Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật đó biến dạng hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng.. Kü n¨ng BiÕt[r]
Trang 1Tuần 1 – tiết 1 Ngày soạn : 15/8/11
Bài 1: đo độ dài
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài Biết tác dụng của các dụng cụ đo
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng
cụ đo
2 Kỹ năng
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết đo độ dài của một số vật thông thường
- Biết tính giá trị trung bình của các kết quả đo
- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
- Xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ
3.Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, chính xác, ý thức hợp tác trong hoạt
động thu thập thông tin trong nhóm
II chuẩn bị của Gv và hs
Mỗi nhóm : 1 thước kẻ có ĐCNN là 1mm, 1 thước dây có ĐCNN là 1 mm,
1 thước cuộn có ĐCNN là 0.5 cm, 1 tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài
( bảng 1.1- SGK)
Cả lớp : - Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 2mm
- Tranh vẽ to bảng kết quả 1.1
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Tổ chức
GV giới thiệu sơ bộ về chương trình vật lí Vật lí là gì? Vật – vật chất
Lí – tính chất đặc điểm quy luật … của các sự vật trong các trạng thái: Cơ (biến đổi trạng thái), Nhiệt (nhiệt độ), Quang (ánh sáng), Âm (âm thanh)
Điện (hạt định tính), Từ (nam châm …)
HS mở SGK trang 5 và quan sát bức tranh ở đầu chương? Em hãy mô tả lại bức tranh GV chốt lại kiến thức chương I
Hoạt động 2 Tổ chức tình huống học tập
GV yêu cầu HS đọc câu chuyện SGK.? Câu chuyện của hai chị em nêu nên vấn đề gì ?
HS : - Gang tay của hai chị em không giống nhau
- Độ dài của gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau, cách đặt gang tay không chính xác
- Đếm số gang tay không chính xác
- Hãy nêu phương án giải quyết ?
Hoạt động 3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài *)
? Đơn vị đo dộ dài trong hệ dô thống đơn vị
đo lường hợp pháp của nước ta là gì? Ký
hiệu?
HS : là m
GV lưu ý HS : vì vậy trong các phép tính
I I Đơn vị đo độ dài
1 Một số đơn vị đo độ dài
- Đơn vị đo hợp pháp là mét Kí hiệu là m
- Đơn vị thường dùng :
Trang 2toán đơn vị độ dài phải đưa về đơn vị chính là
m
Mở rộng : GV giới thiệu một số đơn vị đo
độ dàI sử dụng trong đời sống:
1km – 1 cây
1mm – 1 li
1 dm- tấc
1năm as fool inh
HS thảo luận câu C1 Một HS lên bảng hoàn
thành
? HS đọc và làm C2,C3nhận xét câu C2, C3
? Độ dài đo được bằng tay và độ dài đo được
bảng thước có giống nhau không?
? Tại sao trước khi đo độ dài ta lại phải
thường ước lượng độ dài cần đo?
+ Lớn hơn m là : km, năm
ánh sáng
+ Nhỏ hơn m là : mm, dm,
cm
2 Ước lượng độ dài
Khi đo độ dài phải ước lượng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp
Hoạt động 4 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
? HS quan sát hình 1.1 và trả lời C1
- HS trả lời C4
1 inh = 2,54 cm
? Thợ mộc dùng thước
? Bạn học sinh dùng thước
? Người bán vải dùng thước
Yêu cầu HS đọc khái niệm GHĐ và
ĐCNN
GV : Treo tranh vẽ phóng to thước
dài 20 và ĐCNN 2mm
Yêu cầu HS xác định GHĐ và
ĐCNN của thước này( gv giới thiệu
cho hs cách xác đinh)
? HS trả lời câu C5?
? HS trả lời câu C6?
C6 chú ý : mỗi thước đo chỉ được
chọn 1 lần
? HS trả lời câu C7?
? Vì sao lại chọn thước đo đó ?
II.Đo độ dài
1 Dụng cụ : Thước dây, thước kẻ,
- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
* Cách tính ĐCNN :
- ĐCNN bằng khoảng cách ghi trên thước chia cho số khoảng cách
- Trước khi đo cần ƯLĐD để chọn thước có GHĐ và ĐCNNphù hợp
Hoạt động 5 : Củng cố – Vận dụng – Hướng dẫn về nhà
1-Vận dụng đo độ dài
HS đọc SGK
? Vì sao em chọn thước đó? Đo mấy
lần? Nêu từng bước tiến hành đo như
thế nào?
2 Vận dụng đo độ dài
- HS nhận dụng cụ đo và tiến hành
đo theo nhóm
2-Củng cố :
Trang 3Bài 2: đo độ dài (tiếp)
A mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết cách đo độ dài một vật.
- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
- Củng cố cách ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
- Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài
- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
- Xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ
đo
3 Thái độ, tư tưởng:
- Rèn tính trung thực, cẩn thận thông qua bản báo cáo kết quả
B chuẩn bị
Cả lớp: Hình vẽ phóng to 2.1, 2.2, 2.3
Các nhóm:
- Thước đo có ĐCNN : 0.5cm
- Thước đo có ĐCNN: mm
- Thước dây, thước cuộn, thước kẹp
C tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới(7’)
* Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy kể tên đơn vị đo độ dài và đơn vị đo nào là đơn vị chính?
Đổi đơn vị sau:
1km = ……m
1m = …… km
1mm = ……m
5m = …… mm
5cm = …….m 1m = …… cm 0.5km = … m
7 dm = m
2 GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì?
GV kiểm tra cách xác định GHĐ và ĐCNN trên thước
* Giới thiệu bài mới: SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài và rút kết luận(25’)
GV: - Yêu cầu học sinh hoạt
động theo nhóm và thảo luận
các câu hỏi C1,C2,C3,C4,C5
- GV gọi đại diện các nhóm
lên trả lời câu hỏi:
- C2 : chọn thước dây hoặc
thước kẻ đều có thể đo được
chiều dài bàn học Cũng như
bề dày cuốn SGK vật lí 6
I.Cách đo độ dài C1 – C5
* Rút ra kết luận:
a - ước lượng độ dài cần đo
b- Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích
hợp
c - Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao
cho một đầu của vật ngang bằng với vạch
Trang 4? Tại sao em không chọn
ngược lại ?
? Qua các câu hỏi, em hãy rút
ra kết luận về cách đo độ dài
số 0 của thước
d - Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với
cạnh thước ở đầu kia của vật
e - Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật.
Hoạt động 3: Vận dụng(7’)
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi của phần vận dụng Sau đó GV lần lượt gọi học sinh trả lời câu hỏi
- C7 Chọn C C8 Chọn C
- C9 Kết quả do tương ứng
a) l = 7cm, b) l = 7cm, c) l = 7cm
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà(6’)
- Em hãy đo chiều dài quyển vở của em: Em ước lượng chiều dài là bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có ĐCNN là ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đo độ dài
- ? Bài 1-2.7
- ? Bài 1-2.8
* HD bài 1.12
- Vung nồi:
- Xác định chu vi Vận dụng công thức C =2R = d
d =C/
- Đặt vung nồi lên tờ giấy Kẻ hai đường thẳng song song Đo k/c giữa chúng
- Vẽ đường tròn vung nồi trên tờ giấy gấp đôi Đặt 4 tờ giấy thành hình
vẽ sao cho vung nồi là đường tròn nội tiếp hình vuông Cạnh hình vuông là d
- Vòi nước - ống tre
+ Dùng compa
+ Bôi mực lên đầu ống tre, vòi nước in lên giấy đo
*HD bài 2.13
Đánh dấu trên lốp xe đếm vòng tính chiều dài bằng cách sử dụng công thức l =2R
Đo chiều dài bước chân đếm bước chân
Dùng công thức : s = v.t
Hướng dẫn về nhà.
