Các câu trả lời của học sinh cần nêu được những ý sau: -Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì: +Buổi sáng sớm không khí trong lành, ít khói, buïi… +Sau một đêm ngủ không hoạt [r]
Trang 1Tiết 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP.
I.Mục tiêu :
Sau bài học HS có khả năng :
-Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thở ra.
-Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đò.
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
-Hiểu đựơc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.
II.Đồ dùng dạy học:
Các hình trong SGK.
III.Hoạt động dạy- học:
1 Khởi động (1’) : Giới thiệu môn học.
Kiểm tra SGK ,VBT.
2 Bài mới (30’)
Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu giờ học và ghi tiêu đề lên
bảng.
Hoạt động 1:Thực hành cách thở sâu.
* Bước 1:cho cả lớp cùng thực hiện các động
tác:bịt mũi nín thở.
-Yêu cầu một HS lên bảng làm
mẫu(h1).Thực hiện động tác thở sâu.
-Yêu cầu cả lớp thực hiện
*Kết luận:khi ta hít vào ,thở ra lồng ngực
phồng lên xẹp xuống đều đặn đó là cử
động hô hấp gồm 2 động tác hít vào và thở
ra Khi hít vào thật sâu phổi phồng lên để
nhận nhiều không khí ,lồng ngực sẽ nở to
ra.Khi thở ra hết sức lồng ngực sẽ xẹp
xuống để đẩy không khí ra ngoài.
Hoạt động 2:làm việc với SGK.
Bước 1:Thảo luận cặp đôi
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
-Học sinh A:chỉ hình vẽ nói tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp
-Cả lớp thực hiên.
Thở nhanh hơn và sâu hơn lúc thở bình thường.
-Cả lớp thực hiện
-HS cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực rồi hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
-Một bạn hỏi ,một bạn trả lời.
Lop3.net
Trang 2-Học sinh B:chỉ đường đi của không
khí12/5
-Học sinh A:
+ Phổi có chức năng gì?
+ Phế quản có chức năng gì?
Chỉ trên hình đường đi của không khí khi ta
hít vào thở ra?
Bước 2: hoạt độngcả lớp.
- Cho 1 số cặp đôi HS lên bảng trả lời.
- Nhận xét sửa chưã.
* Kết luận: cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường bên ngoài.Cơ quan hô hấp gồm :mũi
,khí quản,phế quản và 2 lá phổi.Mũi ,khí
quản,phế quản là đường dẫn không khí
,phổi là cơ quan trao đổi khí.
-Lưu ý :nhắc HS liên hệ thực tế hàng ngày.
Hoạt động cuối : Củng cố –dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Học thuộc nội dung bạn cần biết.
-Từng cặp trao đổi lẫn nhau.
-Thực hành hỏi đáp.
-Nhận xét bạn.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 3-Tuần 1 Thứ…… ngày………tháng………năm…
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 2 : NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I.Mục tiêu:
Sau bài học Hs có khả năng:
-Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.
-Hiểu được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khí cac-bo-nic và khói bụi đối với sức khoẻ của con người.
II.Đồ dùng dạy học:
Gương soi nhỏ đủ cho cả nhóm.
III.Hoạt động dạy- học:
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 VBT.
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Giới thiệu bài mới:
Nêu mục tiêu của giờ học:HS biết nên
thở như thế nào,thở kk trong lành có lợi
như thế nào?
Hoạt động 1:hoạt động nhóm.
-Học sinh thảo luận tại sao nên thở bằng
mũi ,mà khônng nên thở bằng miệng.
-Chia 4 nhóm:
-Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ 2
lỗ mũi ?
-Hàng ngày dùng khăn lau sạch trong
mũi em thấy trong khăn có gì?
-Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng
miệng?
GV giảng:trong mũi có nhiều lông để
cản bụi.Trong mũi có nhiều tuyến tiết
dịch nhầy để cản bụi và diệt khuẩn.có
nhiều mao mạch để sưởi ấm không khí hít
-Các nhóm lấy gương ra soi để quan sát trong mũi và quan sát mũi nhau.
-Ghi các ý đúng ra giấy.
-Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả -Nhận xét nhóm bạn.
2 HS nhắc lại.
Lop3.net
Trang 4* Kết luận : thở bằng mũi là hợp vệ sinh
,có lợi cho sức khoẻ.Vì vậy chúng ta nên
thở bằng mũi.
Hoạt động 2:
MuÏc tiêu :biết ích lợi của thở không khí
trong lành.
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS quan sát.
-Bức tranh nào thể hiện không khí trong
lành ,bức tranh nào thể hiện không khí có
nhiều khói bụi.
Bước 2:thảo luận cả lớp
Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp
theo cặp.
-GV nhận xét ,bổ sung.
* Kết luận :không khí trong lành là
không khi có nhiều oxi ,oxi rất cần cho cơ
thể vì vậy thở không khí trong lành có lợi
cho cơ thể Thở không khí ô nhiễm có hại
cho sức khoẻ của con người.
