HS tìm tiếng mang vần mới học có gạch chân trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp... Hs vieát baøi.[r]
Trang 1Tuần: 22
CHÚ
1 191 Tiếng Việt Ôn Tập (tiết 1)
2 192 Tiếng Việt Ôân Tập (tiết 2)
Hai
24/1/2011
2 193 Tiếng Việt Oa ,oe (tiết 1)
4 194 Tiếng Việt Oa,oe (tiết 2)
Ba
25/1
2 195 Tiếng việt Oai, oay (tiết 1)
3 196 Tiếng việt Oai, oay (tiết 2)
Tư
26/1
2 197 Tiếng Việt Oan ,oăn (tiết 1)
3 198 Tiếng Việt Oan ,oăn (tiết 2)
4 22 Thủ công Cách sử dụng bút chì, thước kẻ,
kéo
Năm
27/1
2 199 Tiếng Việt Oang ,oăng (tiết 1)
3 200 Tiếng Việt Oang ,oăng (tiết 2)
KNS Sáu
28/1/2011
Trang 2Ngày soạn: 17/1/2011
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 24/1/2011
Tiết 1-2 TIẾNG VIỆT
PPCT:191-192 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Đọc và viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đếân bài 90 Đọc được câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90 Nghe hiểu được câu truyện Ngỗng và tép
-Đọc trôi chảy, viết liền mạch, đúng cỡ chữ Kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép
-Yêu thích môn học, tự tin trong giao tiếp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể, vở tập viết, vở bài tập Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc từ và câu ứng dụng
Viết bảng con
GV nhận xét chung
3/Bài mới:
Gv giới thiệu bảng ôn tập gọi hs cho biết vần
trong khung là vần gì?
*Hoạt động 1: Oân các vần đã học.
GV gắn bảng ôn và yêu cầu học sinh kể những
vần kết thúc bằng p đã được học
Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ
*Hoạt động 2 :
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần đã
học
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần
giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các
chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp để được
các vần tương ứng đã học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép được
c) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài: đầy
áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các từ
Hát trật-tự Học sinh nêu tên bài trước
2 -> 4 em giàn mướp; tiếp nối
Học sinh kể, GV ghi bảng
Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ
Học sinh chỉ và đọc 8 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét
Cá nhân, nhóm học sinh đọc
Trang 3này cho học sinh hiểu (nếu cần)
*Hoạt động 3 :
Tập viết từ ứng dụng:
GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp
trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ trong
vần, trong từng từ ứng dụng…
GV nhận xét và sửa sai
Gọi đọc toàn bảng ôn
4.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới ôn Đọc bài
Tìm tiếng mang vần kết thúc bằng p
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp:
Đọc vần, tiếng, từ theo tay chỉ của gv
*Hoạt động 1 :
Luyện đọc câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cá mè ăn nổi
Đẹp ơi là đẹp
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
*Hoạt động 2 :
Luyện viết vở TV
GV thu vở để chấm một số em
Nhận xét cách viết
*Hoạt động 3 : Kể chuyện: Ngỗng và tép
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh kể
được câu chuyện: Ngỗng và tép
GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe
GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng bức
tranh
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung từng
bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ
chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh cho nhau
Hs đọc lại toàn bảng
GV đọc mẫu 1 lần
*Hướng dẫn hs làm vào vở bài tập Tiếng Việt
Gv sửa bài
5/.Củng cố dặn dò:
Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang
vần vừa học
Toàn lớp viết
4 em
Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
-HS tìm tiếng
-CN, nhóm, lớp
-HS tìm tiếng kết thúc bằng âm p
-Hs đánh vần tiếng, đọc trơn câu, đoạn theo
CN, tổ, nhóm
Hs viết vào vở
Học sinh lắng nghe Giáo viên kể
Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
Gọi học sinh đọc
Hs làm bài 1-2 Hs
Trang 4Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC PPCT 22: EM VÀ CÁC BẠN ( T 2)
I MỤC TIÊU:
- Hs biết được trẻ em cần được học tập , được vui chơi và được kết giao bạn bè.Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và vui chơi
- Biết cần phải cư xử với bạn bè như thế nào khi cùng học, cùng chơi Biết vì sao cần phải
cư xử tốt với bạn bè trong học tập và vui chơi Thể hiện sự tự tin tự trọng, kĩ năng giao tiếp, ứng xử, kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè
- Đoàn kết , thân ái với bạn bè
II CHUẨN BỊ :
1/ GV: VBT ĐĐ, vật dụng phục phụ tiểu phẩm
2/ HS : vở BTĐĐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
c Thực hành
Khởi động: Hát bài Lớp chúng ta kết đoàn,
nhạc và lời: Mộng lân
Hoạt động 4 Đóng vai, xử lí tình huống.
Mục tiêu: Hs có kĩ năng ứng xử phù hợp, thể
hiện sự cảm thông với bạn bè trong một số tình
huống cụ thể
Chia nhóm 4, mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một
trong các tình huống sau đây:
*Trong giờ tập vẽ, bạn ngồi cạnh em không có
sáp màu mà em có hai hộp sáp màu Em sẽ…
*Bạn mượn quyển truyện tranh mẹ mới mua cho
em Em sẽ…
*Em thấy bạn bị trượt chân ngã Em sẽ…
-Các nhóm lên đóng vai
-Câu hỏi sau mỗi lần đóng vai:
+Cách ứng xử của các bạn trong tình huống phù
hợp hay chưa phù hợp?
+Nếu ở trong tình huống đó em sẽ ứng xử như
thế nào?
-Gv chốt cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống
trên
Kết luận: Em cần quan tâm, giúp đỡ bạn khi
cùng học, cùng chơi
Hoạt động 5 : Trò chơi “Đoán tên bạn”
Mục tiêu: Rèn cho Hs có kĩ năng trình bày suy
nghĩ, ý tưởng khi giới thiệu về người bạn của
mình
-Hs hát
Hs về nhóm của mình
Hs thảo luận, chuẩn bị đóng vai
Từng nhóm lên đóng vai
Hs suy nghĩ và trả lời
Hs lắng nghe
Trang 5Cách chơi:
Mỗi hs sẽ nêu các đặc điểm của bạn mình ở
trong lớp và yêu cầu bạn khác đoán tên
Tiến hành chơi
Nhận xét hs chơi
GV chốt lại: Các em, ai cũng có bạn bè Để
được các bạn yêu quý em cần cư xử tốt với bạn
khi cùng học,cùng chơi
Kết luận chung:Trẻ em có quyền được học tập,
được vui chơi, được tự do kết giao bạn bè
-Cư xử tốt với bạn, em sẽ được yêu mến, có
thêm nhiều bạn bè khi cùng học, cùng chơi
d Vận dụng:
Thực hiện cư xư tốt với bạn khi cùng học, cùng
chơi
HS lắng nghe
Hs tham gia chơi
HS lắng nghe
Ngày soạn:18/1/2011
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 25/1/2010
Tiết: 1 Tóan
PPCT:85 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I/ MỤC TIÊU:
-Giúp hs hiểu đề toán, bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn: Bài toán đã cho biết những gì? Bài toán hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu trả lời, phép tính, đáp số
-Bước đầu tập cho hs tự giải bài toán
-Ham thích học toán, giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
Kiểm tra VBT
Cho HS nêu cách viết bài toán
GV nhận xét
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải tóan và
cách trình bày bài toán
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
Cho HS quan sát tranh SGK
Đọc bài toán
Bài toán đã cho biết những gì?
Trật tự-hát
HS nộp VBT
HS nêu
HS quan sát tranh
HS đọc
HS nêu
Trang 6Bài toán hỏi gì?
GV ghi tóm tắt lên bảng và nói: “ Ta có thể
tóm tắt bài tóan như sau”
Hướng dẫn giải bài tóan
GV hỏi: Muốn biết nhà An có tất cả mấy con
gà ta làm tính gì?
GV ghi bảng: 5 + 4 = 9
Như vậy nhà An có tất cả mấy con gà?
Hướng dẫn viết bài toán
GV nêu:
Viết bài giải
Viết câu giải
Chọn lời giải thích hợp ghi bảng
Viết phép tính: 5 + 4 = 9 ( con gà)
Viết đáp số: 9 con gà
Cho HS đọc lại bài giải
GV chỉ vào từng phần của bài giải và nêu lại
Viết bài giải
Viết câu lời giải
Viết phép tính
Viết đáp số
* Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: GV hướng dẫn cách làm
Viết số thích hợp vào phần tóm tắt dựa vào
tóm tắt để nêu các câu hỏi; dựa vào bài toán cho
sẵn để viết tiếp các phần còn thiếu, sau đó đọc
lại tòan bộ bài giải
Tóm tắt
An có: 4 quả bóng
Bình có: 3 quả bóng
Tất cả có: ? quả bóng
Gọi 1 HS lên giải ở bảng phụ
GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
Yêu cầu HS tự làm sau đó đọc kết quả bài
giải GV nhận xét
Bài 3: Gọi HS tóm tắt
Cho HS làm vở
GV chấm và chữa bài
4/ Củng cố:
Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
Về chuẩn chuẩn bị bài
Ta phải làm tính cộng
Có 9 con gà
HS nghe và nhắc lại
HS theo dõi
1 HS làm bảng phụ, lớp làm nháp
HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
Hs sửa bài& thống nhất kết quả
HS tóm tắt Làm bài vào vở
HS nghe
Trang 7Tiết 2-4 TIẾNG VIỆT PPCT : 213-214 OA - OE
I.MỤC TIÊU:
-Đọc và viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xòe Đọc được từ và đoạn thơ ứng dụng
-Đọc trôi chảy, viết liền mạch, đúng cỡ chữ Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: sức khoẻ là vốn quý nhất
- Yêu thích môn học, tự tin trong giao tiếp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất
-Bộ ghép vần của GV và học sinh, vở tập viết, vở bài tập Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Ổn định:
2/KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc từ và câu ứng dụng
Viết bảng con
GV nhận xét chung
3/Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oa, ghi bảng
*Hoạt động 1 :
Gọi 1 HS phân tích vần oa
Lớp cài vần oa
GV nhận xét
HD đánh vần vần oa:
Đọc trơn
Có vần oa, muốn có tiếng hoạ ta làm thế
nào?
Cài tiếng hoạ
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạ
Gọi phân tích tiếng hoạ
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạ
Đọc trơn
Dùng tranh giới thiệu từ “hoạ sĩ ”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng hoạ, đọc trơn từ hoạ sĩ
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oe (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
*Hoạt động 2:
Hướng dẫn viết bảng con: oa, hoạ sĩ, oe,
múa xoè
Kiểm diện+trật tự Học sinh nêu tên bài trước
CN 4 em ấp trứng; đón tiếp
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
Cn, nhóm: o – a – oa
CN,nhóm, lớp đt
Thêm âm h đứng trước vần oa và thanh nặng dưới âm a
Cả lớp
CN 1 em
CN, nhóm, lớp: hờ – oa – hoa-nặng – hoạ
CN, nhóm ĐT
Tiếng hoạ
CN, nhóm, lớp
CN 2 em
Giống nhau : bắt đầu bằng o
Khác nhau : kết thúc bằng a và e
3 em
Trang 8GV nhận xét và sửa sai.
*Hoạt động 3 :
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh
khoẻ
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn các từ trên
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ theo tay chỉ của gv
*Hoạt động 1 :
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Hoa ban xoè cách trắng
Lan tươi màu vàng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng
GV nhận xét và sửa sai
*Hoạt động 2 :
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
*Hoạt động 3:
Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn quý
nhất”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sức
khoẻ là vốn quý nhất”
+Các bạn trong tranh đang làm gì?
+Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
+Em thích tập thể dục không?
+Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế nào?
+Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý nhất?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc lại toàn bảng
GV đọc mẫu 1 lần
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
Vần oa, oe
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học
HS đánh vần, đọc trơn tiếng (có gạch chân)
CN, nhóm, lớp đọc trơn câu và bài
Hs viết bài
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp toàn bảng Học sinh lắng nghe
Hs làm bài
Trang 9*Hướng dẫn hs làm vào vở bài tập Tiếng
Việt
-Gv chấm điểm, sửa bài cho hs
4/Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi:
Giáo viên gọi học sinh và chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 7 em Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm
kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời
gian nhất định nhóm nào nói được nhiều
tiếng nhóm đó thắng cuộc
-Tiến hành chơi
GV nhận xét trò chơi
5/Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
CN 1 em
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 7 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi
Học sinh khác nhận xét
Ngày soạn:26 /01/2011
Ngày dạy:Thứ tư, ngày 26/01/2011
Tiết:1 Tóan
PPCT:86XĂNG TI MÉT – ĐO ĐỘ DÀI
I/ MỤC TIÊU:
-Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo dộ dài, biết xăng-ti-mét viết tắt là cm
- Biết dùng thước chia có vạch xăng-ti-mét để đo dộ dài đoạn thẳng
-Ham thích học toán, giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước có các vạch chia thành từng cm từ 0 -> 10 cm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Bài cũ: Gọi 1 - 2 HS nhắc lại cách giải bài
toán có lời văn Gv nhận xét
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài
cm và dụng cụ đo
Hướng dẫn HS quan sát thước và giới thiêu:
Đây là cây thước có vạch chia thành từng cm
Dùng thước này để đo độ dài các đoạn thẳng ,
vạch đầu tiên là 0 kế tiếp là 1…
Trật tự
HS nhắc lại
HS quan sát và làm theo sự hướng dẫn của GV
Trang 10Xăng ti mét viết tắt là: cm
Cho HS đọc lại
* Hoạt động 2:
Đặt vạch 0 của thước trùng với một đầu của
đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu
kia của đoạn thẳng đọc làm đơn vị đo
Viết số đo độ dài đoạn thẳng
* Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1:Yêu cầu HS viết bảng con
GV nhận xét
Bài 2: Cho HS tự làm sau đó đọc kết quả
GV nhận xét
Bài 3: Cho HS làm vở
GV chấm và chữa bài
Bài 4:Cho HS làm vở
GV chấm và chữa bài
4/ Củng cố:
Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
Về chuẩn bị bài tiếp
HS đọc lại
HS theo dõi và làm theo
HS viết bảng con
HS làm và đọc kết quả
HS sửa & thống nhất kết qua
HS làm vở
HS làm vở
HS nghe
Tiết 2-3 TIẾNG VIỆT PPCT:215-216 OAI - OAY
I.MỤC TIÊU:
-Đọc và viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy.Đọc được từ và đoạn thơ ứng dụng -Đọc trôi chảy, viết liền mạch, đúng cỡ chữ Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
-Yêu thích môn học, tự tin trong giao tiếp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
-Bộ ghép vần của GV và học sinh, vở tập viết, vở bài tập Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Ổn định:
2/.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc từ và câu ứng dụng
Viết bảng con
GV nhận xét chung
3/Bài mới:
GV giới thiệu vần oai- oay, ghi bảng
*Hoạt động 1:
Gọi 1 HS phân tích vần oai
Lớp cài vần oai
Kiểm diện-hát Học sinh nêu tên bài trước
Cn 4 em mạnh khoẻ; hoà bình
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
Trang 11GV nhận xét.
HD đánh vần vần oai
Đọc trơn:
Có oai, muốn có tiếng thoại ta làm thế nào?
Cài tiếng thoại
GV nhận xét và ghi bảng tiếng thoại
Gọi phân tích tiếng thoại
GV hướng dẫn đánh vần, đọc trơn tiếng thoại
Dùng tranh giới thiệu từ “điện thoại”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng thoại, đọc trơn tư øđiện
thoại
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oay (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
*Hoạt động 2:
Hướng dẫn viết bảng con: oai, điện thoại, oay,
gió xoáy
GV nhận xét và sửa sai
*Hoạt động 3:
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ
(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và
đọc trơn các từ trên
Đọc lại toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ theo tay chỉ của gv
*Hoạt động 1:
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng
Gọi học sinh đọc câu và bài đọc
GV nhận xét và sửa sai
CN, nhóm, lớp: O – a – i – oai
CN, nhóm, lớp
Thêm âm th đứng trước vần oai và thanh nặng dưới âm a
Cả lớp cài bảng
CN 1 em
CN, nhóm đánh vần: Thờ – oai – thoai– nặng – thoại
CN, nhóm ĐT
Tiếng thoại
CN, nhóm, lớp
CN 2 em
Giống nhau : bắt dầu bằng oa Khác nhau : oay kết thúc bằng y
3-4 em
Hs viết bảng con
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
Hs tìm tiếng mang vần mới
CN, nhóm
CN 2 em, lớp đồng thanh
Vần ep, êp
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp