Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN *Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật 13’ Muïc tieâu: Bước đầu có khái niệm về hình chữ nhật Caùch tieán haønh: - Gv giới thiệu hình đã vẽ sẵn trên bảng[r]
Trang 1Ngày 22 tháng 12 năm 2006
TUẦN 17
LUYỆN TẬP
Tiết : 80
I Mục tiêu:
Giúp hs:củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của các biểu thức có dạng :chỉ có phép tính cộng , trư ø; chỉ có phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân , chia
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra các bài 1,2,3/87 VBT
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (12’)
Mục tiêu:
Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của các biểu
thức có dạng :chỉ có phép tính cộng , trư ø; chỉ có phép
tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân , chia
Cách tiến hành:
* Bài 1
- 1hs nêu y/c
- Hướng dẫn :Khi thực hiện tính giá trị của mỗi biểu
thức, em cần đọc kĩ biểu thức để xem biểu thức có
những dấu tính nào phải áp dụng vào quy tắc nào để
tính cho đúng
- Y/c hs nhắc lại cách tính 2 biểu thức trong phần a)
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 2
- Y/c hs nêu y/c của bài
- Hs làm bài vào vở
- Y/c hs nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức khi
có các phép tính cộng trừ nhân chia
* Bài 3
- 1hs nêu y/c
- Y/c hs làm bài
- Cho hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài a) 125 – 85 + 80 = 40 + 80
= 120
21 x 2 x 4 = 42 x 4 = 168 b) 68 + 2 – 10 = 100 – 10 = 98
147 : 7 x 6 = 21 x 6 = 126
- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài a) 81 : 9 + 10 = 9 + 10
= 19
20 x 9 : 2 = 180 : 2 = 28 b) 11 x 8 – 60 = 88 – 60 = 28
12 + 7 x 9 = 12 + 6 = 75
Trang 2bài của nhau
- Chữa bài
* Bài 4
- 1hs nêu y/c
- Hướng dẫn : đọc biểu thức , tính giá trị của biểu
thức ra giấy nháp,tìm số chỉ giá trị của biểu thức
có trong bài, sau đó nối biểu thức với số đó
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/85
- Hs tự làm bài
- Luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 3
Ngày 25 tháng 12 năm 2006
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( tiếp)
Tiết : 81
I Mục tiêu:
Giúp hs:Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên làm bài 1,2,3/85VBT
- Nhận xét cho điểm hs
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động : Hướng dẫn tính giá trị của biểu
thức đơn giản có dấu ngoặc (12’)
Mục tiêu:
Biet tính gia trị cua bieu thưc co dau ngoặc ( ) và ghi
nhớ quy tắc
Cách tiến hành:
- Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
- Y/c hs suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai
biểu thức nói trên
- Y/c hs tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức
- Giới thiệu : Chính điểm khác nhau này dẫn đến
cách tính giá trị của hai biểu thức khác nhau
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu
ngoặc”Khi tính giá trị của biểu thứccó chứa dấu
ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong
- Y/c hs so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu
thức: 30 + 5 : 5 = 31
Kết luận:
Vậy khi tính giá trị của biểu thức chúng ta cần xác
định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện
phép tính theo thứ tự
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (12’)
Mục tiêu:
Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
Cách tiến hành:
- Hs thảo luận và trình bày ý kiến của mình
- Bieu thưc thư nhat khong co dau ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
- Hs nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
- Hs nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
Trang 4* Bài 1
- 1hs nêu y/c của bài
- Cho hs nhắc lại cách làm bài,sau đó y/c hs tự làm
bài
* Bài 2
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs làm bài vào vở
- Hs làm bài sau đó 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi
vchéo vở để kiểm tra bài của nhau
* Bài 3
- Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muon biet moi ngan co bao nhieu quyen sach, chung ta
phai biet đươc đieu gì ?
- Y/c hs làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò( 5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Gọi 1hs nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
- Về nhà làm bài 1, 2, 3, 4/89VBT
- Nhận xét tiết học
- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài
- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài
- Có 240 quyển sách,xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn
- Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách
- Phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách /Phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng Giải:
Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 =30 (quyển) Đáp số: 30 quyển
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 5
Ngày 26 tháng 12 năm 2007
LUYỆN TẬP
Tiết : 82
I Mục tiêu:
Giúp hs:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >,<,=
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3,4/89VBT
- Nhận xét tiết học
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (25’)
Mục tiêu:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của
biểu thức có dấu ngoặc
- Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền
dấu >,<,=
Cách tiến hành:
* Bài 1
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs nêu cách làm
- Y/c hs tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 2
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs tự làm bài, sau đó 2hs ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
- Y/c hs so sánh giá trị của biểu thức (421 -200) x 2
với biểu thức 421- 200 x 2
- Theo em, tại sao giá trị hai biểu thức này lại khác
nhau trong khi có cùng số, cùng dấu phép tính
- Vậy khi tính giá trị của biểu thức,chúng ta cần
- Tính giá trị của biểu thức
- Hs làm bài vào vở,4hs lên bảng làm bài a) 238 – (55 – 35) = 238 -20
= 218
175 – (30 + 20) = 175 -50 =125 b) 84 x (4 : 2) = 84 : 2 = 41 (72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Giá trị của hai biểu thức khác nhau
- Vì thứ tự thực hiện các phép tính này trong hai biểu thức khác nhau
Trang 6xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực
hiện các phép tính đúng thứ tự
* Bài 3
- Viết lên bảng (12 +11) x 3 … 45
- Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ trống,
chúng ta cần làm gì ?
-Y/c hs tính giátrị của biểu thức (12 +11) x 3
- Y/c hs so sánh 69 và 45
- Vậy chúng ta điền dấu >vào chỗ trống
- Y/c hs làm tiếp phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 4
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/chs tự làm bài,sau đó 2hs ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Chữa bài
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò( 5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà làm bài 1,2,3/91VBT
- Nhận xét tiết học
- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12+11) x 3 trước, sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45
(12 + 11) x 3 = 13 x 3 = 69
69 > 45 - Hs làm vào vở,3hs lên bảng làm bài 11 + (52 – 22) = 41 30 < (70 + 23) : 3 120 < 484 : (2 x 2) - Xếp được hình như sau RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7
Ngày 27 tháng 12 năm 2006
LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết : 83
I Mục tiêu:
Giúp hs: Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/91VBT
- Nhận xét,chữa bài và cho điểm hs
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (25’)
Mục tiêu:
Cung co va ren luyen kĩ nang tính gia trị cua bieu thưc
Cách tiến hành:
* Bài 1
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs nêu cách làm bài rồi thực hiện tính giá trị
của biểu thức
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 2
- 1 hs y/c của bài
- Y/c hs làmbài
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 3
- 1hs nêu y/c của bài
- Cho hs nêu cách làm và tự làm bài
- Hs cả lớp làm vào vở, 4 hs lên bảng làm bài
a) 324 - 20 + 61 =304 + 61 = 365
188 + 12 -50 = 200 -50 = 150 b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7
40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120
- Hs cả lớp làm vào vở, 4hs lên bảng làm và nêu cách làm
a) 15 +7 x 8 = 15 + 56 = 71
201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214 b) 90 + 28 : 2 = 90+ 14 = 104
564 - 10 x 4 = 564 – 40 = 524
- Hs cả làm vào vở ,2 hs lên bảng làm bài
Trang 8* Bài 4
Hướng dẫn hs tính giá trị của mỗi biểu thức vào
giấy nháp, sau đó nối biểu thức với số chỉ giá trị
của nó
* Bài 5
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu cái bánh?
- Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?
- Mỗi thùng có mấy hộp?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải biết
được điều gì trước đó?
- Y/c hs thực hiện giải bài toán
- Chữa bài và cho điểm hs
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò( 5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà làm bài 1, 2 , 4/92 VBT
a) 123 x (42- 40 ) =123 x 2
= 246
( 100 + 11 ) x 9 =111 x 9 = 999
b) 72 :9 (2 x 4 ) = 72 : 8 = 9
64 : ( 8 : 4 ) = 64 : 2 = 32
- 800 cái bánh - 4 cái bánh - 5 hộp - Có bao nhiêu thùng bánh ? - Biết được có bao nhiêu thùng bánh Biết được mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh Giải Số hộp bánh xếp được là: 800 : 4 = 200 (hộp) Số thùng bánh xếp được là: 200 : 5 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9
Ngày 28 tháng 12 năm 2006
HÌNH CHỮ NHẬT
Tiết : 84
I Mục tiêu:
Giúp hs:bước đầu có khái niệm về hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh và gốc) từ đó biết cách nhận dạng hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học:
- Các mô hình có dạng hình chữ nhật và một số hình khác không là hình chữ nhật
- Ê ke, thước đo chiều dài
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( phút )
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,4/92 VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật (13’)
Mục tiêu:
Bước đầu có khái niệm về hình chữ nhật
Cách tiến hành:
- Gv giới thiệu (hình đã vẽ sẵn trên bảng) đây là
hình chữ nhật ABCD
- Y/c hs lấy êkê kiểm tra các góc của hình chữ nhật -
Y/c hs dùng thước để đo độ dài các cạnh của hình
chữ nhật
- Y/c hs so sánh đôï dài cạnh AB và CD
- Y/c hs so sánh độ dài cạnh AD và BC
- Giới thiệu : Hai cạnh AB và CD được coi là hai
cạnh dài của hình chữ nhật và hai cạnh này bằng
nhau.Hai cạnh AD và BC được coi là hai cạnh ngắn
của hình chữ nhật và hai cạnh này cũng có độ dài
bằng nhau
Vậy hcn ABCD có hai cạnh dài có độ dài bằng
nhau AD = BC; AB = CD
- Vẽ lên bảng một số hình và yêu cầu hs nhận diện
đâu là hình chữ nhật
- Y/c hs nêu lại các đặc điểm của hình chữ nhật
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (12’)
Mục tiêu:
Biết cách nhận dạng hình chữ nhật
Cách tiến hành:
* Bài 1
- 1hs nêu y/c
- Y/c hs tự nhận biết hình chữ nhật sau đó dùng
- Có 4 góc cùng là góc vuông
- AB = CD
- AD = BC
- Hs làm vào vở
Trang 10thước và ê ke kiểm tra lại
- Hình chữ nhật là:MNPQ và RSTU các hình còn
lại không phải là HCN
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 2
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs dùng thước để đo độ dài các cạnh của hai
hình chữ nhật sau đó báo cáo kết quả
*Bài 3
- 1hs nêu y/c
- Y/c hai hs ngồi cạnh thảo luận để tìm tất cả các
hình chữ nhật có trong hình sau đó gọi tên hình và
đo độ dài các cạnh của mỗi hình
* Bài 4
- 1hs nêu y/c
- Y/c hs suy nghĩ và tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò( 5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Hỏi lại hs về đặc điểm của hình chữ nhật trong bài
- Y/c hs tìm các đồ dùng có dạng là hình chữ nhật
- Về nhà làm bài 1, 2/93VBT
- Nhận xét tiết học
- AB = CD = 4 cm và AD = BC = 3 cm
- MN = PQ = 5 cm va MQ = NP = 2 cm
- Các hình chữ nhật là : ABMN ; MNCD
; ABCD
- Vẽ được các hình
- Hình chữ nhật
- Mặt bàn, bảng đen, ô cửa sổ
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11
Ngày 29 tháng 12 năm 2006
HÌNH VUÔNG
Tiết : 85
I Mục tiêu:
Giúp hs:
- Nhận biết được hình vuông qua đặc điểm về cạnh và góc của nó
- Vẽ hình vuông đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
- Một số mô hình về hình vuông
- Thước thẳng , ê ke
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/93 VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động1: Giới thiệu hình vuông( 12’)
Mục tiêu:
Nhận biết được hình vuông qua đặc điểm về cạnh và
góc của nó
Cách tiến hành:
- Vẽ lên bảng 1 hình vuông, 1 hình tròn, 1 hình chữ
nhật,1 hình tam giác
- Y/c hs đoán về góc ở các đỉnh của hình vuông
(theo em ,các góc ở các đỉnh của hình vuông là
các góc như thế nào ?)
- Y/c hs dùng ê ke kiểm tra kết quả ước lượng góc
sau đó đưa ra kết luận: hình vuông có 4 góc ở đỉnh
đều là góc vuông
- Y/c hs ước lượng và so sánh độ dài các cạnh của
hình vuông, sau đó dùng thước đo để kiểm tra lại
- Y/c hs suy nghĩ, liên hệ để tìm các vật trong thực tế
có dạng hình vuông
- Y/c hs tìm điểm giống nhau và khác nhau của
hình vuông và hình chữ nhật
Kết luận: Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau
* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành (12’)
Mục tiêu:
Vẽ hình vuông đơn giản
Cách tiến hành:
* Bài 1
- 1hs nêu y/c
- Y/c hs làm bài
- Hs tìm và gọi tên hình vuông trong các hình vẽ Gv đưa ra
- Các góc ở các đỉnh của hình vuông đều là góc vuông
- Độ dài 4 cạnh bằng nhau
- Khăn mùi xoa, viên gạch hoa lát nền
- Hs dùng thước và ê ke để kiểm tra từng
Trang 12- Nhận xét và cho điểm hs
* Bài 2
- 1hs nêu y/c
- Y/c hs nêu lại cách đo độ dài đoạn thẳng cho
trước sau đó làm bài
* Bài 3
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs suy nghĩ và tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 4
- Y/c hs vẽ hình trong SGK vào vở
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò( 5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Hỏi hs về đặc điểm của hình vuông
- Về nhà làm bài 1, 2/95 VBT
- Nhận xét tiết học
hình, sau đó báo cáo kết quả cho Gv + Hình ABCD là hình chữ nhật, không phải là hình vuông
+ Hình MNPQ không phải là hình vuông
vì cac goc ơ đỉnh khong phai la goc vuong + Hình EGHI là hình vuông vì hình này có 4 góc ở đỉnh là 4 góc vuông, 4 cạnh của hình bằng nhau
- Làm bài, báo cáo kết quả + Hình ABCD co đo dai canh la 3cm + Hình MNPQ co đo dai canh la 4cm
- Vẽ được các hình
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY