình về là bán thành phẩm phân đều cho
các tổ theo đây chuyền sản xuất
4 Bộ phận ủi, ủi bán thành phẩm trước khi đưa vào sản xuất
& Sau khi ủi xong thì chuyển sang khâu dây chuyền may
Ñ Tiếp tục may xong thì đưa vào bộ phận KCS để kiểm tra xem hàng đủ tiêu chuẩn
hay không
& Và sau đó đưa vào bộ phận chuyên dùng để đóng khuy núc
4 Va công đoạn cuối cùng sau khi ủi thành phẩm thì chuyển sang bộ phận KCS kiểm
tra chất lượng sản phẩm đúng tiêu chuẩn thì được đóng bao bì xuất khâu
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chính trị là tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ và
lao động người dân tộc Khmer, gốp phần xoá đói giảm nghèo và giữ vững an ninh chính
trị trật tự xã hội địa phương Từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn được củng cố và