Hoạt động cuối : Củng cố –dặn dò
-Nhận xét tiết học.
Làm theo những điều đã học.
-HS quan sát hình 3,4,5 sgk và trả lời câu hỏi.
-Vài cặp đôi lên bảng trả lời.
- Nhận xét bạn.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 5-TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 3 : VỆ SINH HÔ HẤP
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
-Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng.
-Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
-Giữ sạch mũi họng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: Các hình trong SGK trang 8,9.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
-Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng?
-Em cảm thấy thế nào khi được thở không khí trong lành?
-Thở không khí trong lành có lợi gì?
3 Bài mới (30’)
SINH Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
-Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc tập thở buổi
sáng.
-Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Trình bày trước lớp.
Các câu trả lời của học sinh cần nêu được những ý
sau:
-Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì:
+Buổi sáng sớm không khí trong lành, ít khói,
bụi…
+Sau một đêm ngủ không hoạt động cơ thể cần
được vận động để máu lưu thông, hít thở sâu để
tống khí CO2 ra ngoài và hít khí O2 vào phổi.
-HS quan sát các hình 1,2,3/8 và thảo luận câu hỏi.
-Đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi Hs các nhóm khác bổ sung.
Lop3.net
Trang 6-GV nhắc nhở HS có thói quen tập thể dục buổi
sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng.
Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.
-Mục tiêu: Kể ra được những việc nên làm và
không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
-Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Quan sát các hình trang 9/SGK.
-Nói tên các việc nên làm và không nên làm để
giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
-Quan sát và TLCH.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Phân tích tranh.
-GV bổ sung hoặc sửa chữa những ý kiến chưa
đúng của HS.
-GV yêu cầu cả lớp :
+Liên hệ thực tế trong cuộc sống kể ra những việc
các em có thể làm được để bảo vệ giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp.
-Nêu những việc các em có thể làm ở nhà khu vực
các em sống, giữu không khí trong lành.
- Kết luận : SGV.
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò
-Tập thở buổi sáng có lợi gì?
-Hằng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
- Làm bài 3/5 VBT.
-Một số học sinh lên trình bày.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 7-TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 4 : PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
Kể được một số bệnh đường hô hấp thường gặp.
Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng.
Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp.
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh trong sách giáo khoa.
III/ Hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
- Em đã làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp?
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 :QUAN SÁT VÀ
THẢO LUẬN
* Mục tiêu:Kể tên một số bệnh đường hô
hấp thường gặp.
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp đã học ở bài
trước.
- GV gọi một số HS kể tên một bệnh
đường hô hấp mà em biết.
Hoạt động 2 :LÀM VIỆC VỚI SGK
* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và
cách đề phòng bệnh đường hô hấp Có ý
thức phòng bệnh đường hô hấp.
* Cách tiến hành :
-Bước1:Thảo luận cặp
- HS nhắc lại tên các bộ phận của cơ quan hô hấp đã học ở bài trước.
- HS trả lời.
- Mũi ,khí quản,phế quản va 2 lá phổi.
Lop3.net
Trang 8-Gợi ý cho hs những câu hỏi trong sách
* Kết luận:Các bệnh viêm đường hô hấp
thường gặp là:Viêm họng ,viêm phế
quản,viêm phổi…Nguyên nhân chínhlà
do bị nhiễm lạnh nhiễm trùng hoặc biến
chứngcuẩ các bệnh truyền nhiễm(cúm,sởi)
-Cách đề phòng:giữ ấm cơ thể,giữ vệ sinh
mũi,họng,giữ nơi ở đủ ấm,thoáng
khí,tránh gió lùa,ăn uống đủ chất,luyện
tập thể dục thường xuyên.
Hoạt động 3:Chơi trò chơi bác sĩ.
Bước1:Hướng dẫn cách chơi.
-Bệnh nhân kể một vài bệnh về đường hô
hấp.
-Bác sĩ nêu tên các bệnh.
-Nhận xét tuyên dương
Hoạt động cuối : Củng cố –Dặn dò.
Nhận xét tiết học.
Thực hành điều đã học.
- Sổ mũi,viêm mũi,viêm họng.
- Quan sát hình trong SGKrồithảo luận theo cặp
- Ghi ý kiến đúng sai ra nháp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung và nhận xét.
-Lắng nghe.
-Nhắc lại.
1 học sinh đóng vai bác sĩ.
1 học sinh đóng vai bệnh nhân
- Chơi thử trong nhóm.
- 3 cặp lên đóng vai trênbảng
- Cả lớp xem nhận xét ,góp ý
-
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 9-TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 5 : BỆNH LAO PHỔI
I/Mục tiêu:Sau bài học học sinh biết:
-Nêu nguyên nhân đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
- Nên và không nên làmđể đề phòng bệnh lao phổi.Nói với bố mẹkhi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để đi khám kịp thời.Tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
II/ Đồ dùng dạy học:
Các hình trong sách.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / VBT.
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1:Làmviệc với SGK.
