1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế hoạch bài dạy các môn lớp 1 - Tuần 19

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: Gọi học sinh đọc 2 câu thơ Ghi tựa : Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo Tieát 2 *.Thực hành:  Hoạt động 1: Thảo luận BT4 Mục tiêu: Biết nhắc nhở bạn lễ phép, vâng lời thầ[r]

Trang 1

TUẦN: 19 TỪ NGÀY 3/1/2011 ĐẾN NGÀY 7/1/2011

Thứ

Ngày

Tiết Tiết

PPCT

Môn Tên bài dạy

2 181 Học vần ăc , âc

3 182 Học vần Tiết 2

HAI

3/1

5 19 Đạo đức Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo (1)

2 183 Học vần uc, ưc

3 184 Học vần Tiết 2

4 19 TN&XH Cuộc sống xung quanh

BA

4/1

1 74 Thể dục Bài TD-TC vận động

2 19 Toán Mười ba, mười bốn, mười lăm

3 185 Mĩ thuật Vẽ gà

4 186 Học vần ôc , uôc

5/1

5 19 Học vần Tiết 2

1 75 Toán Mười sáu, mười bảy, mười tám, mười chín

2 187 Học vần iêc , ươc

3 188 Học vần Tiết 2

4 19 Thủ công Gấp mũ ca lô(1)

NĂM

6/1

2 189 Tập viết tuốt lúa, hạt thóc, màu sắc, trong suốt, hít thở

3 190 Tập viết con ốc, cá diếc, đôi guốc, tích cực, thuộc bài

SÁU

7/1

Trang 2

SINH HOẠT TẬP THỂ TUẦN 19

I/ Mục tiêu:

- Sơ kết tuần 19

- Giáo dục học sinh biết kính trọng thầy cô giáo.

II/ Nội dung

a/ Sơ kết tuần 19

Họp tổ,nhận xét về học tập,chuyên cần, nề nếp trước và sau khi ăn

Nghỉ học có xin phép không?

Đi học có đúng giờ không?

Đại diện tổ báo cáo

Giáo viên nhận xét:

Trong giờ ngủ,1 số em thức dậy sớm nói chuyện

Trong giờ ăn,1 số bạn ăn chậm

Nhanh chóng xếp hàng khi ra vào lớp

Sinh hoạt sao nhi đđồng nghiêm túc

 Tồn tại: Một số em còn đi học trễ trong tuần

b/ Giáo dục học sinh:

Thầy cô giáo là những người không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ

các em Vì vậy các em cần ngoan ngoãn, lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo

c/ Phương hướng tuần 20

Duy trì nề nếp học tập.

Tiếp tục tập chữ viết chữ nhỏ

Biết yêêu thương đđoàn kết giúp đỡ bạn.

Biết chào hỏi lễ phép với thầy cô trong trường, người lớn tuổi.

Duy trì thể dục sáng, múa sân trường đều đẹp

Tham gia các lớp năng khiếu nghiêm túc

Thực hiện các qui định về an toàn giao thông.

Trang 3

Súc miệng với Fluor

I Yêu cầu:

Giúp các em học sinh hiểu :

- Lợi ích của Fluor

- Súc miệng với Fluor trong việc phòng ngừa bệng sâu răng

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ nguyên nhân sâu răng

- Tranh vẽ tác động của Fluor trong việc phòng ngừa sâu răng

III Nội dung:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Khi ăn xong các em phải làm gì?

- Chải răng vào lúc nào?

- Lần chải răng nào quan trọng?

- Đọc thuộc lòng câu ghi nhớ

2 Bài mới:

- Ý chính: Sau khi ăn xong nếu không chải răng thức ăn bám trên răng và nướu sẽ

bị các vi khuẩn trong miệng lên men tạo thành axit làm tan rã cơ cấu men ngà của răng gây lỗ sâu răng

- Fluor làm thay đổi men răng, giúp răng cứng chắc hơn trước sự tấn công của axit

- Fluor làm giới hạn sự tạo mảng và cơ chế hoạt động của vi khuẩn có trong mảng bám

- Trong khi súc miệng với nước có Fluor , các em phải ngậm trong vòng 2-3 phút để thuốc đủ thời gian ngấm vào răng

- Sau khi súc miệng với Fluor , các em không được ăn uống gì trong vòng 30 phút để không làm mất tác dụng của Fluor trên bề mặt răng

- Súc miệng với Fluor đều đặn một lần trong tuần

3 Hình thức sinh hoạt:

a Giải thích sơ qua nguyên nhân về sâu răng trên tranh vẽ

b GV chỉ trên tranh vẽ tác dụng của Fluor và nói rõ lợi ích của Fuor trong việc phòng ngừa bệnh sâu răng

c GV chỉ vào hình ảnh một lớp học đang súc miệng với Fuor và hướng dẫn cách súc miệng với nước Fuor

4 Kiểm tra lại bài giảng :

- Súc miệng với nước Fuor để làm gì ?

- Có nên ăn uống ngay sau khi súc miệng với nước có Fuor không ? Tại sao?

5 Cùng cố :

- Súc miệng với nước có Fuor giúp các em phòng ngừa bệnh sâu răng

- Sáng thứ hai hàng tuần các em được súc miệng với nước có Fuor để phòng ngừa sâu răng

Trang 4

Môn: Tự nhiên & Xã hội Bài : Cuộc sống xung quanh ( T.2 ) Tiết : 19 Tuần 19

(Xem kế hoạch bài dạy tuần 18)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh biết quan sát và nói một số nét chính về hoạt

động sinh sống của nhân dân địa phương

- Kĩ năng: Học sinh nói được về các hoạt động sinh động, sinh sống của

nhân dân địa phương

* HSKG: Nêu được một số điểm giống và khác nhau giữa cuộc sống ở thành thị

và nơng thơn

- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích cuộc sống xung quanh ta.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Các mô hình trong bài ở SGK.

- Học sinh: SGK - VBT.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cuộc sống xung quanh (t1)

Gọi HS nêu nhận xét về quang cảnh trên

đường đi đến trường

Nhận xét 2 bên đường đến trường

3 Bài mới:

Giới thiệu bài Ghi tựa

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm với

SGK

- Bước 1: Quan sát tranh, thảo luận: Hãy kể

những gì bạn nhìn thấy trong bức tranh

- Bước 2: Trình bày trước lớp

- Tranh trang 38, 39 vẽ cuộc sống ở đâu?

Tại sao em biết?

- Tranh trang 40, 41 vẽ cuộc sống ở đâu?

Tại sao em biết?

-Kết luận: Bức tranh trang 38,39 vẽ về cuộc

Hát -người … , phương tiện giao thông …

- nhà cửa …, cây cối … , cửa hàng …

-Học sinh quan sát tranh và thảo luận nhóm 4

-nông thôn … ít xe cộ, nhiều cây xanh…

-thành thị … xe cộ đông đúc, cửa hàng cửa hiệu san sát nhau …

Trang 5

sống nông thôn, bức tranh 40,41 vẽ cuộc

sống thành thị

Hoạt động 2: Hoạt động lớp

Câu hỏi cho HSKG:

* Đây là cuộc sống của người dân ở đâu?

*Cuộc sống ở thành thị cĩ gì khác so với cuộc

sống ở nơng thơn?

- Các em đang sinh sống ở đâu? Hãy nói về

cảnh vật nơi em đang sống?

Kết luận: Qua các bài hát, đặc điểm văn hoá,

ta cũng nhận ra phong tục tập quán của địa

phương đó

4 Tổng kết:

- Hỏi tựa bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bài An toàn trên đường đi học

*thành thị

* Nhiều xe cộ, Ít cây xanh,…

- Các em nói về những công việc chủ yếu nào mà đa số người dân ở đây thường làm

Cuộc sống xung quanh

Trang 6

Môn: Thủ công Bài: Gấp mũ ca lô (Tiết 1) Tiết: 19 Tuần 19

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh biết cách gấp mũ ca lô bằng giấy.

- Kĩ năng: Gấp được mũ ca lô bằng giấy Các nếp gấp tương đối thẳng,

phẳng

* HSK-G: gấp mũ cân đối, các nếp gấp thẳng, phẳng

- Thái độ: Giáo dục học sinh khéo léo, thẩm mỹ.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Vật mẫu.

- Học sinh: Giấy nháp, vở thủ công.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Gấp cái ví

- Nhận xét sản phẩm

3 Bài mới

Giới thiệu bài Ghi tựa: Gấp mũ ca lô(Tiết 1)

Hoạt động 1: Quan sát mẫu

- Giáo viên đưa chiếc mũ ca lô

Hoạt động 2: GVHD mẫu.

- Giáo viên hướng dẫn cách tạo tờ giấy hình

vuông

+Gấp chéo tờ giấy hình chữ nhật (a)

+Gấp tiếp theo hình 1b

+Miết nhiều lần đường vừa gấp Sau đó xé

bỏ giấy thừa ta được tờ giấy hình vuông

+Gấp đôi theo đường chéo ở hình 2 được

hình 3

+Gấp đôi hình 3 lấy dấu ở giữa Mở ra sau

đó gấp 1 phần cạnh ở bên phải vào sao cho

phần mép giấy cách đều với cạnh trên và

điểm đầu của cạnh chạm vào đường dấu

Hát

ĐT-CN

- Học sinh quan sát mẫu

- Học sinh quan sát từng bước gấp

Học sinh gấp nháp tạo hình tờ giấy hình vuông

hình 2 hình 3

a

b

Hình 4

Trang 7

giữa (Hình 4)

+Lật mặt sau gấp tương tự được hình 5

+Gấp 1 mép giấy (Hình 5) sao cho sát với

cạnh bên vừa gấp được (Hình 6) Gấp theo

đường dấu và gấp vào trong phần vừa gấp

được hình 7, đựơc hình 8

Hình 7

+Lật hình 8 ra mặt sau cũng làm tương tự

(Hình 9) được hình 10

Hình 9

- Giáo viên cho học sinh gấp ở giấy học sinh

để thuần thục tiết 2 gấp ở giấy màu

Hoạt động 3: Thực hành

- HDHS gấp trên giấy nháp

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh

-Nhận xét

4 Tổng kết:

- Hỏi tựa bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Gấp cái mũ ca lô(Tiết 2)

-HS thực hành trên giấy nháp

Gấp cái mũ ca lô(Tiết 1)

Hình 5

Hình 6

Hình 8 Hình 10

Trang 8

Môn: Đạo đức Bài 9:Lễ phép, vâng lời thầy giáo,cô giáo (Tiết1)

Tiết: 19 Tuần 19

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh nêu được một số biểu hiện lễ phép, vâng lời thầy

giáo, cô giáo Học sinh biết vì sao phải lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Kĩ năng: Thực hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.

* HSK-G: Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo,cô giáo.

- Thái độ: Giáo dục học sinh lòng biết ơn, lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh BT

- Học sinh: Vở bài tập đạo đức.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra học kỳ I.

3 Bai mới:

Giới thiệu bài Ghi tựa: Lễ phép, vâng lời thầy

giáo, cô giáo (Tiết 1)

Hoạt động 1: Đóng vai BT1.

- Giáo viên chia nhóm 4 em và yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận và phân vai trong một ttình

huống của BT1

- Giáo viên cho học sinh lên đóng vai

+Gặp thầy cô giáo trong trường

+Em đưa sách vở cho thầy cô giáo

- Giáo viên gợi ý:

+Qua việc đóng vai em thấy nhóm nào thể hiện

được lễ phép và vâng lời thầy cô giáo? Nhóm

nào chưa?

+Cần làm gì khi gặp thầy cô?

+Cần làm gì khi đưa sách vở cho thầy cô?

Câu hỏi cho HSK-G

* Em hiểu thế nào là lễ phép với thầy giáo,cô

giáo?

Hát

ĐT-CN

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Học sinh đóng vai trước lớp

- Học sinh thảo luận chung và nhận xét

- Học sinh trả lời theo câu hỏi

- Cần chào hỏi lễ phép

- Cần đưa bằng hai tay

*Biết chào hỏi thầy cô khi gặp gỡ hay chia tay, …

Trang 9

- Kết luận: Khi gặp thầy cô giáo cần chào hỏi lễ

phép Khi đưa hoặc nhận vật gì từ thầy giáo, cô

giáo, cần đưa bằng hai tay

Hoạt động 2: Học sinh làm BT2.

- GV ychs nêu nội dung từng tranh

- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi:Việc

làm nào thể hiện bạn nhỏ biết vâng lời thầy

giáo ,cô giáo?

Đánh dấu + vào bạn biết lễ phép, vâng lời

Kết luận: Thầy cô giáo đã không quản khó

nhọc chăm sóc dạy dỗ các em Để tỏ lòng biết

ơn thầy cô giáo em cần lễ phép, lắng nghe và

làm theo lời thầy cô giáo dạy bảo

4 Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh kể về 1 bạn biết vâng

lời thầy cô giáo

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Hỏi tựa bài

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị Tiết 2

-Học sinh nêu nội dung từng tranh -Tranh 1, tranh 4: bạn nhỏ biết vâng lời thầy giáo, cô giáo -Tranh 2, tranh 3: bạn nhỏ chưa vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Học sinh kể chuyện

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

Môn: Đạo đức

Trang 10

Bài 9: Lễ phép, vâng lời thầy giáo,cô giáo (Tiết 1)

Tiết: 19 Tuần 19

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Học sinh nêu được một số biểu hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

Học sinh biết vì sao phải lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

-Kĩ năng: Thực hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.

* HSK-G: Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo,cô giáo.

*KNS: KN giao tiếp

- Thái độ: Giáo dục học sinh lòng biết ơn, lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo viên: Tranh , SGK

Học sinh: Vở bài tập đạo đức.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra học kỳ I.

3 Dạy bài mới:

a.Khám phá:

Hát tập thể:Những em bé ngoan

-GTB: Hôm nay các em sẽ học bài: Lễ phép,

vâng lời thầy giáo, cô giáo (Tiết 1)

-Ghi tựa

b Kết nối:

Hoạt động 1: Đóng vai

Mục tiêu: Biết chào hỏi thầy cô giáo trong

trường (KN giao tiếp)

- Giáo viên chia nhóm 4 em và yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận và phân vai trong một ttình

huống của BT1

- Giáo viên cho học sinh lên đóng vai

+Gặp thầy cô giáo trong trường

+Em đưa sách vở cho thầy cô giáo

- Giáo viên gợi ý:

+Qua việc đóng vai em thấy nhóm nào thể hiện

được lễ phép và vâng lời thầy cô giáo? Nhóm

nào chưa?

+Cần làm gì khi gặp thầy cô?

+Cần làm gì khi đưa sách vở cho thầy cô?

Câu hỏi cho HSK-G

* Em hiểu thế nào là lễ phép với thầy giáo,cô

giáo?

Hát

- Hát tập thể ĐT-CN

- BT1 trang 29

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Học sinh đóng vai trước lớp

- Học sinh thảo luận chung và nhận xét

- Học sinh trả lời theo câu hỏi

- Cần chào hỏi lễ phép

- Cần đưa bằng hai tay

*Biết chào hỏi thầy cô khi gặp gỡ hay chia tay, …

Trang 11

- Kết luận: Khi gặp thầy cô giáo cần chào hỏi lễ

phép Khi đưa hoặc nhận vật gì từ thầy giáo, cô

giáo, cần đưa bằng hai tay

Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu: Biết việc làm thể hiện bạn nhỏ biết

vâng lời thầy giáo cô giáo (KN giao tiếp)

- GV ychs nêu nội dung từng tranh

- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi:Việc

làm nào thể hiện bạn nhỏ biết vâng lời thầy

giáo ,cô giáo?

Đánh dấu + vào bạn biết lễ phép, vâng lời

Kết luận: Thầy cô giáo đã không quản khó

nhọc chăm sóc dạy dỗ các em Để tỏ lòng biết

ơn thầy cô giáo em cần lễ phép, lắng nghe và

làm theo lời thầy cô giáo dạy bảo

- HDHS đọc 2 câu thơ cuối bài:

Thầy cô như thể mẹ cha Vâng lời lễ phép mới là trò ngoan

c Thực hành:

Hoạt động 3: Liên hệ.

Mục tiêu:Kể được những mẫu chuyện của

những bạn biết lễ phép, vâng lời thầy giáo cô

giáo (KN giao tiếp)

- Giáo viên cho một số học sinh kể trước lớp

- Giáo viên cho cả lớp nêu nhận xét trao đổi

- Giáo viên cho học sinh kể 1 – 2 tấm gương

của các bạn trong lớp, trong trường

- Sau mỗi câu chuyện, lớp nhận xét bạn nào

trong chuyện biết lễ phép, vâng lời thầy cô

giáo?

4 Vận dụng:

- Khi gặp thầy cô giáo trong trường em phải làm

gì?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Hỏi tựa bài

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị Tiết 2

- BT2 trang 29

-Học sinh nêu nội dung từng tranh -Tranh 1, tranh 4: bạn nhỏ biết vâng lời thầy giáo, cô giáo -Tranh 2, tranh 3: bạn nhỏ chưa vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Đọc 2 câu thơ cuối bài:

Thầy cô như thể mẹ cha Vâng lời lễ phép mới là trò ngoan

Bài tập 3 trang 30

- Học sinh đại diện kể trước lớp

- Học sinh nhận xét

-Học sinh cho học sinh kể chuyện

- Khi gặp thầy cô giáo trong trường em phải chào hỏi lễ phép

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

Trang 12

Tiết 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô

giáo.(t1)

- Em phải làm gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?

-Để tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo em phải làm gì?

Nhận xét

3 Dạy bài mới:

Gọi học sinh đọc 2 câu thơ

Ghi tựa : Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

(Tiết 2)

*.Thực hành:

Hoạt động 1: Thảo luận BT4

Mục tiêu: Biết nhắc nhở bạn lễ phép, vâng

lời thầy giáo, cô giáo(KN giao tiếp)

- Giáo viên chia nhóm 4 em và nêu yêu cầu:

* Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ phép, chưa

vâng lời thầy cô?

- Giáo viên cho đại diện

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- Kết luận: Khi bạn em chưa lễ phép, chưa

vâng lời thầy giáo, cô giáo, em nên nhắc nhở

nhẹ nhàng và khuyên bạn không nên như vậy

Hoạt động 2: Hát

Mục tiêu: Hát được bài hát theo chủ đề(phát

triển KN giao tiếp)

Hát chủ đề “Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô

giáo”

4.Vận dụng:

- Khi gặp thầy cô giáo em phải làm gì?

- Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô thể hiện điều gì?

-Hỏi tựa bài

5.Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị Bài 10: Em và các bạn

Hát

-Chào hỏi lễ phép -Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo

ĐT-CN ĐT-CN BT4 trang 30

- Các nhóm thảo luận

* Em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên bạn không nên như vậy

- Đại diện trình bày ý kiến

- Học sinh nêu nhận xét

Những em bé ngoan -Hát cá nhân – tập thể

- … chào hỏi lễ phép

- … biết ơn thầy cô -Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo (Tiết 2)

Trang 13

Thứ hai, ngày 3 tháng 1 năm 2011

Môn: Tiếng Việt Bài: ăc – âc (Tiết 1) Tiết : 181 Tuần 19

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: ăc: mắc áo ; âc: quả gấc Nhận ra các tiếng,

từ ngữ có ăc-ât trong các từ, câu ứng dụng: Những đàn … qua lửa Luyện nói câu theo chủ đề: Ruộng bậc thang

Kĩ năng: Rèn tư thế đọc đúng Biết ghép vần tạo tiếng Viết đúng :ăc, âc, mắc màn, giấc ngủ(ở tiết 2) Viết được ½ số dòng quy định Luyện nói từ

2-4 câu theo chủ đề *HSK-G biết đọc trơn, bước đầu nhận biết một số từ thông

dụng qua tranh SGK, viết đủ số dòng quy định(4 dòng) Luyện nói 4 - 5 câu theo chủ đề

Thái độ: Học sinh tích cực tham gia xây dựng bài

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng , phần luyện nói.

Học sinh: SGK , bộ ĐDTV, bảng, vở luyện chữ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: oc, ac

- Đọc bảng con:hạt thóc, con cóc, bản nhạc, con

vạc NX

- Đọc câu ứng dụng:“da cóc … hòn than” NX

- KT BC : bản nhạc NX

3 Bài mới

Giới thiệu bài Ghi tựa ăc-âc

Hoạt động 1: Dạy vần ăc

Ghi bảng : ăc

a.Nhận diện vần

- Tô màu vần ăc

- Vần ăc có mấy âm? Được tạo nên từ âm nào?

Aâm nào đứng trước, âm nào đứng sau ?

- So sánh ac và at

- YC HS cài vần ăc

b.Đánh vần :

- Đánh vần : ă- c- ăc NX

- Đọc trơn : ăc

Hát

- 4 HS đọc

- 3 HS đọc

- HS viết bảng con

- ĐT-CN

- ĐT – CN

- Vần ăc có 2 âm: âm ă và âm c, âm ă đứng trước, âm c đứng sau.

- Giống nhau : bắt đầu âm a

Khác nhau : c,t

- Cài ăc

- ă-c- ăc: ĐT - CN

- ăc : ĐT – CN

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm