Vũ Thị Huyền- Lớp 4A1- Trường Tiểu học số II thị trấn Tuần Giáo TIẾT 1: TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.. Mục tiêu: - Nắm vững 2 cách viết bàimở rô[r]
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
TIẾT 1:
GIÁO DỤC TẬP THỂ
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé
- Hiểu nội dung: ca ngợi sức khỏe tài năng, lòng nhiệt thành làn việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.(trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Sách vở của HS
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Bài chia làm mấy đoạn? (5đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn, rèn đọc từ khó,
câu dài + giải nghĩa từ khó sgk
- Đọc theo cặp- đọc trước lớp
- GV đọc mẫu bài
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
có gì đặc biệt?
- Chuyện gì sảy ra ở quê hương Cẩu Khây?
- Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu tinh
cùng với những ai?
- HS đọc nối tiếp đoạn, nêu cách đọc
từng đoạn
- HS đọc theo cặp đôi- thi đọc trước lớp
* Luyện đọc:
- Cẩu Khây, đắp đập, vành tai
- Câu: Họ ngạc nhiên/ thấy một cậu bé đang lấy vành tai tát nước suối/ lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà
* Tìm hiểu bài:
- Cẩu Khây ăn một lúc hết 9 chõ sôi, 10 tuổi khoẻ bằng trai 18, 15 tuổi tinh thông
võ nghệ, có lòng thương dân, có chí lớn
- Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật
- Cùng 3 người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
* Luyện đọc diễn cảm:
- HS tự chọn đọc một đoạn, nêu từ ngữ cần nhấn giọng
4 Củng cố- dặn dò:
- Bài đọc giúp ta hiểu được điều gì?
- Nội dung bài nói gì?
- Học và chuẩn bị bài: Chuyện cổ tích về loài người
Trang 2TIẾT 3: TOÁN
KI- LÔ- MÉT VUÔNG
I Mục tiêu:
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki- lô- mét vuông Biết 1km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại
- Bước đầu biết chuyển đổi từ ki-lô-mét vuông sang mét vuông và ngược lại
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Sách vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- GV giới thiệu như sgk và ghi bảng
- Nêu cách viết tắt của ki- lô- mét
vuông?
- 1km2 bằng bao nhiêu m2?
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau
thì gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
c, Luyên tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào phiếu bài tập- dán kết
quả lên bảng- Nhận xét
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng con
- Nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn
vị đo diện tích liền kề?
- HS đọc đề toán- nêu cách giải và
tự giải vào vở
* Ki- lô- mét vuông:
- Ki- lô- mét vông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1km
- Ki- lô-mét vuông viết tắt là km2
- 1km2 = 1 000 000 m2
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì gấp hoặc kém nhau 100 lần
* bài 1 (100)
- Chín trăm hai mươi mốt ki- lô- mét vuông
- Hai nghìn ki- lô- mét vuông
- Năm trăm linh chín ki- lô- mét vuông
- Ba trăm hai mươi nghìn ki- lô- mét vuông
* Bài 2(100)
1 km2 = 1000000 m2 1m2 = 100 dm2
1000000 m2 = 1 km2 5km2 = 5000000 m2
32 m2 49dm2 =3249 dm2
2000000 m2 = 2km2
* Bài 3 (100).(HS khá, giỏi làm) Diện tích khu rừng hình chữ nhật là:
2 3 = 6 (km 2) Đáp số: 6 km2
* Bài 4 a.(HS khá giỏi làm)
DT phòng học là 40 m2
b.DT nước Việt Nam là 330 991 km2
Trang 3- Nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học và mối quan hệ.
––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 4: LỊCH SỬ
NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I Mục tiêu:
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều 1 số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
-Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
-Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngư
-HS khá, gỏi nắm được một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc
-Biết lí do chính dẫn đến cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà lại chỉ dựa vào lực lượng quân đội
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu học tập
- Trò: Sách vở, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
* HĐ nhóm 2
- Từ giữa thế kỉ 14 tình hìn nước ta
như thế nào?
- Vua quan nhà Trần sống ra sao?
- Những kẻ có quyền thế đối sử với
dân như thế nào? Cuộc sống của
người dân ra sao?
- Một số quan lại trong triều có thái
độ gì?
* HĐ lớp:
- Hồ Quý Ly là người như thế nào?
Ông đã làm gì?
- Nhà Hồ thành lập vào thời gian nào?
* Tình hình nước ta giữa thế kỉ XIV:
- Từ giữa thế kỉ 14 tình hình đất nước ngày càng xấu đi
- Vua quan ăn chơi xa đoạ
- Kẻ có quyền ngang nhiên vơ vét của dân để làm giàu
- Cuộc sống của nhân dân cơ cực lòng dân oán hận, nổi dậy khởi nghĩa
- Một số quan lại bất bình
* Nhà Hồ thành lập:
- Năm 1400 Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần
tự xưng làm vua
- Nhà Hồ thành lập từ đây
4 Củng cố- dặn dò:
- Vì lý do gì mà nhà Trần suy yếu?
- Học bài và đọc trước bài: Chiến thắng Chi Lăng
Trang 4Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009 TIẾT 1: CHÍNH TẢ( Nghe- viết)
KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả: trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- GV đọc mẫu bài viết
- HS đọc thầm lại đoạn viết
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- Nêu cách trình bày 1 đoạn văn?
* Luyện viết từ khó:
- GV đọc- học sinh viết bảng con
* Viết chính tả:
- GV đọc chính tả- HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài- HS soát lỗi chính tả
- Thu chấm một số bài- Nhận xét
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm trên phiếu
- Trình bày bài- Nhận xét
- Hs theo dõi Sgk
- Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở, để đồ
* Bài tập 2 (6)
- sinh, biết, sáng, tuyệt, xứng
* Bài 3 (6)
a, sáng sủa, sinh sản, sinh động
- Viết sai chính tả: sắp xếp, tinh sảo, bổ xung
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những hs viết đẹp, đúng
5.Dặn dò:
- Làm bài tập, chuẩn bị bài giờ sau
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
Trang 5- Thầy: Phiếu bài tập.
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - HS làm bảng lớp, bảng con: 4674 : 82 = 57
- Nhận xét – đánh giá
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào bảng con
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở- đọc kết quả
`- HS đọc đề toán- nêu tóm
tắt
- HS tự giải bài toán
- Nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát biểu đồ và trả lời
* Bài 1 (100)
530 dm2 = 53000 cm2 300 dm2 = 3 m2
13dm2 29cm2 = 1329cm2 10km2 = 10000000m2
84600 cm2 = 846 dm2 9000000 m2 = 9 km2
* Bài 2 (101) (HS khá, giỏi làm)
a, 5 4 = 20 km 2
b, Đổi 8000 m = 8 km
8 2 = 16 km 2
* Bài 3 a.(HS khá, giỏi làm)
Hà Nội< Đà Nẵng; Đà Nẵng> thành phố HCM Thành phố HCM> Hà Nội
b.Thành phố HCM có DT lớn nhất
Hà Nội có DT bé nhất
* Bài 4 (101) (HS khá, giỏi làm) Giải
Chiều rộng của khu đất: 3 : 3 = 1 (km) Diện tích của khu đất: 3 1 = 3 (km 2) Đáp số: 3 km2
* Bài 5(101)
a, Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b, Mật độ dân số ở thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
4 Củng cố- dặn dò:
- Nêu nội dung vừa ôn tập
- Làm bài tập vở bài tập Xem trước bài sau
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể ai làm gì(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể ai làm gì xá định được bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ
Trang 6II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn văn
- Tìm các câu kể Ai làm gì
trong đoạn văn trên?
- Xác định chủ ngữ trong
mỗi câu vừa tìm được?
- Nêu ý nghĩa của chủ ngữ?
cho biết CN của các câu trên
do loại từ nào tạo thành?
- HS đọc ghi nhớ
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo cặp; trình
bày trước lớp
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài và đọc câu vừa đặt
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài và trình bày
trước lớp
1 Nhận xét:
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước
định đớp bọn trẻ
- Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
- Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
- Em liền nhạt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
+ Câu 1: Chỉ con vật- cụm danh từ + Câu 2: Chỉ người- Danh từ + Câu 3: Chỉ người- Danh từ
2 Ghi nhớ (sgk- 7)
* Bài 1 (7)
- Trong rừng, chim chóc hót véo von.
- Thanh niên lên rẫy.
- Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
- Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
- Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
* Bài 2 (7)
a, Các chú công nhân đang làm đường
b, Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà
c, Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm
* Bài 3 (7)
- Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng gặt lúa Trên những con đường làng quen thuộc, các bạn học sinh tung tăng cắp sách tới trường Xa xa, các chú công nhân đang cày vỡ những thửa ruộng vừa gặt xong Thấy động, lũ chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm
4 Củng cố- dặn dò:
- HS đọc lại nội dung bài tập 2
- Học bài, làm bài vở bài tập, chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: Tài năng
Trang 7TIẾT 4: KHOA HỌC
TẠI SAO CÓ GIÓ?
I Mục tiêu:
- HS biết làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió
II Đồ dùng:
- Thầy: Dụng cụ thí nghiệm
- Trò: xem bài trước
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Con người, động vật, thực vật cần không khí để làm gì?
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- HS quan sát hình 1, 2, 3 sgk
- Nhờ đâu lá cây lay động, diều bay?
- Tại sao chong chóng quay? khi nào
chong chóng quay nhanh, quay chậm?
- Vì sao khi ta chạy nhanh, chong chóng
lại quay nhanh?
- Các nhóm làm thí nghiệm trình bày kết
quả
- Giait thích tại sao ban ngày có gió từ
biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ
đất liền thổi ra biển?
- Nhờ có gió thổi mạnh làm lá cây lay động, diều bay
- Khi có gió chong chóng sẽ quay, gió mạnh chong chóng quay nhanh, gió nhẹ chong chóng quay chậm
- Khi ta chạy không khí xung quanh sẽ chuyển động, tạo ra gió Gió thổi làm chong chóng quay
- Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí Không khí chuyển động tạo thành gió
- Sự chênh lệch nhiệt độ ban đêm và ban ngày giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm
4, Củng cố- dặn dò:
- Nêu nguyên nhân gây ra gió?
- Chuẩn bị bài sau: Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––-Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2009 TIẾT 1: TẬP ĐỌC
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
Trang 8- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người,
vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất.(tả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
II Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Đọc bài: Bốn anh tài
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài thơ
- HS đọc nối tiếp 7 khổ thơ + rèn
đọc từ khó, giải nghĩa từ sgk
- GV đọc mẫu
- Đọc khổ thơ 1: Trong câu chuyện
cổ tích ai được sinh ra đầu tiên?
- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có
ngay mặt trời?
- Khi trẻ sinh ra vì sao cần có
ngay người mẹ?
- Bố giúp trẻ em những gì?
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- HS đọc nối tiếp bài thơ- nêu
cách đọc
- Đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ
- HS đọc theo cặp- thi đọc trước lớp
1 Luyện đọc:
- Rèn đọc: trần trụi, đường đi,
2 Tìm hiểu bài:
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất
- Để trẻ nhìn cho rõ
- Trẻ cần tình yêu và lời ru, cần bế bồng chăm sóc
- Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
- Dạy trẻ học hành
- Thể hiện tình yêu mến trẻ em Ca ngợi trẻ
em thể hiện tình cảm chân trọng của người lớn với trẻ em Mọi sự thay đổi trên thế giới đều vì trẻ em
3 Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5
- Học thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung bài nói gì?
- Học bài và xem bài: Bốn anh tài
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN
BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I Mục tiêu:
Trang 9- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng:
- Thầy:Tranh ảnh như SGK
- Trò: Xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Giảng bài:
- GV kể chuyện lần 1- kết hợp giải
nghĩa từ khó
- GV kể lần 2- kết hợp trên tranh
- HS tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
c, Thực hành kể chuyện:
- HS kể chuyện trong nhóm, kể theo
đoạn, kể cả câu chuyện
- Nêu ý nghĩa của truyện?
- Thi kể chuyện trước lớp
- GV và HS bình chọn HS kể chuyện
hay nhất
- HS theo dõi lắng nghe
- HS theo dõi quan sát tranh
- Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuối cùng cũng được mẻ lưới trong có chiếc bình to
- Tranh 2: Bác mừng lắm vì chiếc bình đem đi bán cũng được khối tiền
- Tranh 3: Từ trong bình một luồn khói đen tuôn ra rồi hiện thành một con quỷ
- Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của gã
- Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình
4 Củng cố- dặn dò :
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điêu gì?
- Tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 3: TOÁN
HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của hình bình hành
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập, hình trực quan
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Kiểm tra vở bài tập
Trang 103 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- HS quan sát hình bình hành-
nêu nhận xét
- Hình bình hành ABCD có
những cặp cạnh nào song song
với nhau?
- HS đo các cạnh nêu nhận xét
- Hình bình hành có đặc điểm gì?
c, Luyện tập
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài trên phiếu
- HS trình bày bài
- Nhận xét- chữa bài
1 Hình bình hành:
A B
D C
- Độ dài AB = DC ; AD = BC
- AB đối diện với DC
AD đối diện với BC
- Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
* Bài 1 (102)
- Hình 1, 2, 5 là hình bình hành
* Bài 2 (102)
M N
Q P Hình Bình hành MNPQ có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau: MN // QP; MQ // NP
* Bài 3HS( khá, giỏi vẽ )
4 Củng cố- dặn dò:
- Nêu đặc điểm của hình bình hành?
- Làm bài tập vở bài tập, xem bài sau
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG
BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
- Nắm vững hai cách mở bài(trực tiếp, gián tiếp)trong bài văn tả đồ vật
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học
II Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Xem bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Nhắc lại 2 cách mở bài trong bài văn tả đồ vật?