e, Biết sử dụng thước để đo được độ dài trong một số tình huống thông thường Quy đổi được các đơn vị ra đơn vị thống nhất: VD: 0,5 km = ..m C1e.III d, Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ[r]
Trang 1Ngày soạn: 17.8.2012 Ngày giảng: 20.8.2012 lớp 6A
23.8.2012 lớp 6B 25.8.2012 lớp 6C
Tiết: 1
Bài: ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của
chúng
2 Kĩ năng: - Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
3 Thái độ: Có ý thức hợp tác làm việc theo nhóm, tinh thần học tập cao.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị SGK, SBT, sách tham khảo, giáo cụ lên lớp cho
các nhóm:
- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm một thước dây có ĐCNN đến 0,5cm
- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20cm và có độ chia nhỏ nhất là 2mm tranh vẽ to bảng kết quả đo độ dài
2 Chuẩn bị của HS : - Chuẩn bị SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập
thông thường, ôn lại kiến thức về cách đổi đơn vị đã được học ở lớp dưới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Kiểm tra bài cũ ( lồng ghép trong bài)
2, Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5’)
GV
HS
Đặt vấn đề như trong SGK, yêu cầu HS cách làm để giả
quyết mâu thuẫn giữa hai chị em?
HS dự đoán:
- HS1: Hai chị em phải đo cùng một loại gang tay của chị
hoặc em
- HS 2: Hai chị em phải dùng thước để đo
- HS 3: Thước đo phải đổi ra cùng đơn vị
Hoạt động 2: Đo độ dài ( 20’)
GV
HS
GV treo tranh vẽ hình 1.1 a, b, c rồi đọc câu hỏi C4 để
HS trả lời
C4:
- HS1 trả lời: 1.1 a là thước dây
- HS2 trả lời : 1.1 b là thước kẻ HS 9 thước thẳng
- HS3 trả lời: 1.1 c là thước mét ( thước thẳng)
1 Tìm hiểu dụng cụ
đo độ dài
- Thước dây, thước thẳng
GV GV ba loại thước trên có đặc điểm gì khác nhau?
Trang 2HS Một HS trả lời: Ba loại thước trên khác nhau về cách sử
dụng một loại thước thẳng, một loại là thước dây
GV
HS GV khi sử dụng thước ta cần chú ý điều gì?
Một HS trả lời:
* chú ý: khi sử dụng thước thước đo ta cần chú ý đến GHĐ
và ĐCNN của thước
GV
HS
GV gọi HS đọc thông tin trong SGK từ 2 đến 3 lần để
nắm được khái niệm về GHĐ và ĐCNN của một thước
là gì?
HS đọc thông tin trong SGK:
- Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là độ dài lớn nhất
được ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa hai vạch chia
liên tiếp trên thước
GV
HS GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời câu C5 trong SGK?
Một HS trả lời được ( biết xác định GHĐ và ĐCNN của
thước mà mình đang sử dụng)
GV
HS
GV đọc câu hỏi C6 rồi yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời?
- C6
HS1 trả lời: Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm dùng để
đo chiều dài bàn học
+ Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN là 1mm dùng để đo
chiều rộng cuốn sách vật lí
+ Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm dùng để đo
chiều dài cuốn sách vật lí
GV
HS
GV yêu cầu một HS đọc thông tin và trả lời câu C7 trong
SGK
Một HS trả lời được câu C7 trong SGK
2 Đo độ dài
a, Chuẩn bị; thước đo độ dài
Bảng kê kết quả đo độ dài
chọn dụng cụ đo độ dài Kết quả đo (cm)
Độ dài vật
cần đo
Độ dài ước lượng Tên thước GHĐ ĐCNN lần 1 lần 2 lần 3 3
3 2
1 l l l
Chiều dài
bàn học
của em
……cm
Bề dày
cuốn sách
vật lí …….cm
(HS đã chuẩn bị bảng trước khi đến lớp)
B, Tiến hành đo:
Trang 3Gv quan sát các em tiến hành đo độ dài và có thể hướng dẫn các em nếu còn lúng túng trong thao tác đo để HS thu được kết quả như mong muốn
HS tiến hành thao tác thực hành rồi ghi lại kế quả vào trong bảng, cử đại diện lên báo cáo kết quả của nhóm minh trên bảng lớn
GV quan sát khi các nhóm báo cáo kết quả đây đủ trên bảng thì tiến hành nhận xét các nhóm trong quá trình thao tác thực hành, kết quả đo
Hoạt động 3: Vận dụng (15’)
GV
HS
GV
HS
GV yêu cầu HS hoàn thành câu C6 trong SGK?