- Tự đo chiều dài một số vật dùng trong gia đình.
- Trả lời các câu hỏi từ câu C1 đến câu C10
- Học thuộc kết luận cách đo độ dài
- Làm hết các bài tập trong SBT
- Kẻ trước bảng 3.1: kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở
- Đọc trước bài 3: Đo thể tích chất lỏng
Trang 5Tuần 3 - tiết 3 Ngày soạn: 29/8/11
Bài 3.
Đo thể tích chất lỏng
A mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết cách xác định thể tích cuả chất lỏng bằng dụng cụ do thích hợp
- Biết xỏc định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tớch
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Xỏc định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tớch
- Đo được thể tớch một lượng chất lỏng chứa trong bình
3 Thái độ:
- Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
B chuẩn bị
- Một số vật đựng chất lỏng, một số ca có sẵn chất lỏng( nước)
- Mỗi nhóm 2 đến 3 loại bình chia độ
C tổ chức hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra, tạo tình huống học tập(5’)
1 Kiểm tra bài cũ :
- GHĐ và ĐCNN của thước là gì? Tại sao trước khi đo độ dài em thường
ước lượng rồi mới chọn thước?
- Yêu cầu học sinh chữa bài tập 1-2-7SBT
- Các bước đo độ dài ? Tiến hành đo độ dài của một cái bút ?
2 Tạo tình huống học tập
- Làm thế nào biết chính xác cái bình, cái ấm đựng được bao nhiêu nước?
- Theo em có phương án nào trả lời câu hỏi đó?
HĐ 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích(5’)
- GV : mỗi vật dù to hay nhỏ đều chiếm
1 khoảng trong không gian
- Yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu
hỏi:
? Đơn vị đo thể tích là gì?
? Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?
? Hãy đổi đơn vị lít sang đơn vị m ?
- Yêu cầu hs làm việc cá nhân câu C1
GV gọi hs hoàn thiện câu C1
I Đơn vị đo thể tích
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối(m3) và lít (l)
1 l = 1 dm3
1 ml = 1cm3(cc)
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng(20’)
- GV: giới thiệu một số bình chia độ II Đo thể tích chất lỏng
Trang 6cho học sinh quan sát
- C2? C3? C4? C5?
Yêu cầu hs làm việc cá nhân sau đó
yêu cầu hs thảo luận theo nhóm để
thống nhất câu trả lời
GV gọi đại diện các nhóm lên trình
bày câu trả lời
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm
C9 và đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
- Dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm bình chia độ và ca đong
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
a) Ước lượng thể tích cần đo b) Chọn bình chia độ có GHĐ và
có ĐCNN thích hợp
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng
Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
Hoạt động 4 Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình (10’)
- Nêu phương án đo thể tích của
nước trong ấm và trong bình ?
? Dụng cụ đo ?
? Các bước tiến hành đo ?
(GV hướng dẫn HS cách ghi vào
bảng kết quả đo)
Hoạt động theo nhóm
- HS tiến hành đo và ghi kết quả vào
bảng 3.1
Bảng 3.1.Kết quả đothể tích chất
lỏng
3.Thực hành
a Chuẩn bị
b Tiến hành đo
HS ghi kết quả đo vào bảng 3.1 đã
được chuẩn bị trước ở nhà
Dụng cụ đo
Vật cần đo thể tích
Thể tích ước lượng (lít)
Thể tích đo
được (cm3) Nước trong bình 1 (1) …… (3) …… (5) …… (7) …… Nước trong bình 2 (2)…… (4) …… (6) …… (8) ……
Hoạt động 5 Củng cố – Vận dụng – Hướng dẫn về nhà(5’)
1-Củng cố:
- HS đọc phần kết luận SGK
- Bài học đã giúp ta trả lời được câu hỏi ban đầu của tiết học như thế nào?
- HS làm bài 3.1 theo nhóm
2-Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời lại câu hỏi từ câu C1 đến câu C9
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Làm bài tập SBT
- Đọc mục "Có thể em chưa biết"
- Đọc trước bài 4 SGK
Trang 7Tuần 4 - tiết 4 Ngày soạn : 5 /9/ 2011
Bài 4.
đo thể tích vật rắn không thấm nước
A.mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn lại kiến thức về cách tính, đo thể tích của vật rắn không thấm nước
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kì không thấm nước
- Xỏc định được thể tớch vật rắn khụng thấm nước bằng bỡnh chia độ, bỡnh tràn
3 Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình
đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm
B chuẩn bị
Mỗi nhóm :
- HS tự chuẩn bị một vài vật rắn không thấm nước (đá, sỏi …)
- Bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc
- Bình tràn (hoặc bát, đĩa)
- Bình chứa, kẻ sẵn bảng kết quả 4.1
C tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập(5’)
1.Kiểm tra bài cũ :
- Đơn vị đo thể tích chất lỏng là gì ? Hãy nêu cách đo thể tích chất lỏng ?
- Làm bài 3.3, 3.4 SBT
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm của HS
2.Tổ chức tình huống học tập
Dùng bình chia độ ta có thể đo được thể tích của của chất lỏng.Vậy,
có những vật rắn không thấm nước như hòn đá hay cái đinh ốc …thì ta cóthể đo được thể tích của chúng hay không? Có thể đo bằng cách nào?
Hoạt động 2 Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước(15’)
GV: YC HS quan sát H4.2
? Mô tả cách đo thể tích của hòn đá
bằng bình chia độ? (hòn đá phải vừa
miệng của bình chia độ)
- HS mô tả cách đo
? Tại sao phải buộc dây vào hòn đá?
? Nếu vật không vừa miệng bình
chia độ thì ta phải làm thề nào để đo
được thể tích của vật
GV : Ta phải dùng bình tràn và GV
giới thiệu bình tràn và cách sd cho
HS
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1.Dùng bình chia độ.
B1: Đo thể tích nước ban đầu (V1) B2: Thả chìm hòn đá vào bình B3: Đo thể tích nước dâng lên (V2) B4: Thể tích của đá
Vđá= V2- V1
2 Dùng bình tràn.
B1: Đổ nước đầy miệng vòi bình tràn
B2: Thả vật vào bình tràn đồng thời
Trang 8- HS quan sát H4.3
? HS đọc và trả lời C2?
? Có mẫy cách đo thể tích của vật
rắn không thấm nước?
lấy bình chứa hứng nước tràn ra B3: Dùng bình chia độ để đo thể tích nước tràn ra
Thể tích nước tràn ra chính bằng thể tích của vật
Hoạt động 3.Thực hành đo thể tích vật rắn(15’)
HS: hoạt động theo nhóm:
Sử dung dụng và tiến hành cụ
thí nghiệm ?
GV: lưu ý HS thực hiện đo 3 lần và
lấy giá trị trung bình của cả 3 lần đo
ghi vào bảng4.1
3 Thực hành đo thể tích vật rắn
a Chuẩn bị
b Ước lượng thể tích của vật c.Tiến hành đo thể tích của vật
Bảng 4.1 Kết quả đo thể tích của vật rắn
Dụng cụ đo
Vật cần đo
thể tích GHĐ ĐCNN Thể tích ước lượng (cm3) Thể tích đo được (cm3)
Hoạt động 4 Củng cố – Vận dụng – Hướng dẫn về nhà (10’)
1-Vận dụng : HS trả lời C4 (thảo luận theo nhóm)
*Gợi ý: khi đo như vậy cần chú ý:
- Lau khô bát
- Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ (không để nước rơi ra ngoài hoặc còn lại trong bát)
2- Củng cố :
- Có phương án đo thể tích vật rắn không thấm nước? Là những phương án nào?
- Mô tả phương án đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ ?
- Mô tả phương án đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn ?
- Tổ chức HS xây dựng bản đồ tư duy cho chủ đề đo thể tích
3- Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời lại câu hỏi từ câu C1 đến câu C4
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ và cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Khuyến khích HS tự làm bình chia độ và hãy tìm hai vật và đo thể tích của chúng bằng bình chia độ vừa tạo
- Làm bài tập SBT
- Đọc mục "có thể em chưa biết"
- Đọc trước bài 5 SGK
Trang 9Tuần 5 – tiết 5 Ngày soạn :16/9/ 2011.
Bài 5 khối lượng - đo khối lượng
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được khối lượng một vật cho biết lượng chất tạo nờn vật Đơn
vị đo khối lượng
- Biết được khối lượng của một quả cân 1 kg
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng cân Rôbécvan
- Đo được khối lượng của vật bằng cân
- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của cân
3.Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
II chuẩn bị của Gv và hs
Mỗi nhóm :
- Một chiếc cân bất kỳ
- Một cân Rôbécvan
- Hai vật để cân
Cả lớp :
- Tranh vẽ to các loại cân nếu có
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập (5’)
1 Kiểm tra.
Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp nào?
Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ?
2 Tạo tình huống học tập.
Em có biết em nặng bao nhiêu cân không? Bằng cách nào em biết?
Hoạt động 2 Khối lượng - Đơn vị khối lượng(10’).
- HS thảo luận C1, C2?
GV: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa
trong hộp
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm C3, C4,
C5, C6
? C3, C4, C5, C6
Từ đó em có rút ra nhận xét gì?
Nêu đơn vị hợp pháp của khối lượng?
Kể một số đơn vị khối lượng thường
dùng?
1 kg là gì?
- HS: Kg là khối lượng của một quả cân
I Khối lượng - Đơn vị đo khối lượng.
1 Khối lượng.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật
- Mọi vật đều có khối lượng
2 Đơn vị khối lượng
- Đơn vị hợp pháp của khối lượng là kg
- Ngoài ra người ta còn sử dụng một số đơn vị khác :
1kg = 1000g
Trang 10mẫu
Mỗi đơn vị khối lượng hơn kém nhau
bao nhiêu lần?
- GV: cho HS đổi một số đơn vị khối
lượng
- Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo
khối lượng?
Hãy kể một số loại cân mà em biết?
1 lạng = 100g
1 kg = 1 cân
Hoạt động 3 Đo khối lượng của một vật(25’)
- GV: trong phòng TN người ta sử
dụng cân Rôbécvan để đo khối
lượng
- HS quan sát H5.2
Hãy nêu cấu tạo của cân Rôbécvan?
- GV: giới thiệu cho HS cách điều
chỉnh kim cân về số 0
? C8
- HS nghiên cứu tài liệu và hoàn
thành C9, từ đó rút ra qui tắc dùng
cân
II Đo khối lượng
1 Tìm hiểu cấu tạo của cân Rôbécvan
- Cấu tạo gồm có 4 phần (SGK)
- GHĐ là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp quả cân
- ĐCNN là khối lượng của quả cân nhỏ nhất
2 Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật.
(SGK – trang 19)
Hoạt động 4 Củng cố – Vận dụng – Hướng dẫn về nhà(5’)
1- Vận dụng :
- Dùng cân Rôbécvan để cân một vật
- HS hoạt động cá nhân trả lời C13
2- Củng cố :
-Nêu cách đo khối lượng 1 vật bằng cân Rôbécvan
3-Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời lại câu hỏi từ câu C1 đến câu C13 SGK
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Làm bài tập SBT
- Đọc mục "có thể em chưa biết"
- Đọc trước bài 6 SGK