Mục tiêu:Nêu nguyên nhân đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
Cách tiến hành :
Bươc1:Chia nhóm 4 em.
Yêu cầu hs quan sát tranh.
Phân công 2 bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ
và bệnh nhân.
Kết luận:Bệnh lao phổi là do vi khuẩn
gây ra.Những người ănuống thiếu
Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 1,2,3,4,5
Thảo luận câu hỏi theo sgk Ghi ra giấy.Đại diện nhóm lên trình bày.Các nhóm khác bổ sung
Lắng nghe.
Lop3.net
Trang 10thốn,làm việc quá sức dễ bị vi khuẩn lao
tấn công.
-Người bệnh gầy đi và sốt nhẹ vào buổi
chiều.Bệnh này dễ lây.
-Cần có ý thức giữ gìn vệ sinh.
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm.
Mục tiêu :Nêu được những việc nên làm và
không nên làm để phòng bệnh lao phổi
Cách tiến hành :
Yêu cầu hs quan sát hình 13 sgk.
Nêu câu hỏi trong sách.
Bước 2:Làm việc cả lớp.
Bước 3:Liên hệ.Yêu cầu hs tự trả lời.
Kết luận:Hít phải khói thuốc lá,lao độnh
quá sức,ăn uống thiếu,sống trong ngôi nhà
ẩm thấp
-Phòng tránh bệnh:Tiêm phòng lao cho
trẻ mới sinh.Làm việc và nghỉ nghơi điều
độ, nhà ở thoáng sạch.Không khạc nhổ
bừa bãi
Hoạt động 3:Chơi trò đóng vai.
Bước 1:Nhận nhiệm vụ.
Gvphát câu hốic tình huống cho hs.
Bước2;Trình diễn
Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học.
Thực hiện vệ sinh thân thể,nhà cửa sạch.
Trao đổi và thảo luận.
Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
Nhận xét nhóm bạn.
Quét dọn nhà cửa sạch sẽ,mở cửa cho thoáng.không hút thuốc lá,ăn uống điều độ.
Mỗi nhóm nhận một tình huống,thảo luận và đónh vai.
Tập thử trong nhóm.
Các nhóm cử đại diện lên trình bày.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 11-TỰ NHIÊN XÃ HỘI
I/ Mục tiêu:Sau bài học hs có khả năng:
Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu
.Nêu được chức năng củacơ quan tuần hoàn.
Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
II/ Đồ dùng dạy học.
Tranh và bộ đồ dùng của bài học.
III/Hoạt động dạy học.
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Người mắc bệnh lao thường có những biểu hiện gì?
- Nêu cách phòng tránh bệnh lao.
- 2HS lên bảngtrả lời.
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1:Quan sát thảo luận.
Mục tiêu:Cấu tạo và chức năng của máu.
Cách tiến hành :
Bước 1:Làm việc theo nhóm.
Cho hs quan sát hình và nêu câu hỏi.
-Bạn bị đứt tay hay trầy da bao giờ chưa?
-Khi đứt tay ta thấy gì?
-Theo bạn khi máu mới chảy ra là máu lỏng
hay máu đặc?
Bước 2:Làm việc cả lớp.
Quan sát tranh và các hình1,2,3 Thảo luận và ghi kết quả ra giấy Đại diện từng nhóm lên báo cáo kết
Lop3.net
Trang 12Kết luận:Máu là chất lỏng màu đỏgồm 2
thành phầnlà huyết tương và huyết cầu còn
gọi là các tế bào máu Có nhiêu loại huyết
cầu,quan trọng nhất là huyết cầu đỏ nó có
chức năng mang khí ô xy đi nuôi cơ thể.
-Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thểgọi
là cơ quan tuần hoàn.
Hoạt động 2:Làm việc với sgk.
Mục tiêu : Kể tên được tên các bộ phận của
cơ quan tuần hoàn.
Cách tiến hành :
Bước 1:Làm việc theo cặp
Yêu cầu hs quan sát hình 4
Bước2:Làm việc cả lớp.
Kết luận:Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và
các mạch máu.
Hoạt động 3:Chơi trò chơi tiếp sức
Mục tiêu : Hiểu được mạch máu đi tới mọi
cơ quan của cơ thể.
Cách tiến hành
Bước 1:Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi.
-Chia 2đội mỗi đội 6 em đứng thành 2 hàng
dọc.
Gv chốt ý tuyên dương.
Kết luận:Nhờ các mạch máuđem máu đến
mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ
quan của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô
xy để hoạt động đồng thời máu cũng có
chức năngchuyên chở khícác bô nic và chất
thảicủa các cơ quan trong cơ thể đến phổi
và thận để thải chúng ra ngoài.
quả.
-Học sinh nhắc lại.
Quan sát tranh 1bạn hỏi 1bạn trả lời Cùng nhau thảo luận.
4,5 cặp lên trình bày.
3hs nhắc lại.
Hs chơi nhanh như hướng dẫn.
Lớp cổ vũ cho đội chơi.
Trang 13-Lop3.net