1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 31, 32

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chỉ đúng vị trí số 12 Hoạt động 2 : Thực hành - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 1 - Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ đúng - Học sinh quan sát kim trê[r]

Trang 1

Ngày dạy:

Tập viết

TÔ CHỮ HOA Q, R 1.Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa Q, R

- Viết đúng các vần: ăc,ăt,ươc,ươt; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2

- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập 2

2.Chuẩn bị: - Bảng chữ mẫu.

- Vở viết, Bảng con

3.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

- Chấm bài viết ở nhà của học sinh

- Viết bảng con: con hươu, quả lựu

- Nhận xét

2.Bài mới:

- Giới thiệu: Viết chữ Q, R hoa

 Hoạt động 1: Tô chữ Q, R hoa

- Treo chữ Q

- Chữ Q gồm nét nào?

- Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

- Treo chữ R

- Chữ Rgồm nét nào?

- Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Hoạt động 2: Viết vần và từ ứng dụng

- Treo bảng chữ mẫu

- Nhắc lại cách nối nét

 Hoạt động 3: Viết vở

- Cho học sinh viết vở tập viết

- Giáo viên khống chế học sinh viết từng

dòng

- Thu chấm – nhận xét

3 Củng cố:-Thi đua viết chữ đẹp: xanh ngắt,

mắc áo

- Nhận xét

- Học sinh quan sát

- 2 nét : nét cong tròn, nét lượn

- Học sinh viết bảng con

- Nét móc trái và nét thắc ở giữa

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc bảng chữ

- Phân tích tiếng có vần ăc, ăt, .ươc,ươt

- Nhắc lại cách nối nét giữa các chữ

- Viết bảng con

- Học sinh viết vở

- Học sinh cử đại diện lên thi đua viết đẹp

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 2

Ngày dạy:

Chính tả NGƯỠNG CỬA

I Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa: 20 chữ trong khoảng 8- 10 phút

- Điền đúng vần ăt, ăc; chữ g, gh vào chỗ trống

Bài tập 2, 3(SGK)

II Chuẩn bị:- Bảng phụ.

-Vở viết, Bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Thu chấm vở của các em viết lại bài

- Cho học sinh viết lại các từ còn sai nhiều

vào bảng con

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Viết bài: Ngưỡng cửa

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- Cho học sinh đọc đoạn viết ở bảng phụ

- Tìm từ khó viết

- Cho học sinh viết vở

- Giáo viên đọc thong thả

- Thu chấm – nhận xét

 Hoạt động 2: Làm bài tập

- Treo tranh SGK/ vở bài tập

- Hai người đàn ông đang làm gì? Em bé

đang làm gì?

- Điền chữ g hay gh

Thực hiện tương tự

- Nêu quy tắc viết gh

3 Củng cố:- Khen những em viết đẹp, có tiến

bộ

4 Dặn dò:- Học thuộc quy tắc chính tả

- Em nào còn viết sai nhiều thì về nhà viết

lại bài

- Học sinh viết

- Học sinh đọc ở bảng phụ

- Học sinh nêu

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh soát lỗi sai

- Học sinh quan sát

- … bắt tay nhau

- … treo áo lên mắc

- 2 em làm ở bảng lớp

- Lớp làm vào vở

- Học sinh nêu

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Ngày dạy:

Tập đọc

KỂ CHO BÉ NGHE

I Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật , đồ vât trong nhà, ngoài đồng

Trả lời được câu hỏi 2 (SGK)

- HS KG tìm được tiếng có vần ươc, ươt

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ SGK

- SGK

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh đọc bài SGK

- Hằng ngày, qua ngưỡng cửa nhà mình con

đi những đâu?

- Nhận xét – cho điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Học bài: Kể cho bé nghe

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Tìm từ khó đọc

 Giáo viên ghi bảng: ầm ĩ, chó vện, chăng

dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm, trâu sắt

 Hoạt động 2: Ôn vần ươc – ươt

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc – ươt

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc – ươt

 Giáo viên ghi bảng

1 Hát múa chuyển sang tiết 2

 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài và luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu bài đọc lần 2

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Con trâu sắt trong bài là con gì?

 Máy cày làm việc thay con trâu và chế

tạo bằng sắt nên gọi là con trâu sắt

- Chia lớp thành 2 đội thi đua đọc: hỏi và trả

- Học sinh đọc

- Học sinh dò theo

- Học sinh nêu

- Học sinh luyện đọc từ

- Học sinh luyện đọc từng câu nối tiếp nhau

- Đọc cả bài

- … nước

- Học sinh KG thi đua tìm

- Đồng thanh

- Học sinh nghe

- Học sinh đọc

- … chiếc máy cày

- Học sinh thi đọc:

Trang 4

- Giáo viên treo tranh.

