Toùm taét noäi dung baøi: *Hoạt động 1: °Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Ngưỡng cửa[r]
Trang 1Tuần : 31
THỨ
NGÀY
1 255 Tập đọc Ngưỡng cửa (tiết1)
2 256 Tập đọc Ngưỡng cửa (tiết2)
Hai
11/4
Ba
12/4
2 257 Tập đọc Kể cho bé nghe (tiết1)
3 258 Tập đọc Kể cho bé nghe (tiết2)
Tư
13/4
4 31 Thủ công Cắt dán hàng rào đơn giản(T2)
Năm
14/4
3 259 Tập đọc Hai chị em (tiết1)
Sáu
15/4
Trang 2Ngày soạn: 9/4/2011
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 11/4/2011
Tiết 1+2 Tập đọc PPCT:301+302 NGƯỠNG CỬA
I.MỤC TIÊU:
-Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn Ngưỡng cửa là nơi để từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa Ôn các vần ăt, ăc
-Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ tìm được tiếng chứa vần cần ôn, nói được câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
-Yêu thích môn học, tự tin trong giao tiếp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Người
bạn tốt” và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
3.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc tha thiết trìu
mến) Tóm tắt nội dung bài:
*Hoạt động 1:
°Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Ngưỡng cửa: (ương ươn), nơi này: (n l),
quen: (qu + uen), dắt vòng: (d gi), đi men: (en
eng)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Ngưỡng cửa: là phần dưới của khung cửa ra
vào
Dắt vòng: dắt đi xung quanh(đi vòng)
Trật tự
3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 3°Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách nhiều
các: 2 em đọc một câu, đọc nối tiếp từng câu
theo dãy, cả lớp cho tới khi hết bài
°Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn, mỗi
khổ thơ là 1 đoạn)
+ Mỗi nhóm đọc một đoạn nối tiếp nhau
+ Đọc cả bài
*Hoạt động 2:
Luyện tập:
Ôn các vần ăt, ăc
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
Bài tập 2:
Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc, uôt?
Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi
Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng
Tranh 3: Bà cắt bánh mì
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
+Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
+Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL khổ
thơ em thích
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
Luyện nói:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Dắt
Học sinh nhắc lại các câu giáo viên gợi ý
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ăc, vần ăt, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng
2 em
Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường và đi xa hơn nữa
Học sinh xung phong đọc thuộc lòng khổ thơ em thích
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Bước qua ngưỡng cửa bạn Ngà đi đến trường
Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên
Trang 4Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh.
4.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
5.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Tiết 4 :Đạo đức
PPCT 31: BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
-Biết được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người Biết được quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em
-Nêu được cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Rèn kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi cộng Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng
- HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập đạo đức
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Gọi 2 học sinh nêu lại nội dung tiết trước
Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công
cộng ?
GV nhận xét KTBC
3.Bài mới :
c Thực hành:
*Hoạt động 1 : Làm bài tập 3.
Mục tiêu: Hs biết chăm sóc và bảo vệ cây và
hoa cũng là việc làm giúp môi trường trong
lành
-Giáo viên hướng dẫn làm bài tập và cho học
sinh thực hiện vào VBT
-Gọi một số học sinh trình bày, lớp nhận xét
bổ sung
Giáo viên kết luận:
Những tranh chỉ việc làm góp phần tạo
môi trường trong lành là tranh 1, 2, 4.
*Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo
Kiểm diện+hát
2 HS nêu nội dung bài học trước
Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành
Học sinh thực hiện vào VBT
Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại
Học sinh làm bài tập 4:
Trang 5tình huống bài tập 4:
Mục tiêu: Hs biết được một số việc làm đúng
để bảo vệ cây và hoa
-Giáo viên chia nhóm và nêu yêu cầu thảo
luận đóng vai
- Kiểm tra kết quả hoạt động
- Nhận xét
Giáo viên kết luận :
Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người
lớn khi không cản được bạn Làm như vậy là
góp phần bảo vệ môi trường trong lành, là
thực hiện quyền được sống trong môi trường
trong lành.
*Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế
hoạch bảo vệ cây và hoa
Mục tiêu: Hs xây dựng được kế hoạch để
chăm sóc và bảo vệ hoa một cách cụ thể
-Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm
đôi theo nội dung sau:
+ Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở đâu?
+ Vào thời gian nào?
+ Bằng những việc làm cụ thể nào?
+ Ai phụ trách từng việc?
-Kiểm tra kết quả hoạt động
-GV nhận xét
Giáo viên kết luận :
Môi trường trong lành giúp các em khoẻ
mạnh và phát triển Các em cần có hành
động bảo vệ, chăm sóc cây và hoa.
d Vận dụng:
Thực hiện chăm sóc cây và hoa nơi công
cộng trong cuộc sống hàng ngày
2 câu đúng là:
Câu c: Khuyên ngăn bạn Câu d: mách người lớn
Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp nhận xét bổ sung
Học sinh nhắc lại
Học sinh thảo luận và nêu theo thực tế và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh
Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày Học sinh nhắc lại
Hs thực hiện ở nơi mình sinh sống
Ngày soạn:1/4/2011
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 12/4/201.
Tiết 1: TOÁN
PPCT:118 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Trang 6-Củng cố kiến thức làm tính cộng, trừ trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa 2 phép tính cộng, trừ
-Rèn kĩ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản )
-Giáo dục HS tính chính xác, khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- bảng phụ, phiếu học tập
-vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
- Sửa bài 3 : Số que tính cả 2 bạn có là
35 + 43 = 78 ( que )
Đáp số : 78 que
- GV thu vở chấm nhận xét
3 Bài mới Tiết này các em bài Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề.
-Lưu ý cách đặt tính
GV nhận xét – chỉnh sửa
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài.
GV hướng dẫn làm
Nhận xét
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài.
* Nêu cách tính ?
- GV nhận xét
Bài 4 : Dành cho hs khá giỏi
Hs nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho các nhóm thi đua nhau làm bài
Gv nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò :
- Chuẩn bị : Đồng hồ – Thời gian
- GV nhận xét tiết học
Hát
HS đọc yêu cầu
GV cho HS làm vào vở
Hs sửa bài
Hs nêu yêu cầu
HS vào SGK
HS lên B sửa
HS làm bài vào vở
Hs nêu yêu cầu
HS nêu cách tính
HS làm vào phiếu học tập
HS lên B sửa Đại diện các tổ thi đua giải bài tóan
Trang 7
Tiết 2: Tập viết PPCT : TÔ CHỮ HOA Q,R
I.MỤC TIÊU:
- Biết tô chữ hoa Q, R Viết đúng các vần ăt, ươc, ươt, các từ ngữ: dòng nước, xanh mướt ,màu sắc, dìu dắt.
-Viết đúng cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
- HS có ý thức rèn chư,õ giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: Q,R đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: con cừu, ốc bươu, con hươu, quả lựu
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa Q,
R tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học
trong các bài tập đọc: ăc, ăt, màu sắc, dìu dắt
*Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ
trong khung chữ Q, R
Nhận xét học sinh viết bảng con
*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vần, từ ngữ
ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và
vở tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
*Hoạt động 3: Thực hành.
Cho HS viết bài vào tập
Kiểm dịên Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: con cừu, ốc bươu, con hươu, quả lựu
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa Q, R trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Trang 8GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ Q, R.Thu vở chấm một số em Nhận xét
tuyên dương
5.Dặn dò:Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Tiết 2: Chính tả (tập chép) PPCT12 : NGƯỠNG CỬA I.MỤC TIÊU:
-HS nhìn bảng hoặc sách chép lại đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa
-Hs chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăt hoặc ăc, chữ g hoặc gh Nhớ quy tắc chính tả : Gh+ i, e, ê
-Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
- Học sinh cần có VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng viết: be toáng, chữa
lành.
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: đường, xa tắp, vẫn,
viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
Trật tự
Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
Học sinh làm bảng
Học sinh nhắc lại
Học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: đường, xa tắp, vẫn, …
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở
Trang 9bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng thơ
cần viết thẳng hàng
-Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,
viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ăt hoặc ăc
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Bắt, mắc
Gấp, ghi, ghế
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Ngày soạn: 10/4/2011
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 13/4/2011
Tiết 1: TOÁN
PPCT 119 : ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS làm quen với đồng hồ và cách xem đồng hồ
- Biết cách xem giờ đúng trên đồng hồ Có biểu tượng ban đầu về thời gian
- Giáo dục HS tính chính xác , khoa học
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV: SGK, VBT
HS : vở BT , ĐDHT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
Hs lên bảng làm
12 + 37 = 37 + 12
45 + 23 > 45 – 24
56 – 0 = 56 + 0
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Tiết này các em học cách xem đồng hồ qua
bài : Đồng hồ – Thời gian Ghi tựa
* Hoạt động 1 : Giới thiệu đồng hồ – mặt
đồng hồ và vị trí các kim chỉ giờ đúng trên mặt
đồng hồ
- GV cho HS quan sát đồng hồ bàn
* Mặt đồng hồ có những gì ?
- GV nhận xét – chốt : Mặt đồng hồ có kim
ngắn, kim dài và có các số từ 1 đến 12, các
kim đều quay được và quay từ phải sang trái,
từ số bé đến số lớn
- GV chỉ vào đồng hồ và hướng dẫn cách xem
đồng hồ đúng : nếu kim dài chỉ vào số 12, kim
ngắn chỉ vào số 9 thì lúc đó là 9 giờ đúng
- GV quay kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 5
– Yêu cầu HS nêu giờ đúng ?
- GV nhận xét cho HS làm BT trong SGK /164
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS thực hành xem
đồng hồ, ghi số giờ ứng với mặt đồng hồ
- GV cho HS thảo luận BT / 53 VBT
Hát
HS làm bảng con
Có kim ngắn, kim dài, các số từ 1 đến 12
HS quan sát
5 giờ đúng
HS làm miệng
HS trả lời