HS trả lời câu C6:
- HS1: a, Ước lượng độ dài cần đo
- HS2: b, Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp
- HS3: c, Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một
đầu của vật ngang bằng với vạch số không của thước
- HS4: d, Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước ở đầu kia của vật
- HS5: e, Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật
Treo hình vẽ 2.1 và 2.2 lên bảng yêu cầu HS suy nghĩ
lên bảng trình bày ý kiến của mình
HS1 trả lời câu C7: c, Đặt thước dọc theo chiều dài bút
chì, vạch số không ngang bằng với một đầu bút chì
HS2 trả lời câu C8: c, Đặt mắt nhìn theo hướng vuông
góc với cạnh thước tại đầu của vật
HS3 trả lời câu C9: Cả a, b, c đọc xấp xỉ là 7cm
2 Vận dụng
3, Củng cố, luyện tập : - (2’) Qua bài học hôm nay cho ta biết điều gì trong quá
trình tiến hành đo độ dài của một vật ?
HS trả lời: Nội dung ghi nhớ trong SGK
4, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà .(3’)
- HS phải làm dự đoán trước bài 2 ở nhà.
- Đọc bài 2, làm bài tập, chuẩn bị dầy đủ vở ghi cho môn học
`
Trang 4Ngày soạn: 25.8.2012 Ngày giảng: 27.8.2012lớp 6A
30.8.2012 lớp 6B 1.9.2012 lớp 6C
Tiết: 2
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH
I MỤC TIÊU
1, Về kiến thức: - Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất
lỏng Đơn vị đo thể tích chất lỏng
- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2, Về kĩ năng: Biết xác định GHĐ và ĐCNN của thiết bị đo thể tích.
3, Về thái độ: Có thái độ trung thực trong cách đo thể tích, đoàn kết xây dựng bài
học sôi nổi
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1, Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK, SBT, STK, soạn giáo
án, giáo cụ lên lớp, tranh vẽ phóng to hình 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 SGK
Chuẩn bị cho nhóm HS:
- Bình 1:Đựng đầy nước chưa biết dung tích
- Bình 2: Đựng một ít nước.
- Một bình chia độ, một vài loại ca đong
2, Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán và chuẩn
bị đầy đủ SGK, SBT, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
* Hệ thống câu hỏi: Cho biết GHĐ và ĐCNN của một thước là gì? xác định
ĐCNN và GHĐ của thước mà em dùng?
* Đáp án - GHĐ của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
- ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp của thước đó
- Tuỳ theo thước của HS có
2 Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3’)
GV
HS Đặt vấn đề như trong SGK, yêu cầu HS nêu dự đoán của
mình vào trong phiếu học bài
HS ghi nội nung dự đoán của mình vào trong vở phiếu
học bài sau đó gấp lại chao đổi cho bạn bên cạnh mình
Hoạt động 2: Đo thể tích chất lỏng( 35’)
GV
HS Đọc câu hỏi C2 trong SGK yêu câu HS trả lời?
Một HS trả lời: - Ca đong to có GHĐ là một lít và
ĐCNN là 0,5 lít
- Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít
- Ca nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít
1 Tìm hiểu dụng cụ
đo thể tích.
Dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng là: Bình chia độ, bơm tiêm,
Trang 5HS GV đọc câu hỏi C3 trong SGK yêu câu HS trả lời?
HS trả lời được
GV
HS Đọc câu hỏi C4 trong SGK yêu câu HS trả lời?
Một HS trả lời:
- Bình a: GHĐ là 100ml và ĐCNN là 2ml
- Bình b: GHĐ là 250ml và ĐCNN là 50ml
- Bình c: GHĐ là 300ml và ĐCNN là 50ml
GV
HS Đọc câu hỏi C5 trong SGK yêu câu HS trả lời?
Một HS trả lời:
ca đong, chai lọ.
GV
HS
GV dựa vào cách đo độ dài của của một vật hãy suy
nghĩ để vận dụng tìm hiểu cách đo thể tích
Thảo luận trước khi trả lời
2 Tìm hiểu cách đo thể tích
GV
HS Đọc câu hỏi C6 trong SGK yêu câu HS trả lời?
Một HS trả lời: Đặt bình thẳng đứng
GV
HS Đọc câu hỏi C7 trong SGK yêu câu HS trả lời?