+ Tranh 1 vẽ gì?

+ Con gì sáng sớm gáy ò ó o gọi mọi

người thức giấc?

- Nhận xét – tuyên dương đội có nhiều bạn

nói tốt

3.Củng cố:

- Thi đọc trơn cả bài

- Vì sao chiếc máy cày được gọi là con trâu

sắt?

- Nhận xét

4.Dặn dò:

- Đọc lại cả bài

- Chuẩn bị bài: Hai chị em

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu

- Con gà trống

- Cho học sinh lên thi đua nói: + 1 em hỏi

+ 1 em trả lời

- Học sinh thi đua đọc

- Học sinh nêu

- Nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Ngày dạy:

Chính tả

KỂ CHO BÉ NGHE

I, Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác 8 dòng đầu bài thơ Kể cho bé nghe trong khoảng 10 – 15 phút

- Điền đúng vần ươc, ươt; chữ ng, ngh vào chỗ trống

Bài tập 2, 3(SGK)

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- Vở viết, Bảng con

III,Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Chấm vở các em viết sai nhiều

- Viết: buổi đầu tiên, con đường

- Nhận xét

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Viết bài: Kể cho bé nghe

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- Treo bảng phụ

- Tìm tiếng khó viết

- Gõ thước cho hS viết từng dòng

- Giáo viên đọc thong thả

- Thu chấm

 Hoạt động 2: Làm bài tập

- Bài 1:

+ Treo tranh 1

+ Bác thợ may dùng thước để làm gì?

- Bài 2: Thực hiện tương tự

+ Nêu quy tắc viết ngh

- Thu chấm

3 Củng cố:

- Khen những em viết đẹp, ít lỗi, có tiến bộ

4 Dặn dò:

- Em nào viết sai nhiều thì về nhà viết lại bài

- Học thuộc quy tắc viết ngh

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc đoạn viết

- Học sinh nêu

- Viết bảng con

- Học sinh viết vở

- Học sinh soát lỗi

- Quan sát tranh

- Học sinh lên bảng điền

- Lớp làm vào vở

- Học sinh nêu

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Ngày dạy:

Kể chuyện

DÊ CON VÂNG LỜI MẸ

I Mục tiêu:

- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh

- Hiểu nội dung câu chuyện: Dê con do biết nghe lời mẹ nên đã không mắc mưu Sói Sói bị thất bại, tiu nghỉu bỏ đi

- HS giỏi kể được toàn bộ câu chuyện

II Các KNS cơ bản được GD trong bài:

- KN xác định giá trị

- Lắng nghe tích cực

- KN ra quyết định

- Tư duy phê phán

III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực:

- Động não, tưởng tượng

- Trải nghiệm, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, phản hồi tích cực, đóng vai

IV Phương tiện dạy học:

- Tranh minh họa cho từng đoạn câu chuyện

V Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: Sói và Sóc: 3 học sinh

lên kể

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

2 Bài mới:

a/ Khám phá: GV hỏi:

- Loài dê thường ăn gì?

- Chó sói thường ăn gì?

- Chó Sói gặp những con vật khác hoặc

người nó sẽ làm gì?

-Chúng ta cùng theo dõi ND câu chuyện Dê

con nghe lời mẹ

b/ Kết nối: HS nghe kể chuyện

- HS làm việc theo nhóm

- Quan sát các bức tranh trong SGK: Tranh vẽ

những con vật nào? Đọc các câu hỏi ghi

dưới tranh; đoán nội dung câu chuyện

Các nhóm trình bày: Hãy nói trước lớp xem

các em đã khám phá được những gì

-Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện lần 1

- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh

1) Sắp đi kiếm cỏ, Dê mẹ dặn các con ai lạ

gọi cửa không được mở cửa Khi trở về, Dê

mẹ sẽ cất tiếng hát và gõ cửa, Dê con mới

ra mở

- 3 học sinh lên sắm vai và kể

- Học sinh trả lời

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh lắng nghe

- Ghi nhớ các chi tiết của chuyện

Trang 7

2) Sói rình đã lâu, Dê mẹ đi rồi Sói bắt

chước Dê mẹ hát và gõ cửa Dê con không

mở cửa vì không giống giọng mẹ

3) Dê mẹ về gõ cửa và hát Đàn dê nhận ra,

mở cửa và tranh nhau kể cho Dê mẹ nghe

Sau đó Dê mẹ khen các con khôn ngoan và

biết vâng lời

3 Thực hành: HS thực hành kể chuyện.

- Hình thức: HS trả lời các câu hỏi dưới tranh,

GV lập sơ đồ câu chuyện trên bảng lớp để

giúp HS nhớ nội dung câu chuyện

- HS kể chuyện theo nhóm

- Thực hành kể chuyện trước lớp theo hình

thức kể chuyện mà nhóm đã lựa chọn (kể

phân vai, kể bằng lời của mình, đóng vai diễn

lại câu chuyện)

-Lớp bình chọn nhóm kể hay

- Kể lại toàn bộ câu chuyện (HS khá giỏi)

4 Vận dụng:

Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Câu chuyện khuyên em điều gì?

- Kể lại câu chuyện cho mọi người ở nhà

nghe

- Các nhóm kể trong nhóm, chọn hình thức kể

- Học sinh lên diễn

- Lớp nhận xét

- 2 HS kể

HS thảo luận nhóm nêu ý nghĩa câu chuyện

- Phải biết vâng lời người lớn

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Toán ĐỒNG HỒ THỜI GIAN

I MỤC TIÊU :

- Làm quen với mặt đồng hồ Biết xem giờ đúng

- Có biểu tượng ban đầu về thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài

+ Đồng hồ để bàn ( Loại chỉ có 1 kim ngắn, 1 kim dài )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Học sinh dùng thước đo và nêu số cm em đo được ( 11 cm )

+ Hỏi lại cách đo độ dài đoạn thẳng

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Cho học sinh xem đồng hồ để bàn, quan sát

và nêu trên mặt đồng hồ có gì ?

- Giáo viên kết luận mặt đồng hồ có 12 số, có

kim ngắn và kim dài Kim ngắn và kim dài đều

quay được và quay theo chiều từ số bé đến số

lớn

- Giới thiệu kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ

đúng vào số nào đó Ví dụ chỉ số 9 tức là đồng

hồ lúc đó chỉ 9 giờ

- Giáo viên quay kim ngắn cho chỉ vào các số

khác nhau ( theo đồng hồ Sách giáo khoa ) để

học sinh nhận biết giờ trên đồng hồ

- Hỏi : Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ? Kim

dài chỉ số mấy

- Lúc 5 giờ sáng bé đang làm gì ?

- Hình 2 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? bé đang làm

gì ?

- Hình 3 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? bé đang làm

gì ?

- Vậy khi đồng hồ chỉ giờ đúng thì kim dài luôn

chỉ đúng vị trí số 12

Hoạt động 2 : Thực hành

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ đúng

trên từng mặt đồng hồ trong bài tập và nêu việc

làm của em trong giờ đó

- Cho học sinh nêu hết giờ trên 10 mặt đồng hồ

Hoạt động 3 : Trò chơi

- Học sinh quan sát nhận xét nêu được :

- Trên mặt đồng hồ có 12 số cách đều nhau, có 1 kim ngắn và 1 kim dài

- Học sinh quan sát mặt đồng hồ chỉ 9 giờ đúng

- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12

- Bé đang ngủ

- Kim ngắn chỉ số 6 Kim dài chỉ

số 12 là 6 giờ Bé tập thể dục

- Đồng hồ chỉ 7 giờ Bé đi học

- Cho vài học sinh lặp lại

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh quan sát kim trên từng mặt đồng hồ và nêu được Ví dụ :

* Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ

số 12 là 8 giờ vào lúc 8 giờ sáng

em đang học ở lớp

Trang 9

- Giáo viên treo 2 mặt đồng hồ trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ

chỉ vào giờ nào thì học sinh làm theo, 2 em trên

bảng quay nhanh kim chỉ số giờ yêu cầu của

giáo viên Ai chỉ nhanh, đúng là thắng cuộc

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương

học sinh hoạt động tốt

- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Thực hành

- Mỗi học sinh có 1 đồng hồ mô hình

- Học sinh tham gia chơi cả lớp

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Toán THỰC HÀNH

I MỤC TIÊU :

- Biết đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày

- Bài tập cần làm:1, 2, 3, 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Mặt đồng hồ, các tranh vẽ của các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 3 học sinh đọc số giờ đúng trên mặt đồng hồ của giáo viên treo trên bảng + Gọi 3 em lên chỉnh kim đồng hồ chỉ 8 giờ, 11 giờ, 3 giờ

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu bài ghi đầu bài

- Cho học sinh mở Sách giáo khoa

 Bài 1 : Viết theo mẫu

- Cho học sinh đọc mẫu kim ngắn chỉ số 3 kim

dài chỉ số 12 là 3 giờ đúng

- Giáo viên nhận xét sửa sai chung

 Bài 2 : Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ

đúng giờ

- Giáo viên sửa sai chung

 Bài 3 : Nối tranh với đồng hồ thích hợp

- Buổi sáng : Học ở trường lúc 10 giờ

- Buổi trưa : ăn cơm lúc 11 giờ

- Buổi chiều : học nhóm lúc 3 giờ

- Buổi tối : nghỉ ở nhà lúc 8 giờ

 Bài 4 : - Hướng dẫn học sinh phán đoán được

vị trí hợp lý của kim ngắn chẳng hạn nhìn vào

tranh thấy lúc đó mặt trời đang mọc thì có thể

người đi xe máy bắt đầu đi từ lúc 6 giờ sáng (

Hoặc 7 giờ sáng ) tương tự khi về đến quê có

thể là 10 giờ sáng hoặc 11 giờ sáng hoặc 3 giờ

chiều

- Giáo viên quan sát , nhận xét tuyên dương

học sinh làm bài và lý giải tốt

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Luyện tập

- Học sinh lặp lại tên bài học

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh tự quan sát các hình vẽ tiếp theo và làm bài vào phiếu bài tập ( trong vở Bài tập )

- 4 học sinh lên bảng sửa bài -Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu mẫu

- Học sinh tự vẽ kim ngắn thêm vào mặt đồng hồ chỉ số giờ đã cho

- 4 em học sinh lên bảng vẽ hình trên bảng

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh nối các tranh vẽ chỉ từng hoạt động với mặt đồng hồ chỉ thời điểm tương ứng

- Học sinh đọc bài toán : Bạn An đi từ thành phố về quê Vẽ thêm kim ngắn thích hợp vào mỗi đồng hồ

- Học sinh tự làm bài vào sách Giáo khoa bằng bút chì mờ

Trang 11

Ngày dạy:

Tập viết

TÔ CHỮ HOA S,T

I Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa S, T

- Viết đúng các vần: ươm, ươp, iêng, yêng; các từ ngữ: lượm lúa, nườm nượp, tiếng chim, con yểng kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2 (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập 2

II Chuẩn bị:

- Bảng chữ mẫu

- Bảng con, Vở viết

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Chấm bài viết ở nhà của học sinh

- Viết: ươt - ươc, xanh mướt, dòng nước

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Tô chữ S.T

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ S.T

- Treo chữ S hoa

- Chữ S gồm có những nét nào?

- Giáo viên nêu quy trình viết và viết

mẫu

- Treo chữ T hoa

- Chữ Tgồm có những nét nào?

- Giáo viên nêu quy trình viết và viết mẫu

b) Hoạt động 2: Viết vần và từ ngữ ứng dụng

- Giáo viên treo bảng phụ

c) Hoạt động 3: Viết vở

- Cho học sinh viết vở

- Nêu tư thế ngồi viết

- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết sạch

- Hát

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh quan sát

- Nét cong trái nối liền với nét cong phải

- Học sinh quan sát

- Nét móc và nét cong trái

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc vần và từ ngữ ứng dụng

- Phân tích tiếng có vần ươm – ươp iêng – yêng

- Nhắc lại cách nối nét các con chữ

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết

- Học sinh nhắc lại

Trang 12

Ngày dạy:

Chính tả

HỒ GƯƠM

I, Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại cho đúng đoạn: “Cầu Thê Húc màu son… cổ kính.” :

20 chữ trong khoảng 8 – 10 phút

- Điền đúng vần ươm, ươp; chữ c, k vào chỗ trống

Bài tập 2,3 (SGK)

II, Chuẩn bị: - Tranh vẽ, Bảng phụ.

II Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Chấm bài của những em viết lại bài

- Học sinh viết bảng con lỗi sai phổ biến

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Viết bài: Hồ Gươm

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- Cho học sinh đọc thầm ở bảng phụ

- Tìm tiếng khó viết

- Cho học sinh viết bài vào vở Giáo

viên khống chế từng cụm từ

- Thu chấm

b) Hoạt động 2: Luyện tập

- Đọc yêu cầu bài 2

- Các bạn nhỏ chơi trò gì? Tranh vẽ

gì?

- Bài 3: Điền c hay k Thực hiện tương

tự

3 Củng cố:

- GD: Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh

của Thủ đô Hà Nội và là niềm tự hào của mỗi

người dân Việt Nam Càng yêu quý Hồ Gươm

chúng ta càng có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ

để Hồ Gươm đẹp mãi

- Khen các em viết đẹp có tiến bộ

4 Dặn dò:Em nào viết sai nhiều thì về

nhà viết lại bài

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh tìm và nêu

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết

- Học sinh soát lỗi sai

- Học sinh đọc

- Chơi cướp cờ

- Học sinh đọc lại

- Làm vào vở bài tập

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w