Một HS trả lời: Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở
giữa bình
GV
HS GV đọc câu hỏi C8 trong SGK yêu câu HS trả lời?
Một HS trả lời: a, 70cm3; b, 50cm3; c, 40cm3
GV treo bảng phụ lên bảng để HS hoàn thành trước tập
thể lớp
Rút ra kết luận:
(hoàn thiện vào vở ghi)
GV
HS
Yêu cầu HS hoàn thành nội dung kết luận trong SGK,
sau đó gọi HS hoàn thành trên bảng phụ
HS1 trả lời:
a, Ước lượng thể tích cần đo
b,Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp
c, Đặt bình chia độ thẳng đứng
d, Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong
bình
e, Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với
mực chất lỏng
GV
HS
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận nội dung thực hành
trong 3’ sau đó giao dụng cụ cho các nhóm thực hành
GV quan sát các nhóm thực hành trực tiếp uốn nắn HS
để có kết quả chính xác tương đối
HS sau khi thảo luận tiến hành thực hành
3 Thực hành
A, Chuẩn bị:
B,Thực hành
Dụng cụ đo Thể tích ước lượng (lít) Thể tích đo được (m3).
Vật cần đo thể tích
Nước trong bình 1
Nước trong bình 2
Trang 63, Củng cố, luyện tập: (2’) Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ nào?
- HS trả lời nội dung ghi nhớ trong SGK.
4, Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà.(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới,làm dự đoán, đọc có thế em chưa biết trong
SGK
* Điều chỉnh sau tiết dạy :
Trang 7
Ngày soạn: 4.9.2011 Ngày giảng: 6.9.2011 lớp 6A
9.9.2011lớp 6B Tiết: 4
Bài: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC
I MỤC TIÊU
1, Về kiến thức: - Biết sử dụng các dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác
định thể tích của vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kì
2, Về kĩ năng: Thao tác thực hành chính xác nhanh gọn gàng.
3, Về thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với kết quả đo, hợp tác trong
mọi công việc của nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1, Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án,
giáo cụ lên lớp
2, Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn
bị đầy đủ SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Hệ thống câu hỏi: Trình bày cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?
* Đáp án:
a, Ước lượng thể tích cần đo
b, Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
c, Đặt bình chia độ thẳng đứng
d, Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
e, Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
2 Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5’)
GV
HS
GV đặt vấn đề như trong SGK, yêu cầu HS đưa ra
dự đoán của mình
HS cả lớp dự đoán: - Dùng thước để đo rồi tính theo
công thức tính thể tích
- Dùng bình chia độ để đo thể tích của vật đó
Hoạt động 2: Dùng bình chia độ (20’)
GV
HS
GV đọc câu hỏi c1 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Xác định thể tích nước ban đầu
trước khi thả vật
- Xác định thể tích nước sau khi thả vật
- Thể tích của vật bằng thể tích nước sau khi thả vật
trừ đi thể tích nước trước khi thả vật
1 Dùng bình chia độ
Trang 8HS
GV thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành câu C3
trong SGK?
Một HS dự đoán: (1) thả, (2) dâng lên, (3) thả chìm,
(4) tràn ra
2 Dùng bình tràn
GV
HS
GV yêu cầu nhóm HS tiến hành thực hành thảo luận
thống nhất các thao tác thực hành, dụng cụ cần có
trong quá trình tiến hành thí nghiệm Sau khi thảo
luận song GV giao dụng cụ thí nghiệm để thực
hành
HS đọc thông tin thảo luận nhóm rồi nhận dụng cụ
thực hành
HS tiến hành thực hành theo nhóm rồi ghi lại kết
quả vào bảng trong SGK
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn không thấm ướt
a, Chuẩn bị:
b, Thực hành:
Dụng cụ đo Thể tích ước
lượng (cm3)
Thể tích đo được (cm3)
Vật cần đo thể
Hoạt động 3: Vận dụng (8’)
GV
HS GV đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
HS trả lời: - Lau khô bát trước khi dùng
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra
ngoài
- Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ
nước ra ngoài
GV
HS Về nhà hoàn thành câu C5 và C5 trong SGK
HS coi như một bài tập về nhà làm bài tập
3, Củng cố, luyện tập: (5’) Dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích chất rắn
không thấm nước chỉ dùng trong những trường hợp nào?
HS trả lời: Dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích vật rắn không thấm nước khi vật có hình dạng phức tạp, còn nếu vật có dạng hình học đơn giản thì ta chỉ xác định các độ dài rồi tình theo công thức
4, Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà.(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết.
Trang 9Ngày soạn:10.9.2011 Ngày giảng: 12.9.2011lớp 6A
14.9.2011lớp 6B Tiết: 5
Bài: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU
1, Về kiến thức: - Trả lời được các câu hỏi cụ thể như : Khi đặt một túi đường
lên một cái cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ gì?
2, Về kĩ năng: Nhận biết được quả cân 1kg.
Trình bày được các thao tác tiến hành cân một vật bằng cân Rôbécvan
3, Về thái độ: Có thái độ học tập tích cực, hứng thú trong khi học bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1, Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án,
giáo cụ lên lớp một cái cân Rôbécvan và hộp quả cân
2, Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn
bị đầy đủ SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
* Hệ thống câu hỏi: Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng những dụng cụ
gì? Trình bày cách đo thể tích vật rắn không thấm nước thả lọt bình chia độ?
* Đáp án biểu điểm Đo thể tích bằng bình tràn, bình chia độ.
- Bước1: Xác định thể tích nước ban đầu ( V1)
- Bước 2: Xác định thể tích nước sau khi thả chìm vật ( V2)
- Bước 3: Xác định thể tích của vật: V = V2 – V1
2, Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (1’)
GV
HS Đặt vấn đề như trong SGK, yêu cầu HS dự đoán
HS liên hệ thực tế, đưa ra các dự đoán của mình cho
bài mới
Hoạt động 2: Khối lượng - Đơn vị khối lượng (10’)
GV
HS Đọc câu hỏi C1 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: 379g chỉ lượng sữa chứa trong hộp
GV
HS Đọc câu hỏi C2 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi
GV
HS Đọc câu hỏi C3 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: 500g là khối lượng của bột giặt chứa
trong túi
GV
HS Đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: 379g là khối lượng sữa chứa trong
hộp
GV
HS Đọc câu hỏi C5 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời:
GV GV đọc câu hỏi C6 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
1 Khối lượng.
Mọi vật đều có khối lượng.
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật kí hiệu
là ( m).
Trang 10HS Một HS trả lời:
GV
HS
Đơn vị đo khối lượng thường dùng trong cuộc sống
là gì?
Một HS trả lời: Đơn vị đo khối lượng thường dùng là
kilôgam (kg)
GV thông báo:
2 Đơn vị khối lượng.
- Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước việt Nam là kilôgam (kg)
GV
HS
GV ngoài đơn vị đo khối lượng là kilôgam ra ta còn
thấy sử dụng những đơn vị nào?
Một HS trả lời: Ngoài đơn vị đo khối lượng ra ta còn
sử dụng đơn vị đo khối lượng là Tấn, tạ, yến, g…
Hoạt động 3: Đo khối lượng (20’)
GV
HS
GV đọc câu hỏi C7, C8, C9 trong SGK, yêu cầu HS
trả lời?
HS thảo luận nắm được cấu tạo của cân rôbécvan,
nguyên tác hoạt động của cân van
HS1 trả lời: (1) điều chỉnh số 0; (2) vật đem cân; (3)
quả cân; (4) thăng bằng; (5) đúng giữa; (6) quả cân;
(7) vật đem cân
1 Tìm hiểu cân rôbécvan
2 Cách dùng cân Rôbec van để cân một vật.
GV
HS
GV hãy sử dụng nội dung các bước đã thảo luận cảu
nội dung kết luận để tiến hành đo khối lượng của một
vật bằng cân rôbécvan
HS tiến hành thực hành theo nhóm để đo khối lượng
của hòn sỏi.(HS tiến hành đo được khối lượng của
hòn sỏi
GV
HS
Qua quan sát thực tế và quan sát hình ảnh trong
SGK, hãy trả lời câu hỏi C11 trong SGK
Một HS trả lời:
3.Các loại cân thường gặp.
Cân tạ, cân đòn, cân ytế, cân đồng hồ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5’)
GV
HS GV đọc câu hỏi C12 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
HS ghi bài về nhà
GV
HS GV đọc câu hỏi C13 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng
trên 5 tấn không được phép đi qua cầu
3, Củng cố, luyện tập: (3’) - Khối lượng là gì? Xác định khối lượng của một vật
bất kì bằng cách nào?
- HS trả lời: khối lượng của một vật là lượng chất cấu tạo thành vật đó Nó được
xác định bằng cân
4, Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà.(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới.