1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Sinh học 6 - Tiết 21: Đặc điểm bên ngoài của lá

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 104,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở 2 chương trước chúng ta đã tìm hiểu về các đặc điểm của rễ và thân và qua đó chúng ta cũng thấy được rễ và thân có vai trò rất quan trọng đối với môi trường.. Vậy còn lá có vai trò gì [r]

Trang 1

Trường: THCS Cần Kiệm

Chuyên đề: Tích hợp môi trường

Người thực hiện: Hoàng Thị Hạnh

Chương IV: Lá

Tiết 21: Đặc điểm bên ngoài của lá

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp xếp lá trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho sự tạo chất hữu cơ ở lá

- Phân biệt được 3 kiểu gân lá

- Phân biệt được lá đơn và lá kép

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết và kỹ năng hoạt động nhóm

3 Trọng tâm:

- Đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp xếp lá trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng

4 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường

II Phương pháp

- Quan sát nghiên cứu và thảo luận nhóm

III Phương tiện:

GV: - Máy chiếu

- Mẫu vật: 1 bộ: lá đơn ( bàng, mít), lá kép ( lá xấu, hoa hồng, )

gân lá hình mạng ( bàng, mít, ), gân song song ( lá lúa), gân hình cung ( lá địa tiền, lá bèo Nhật Bản

Cách xếp lá ( cành ổi, cành dâu, cành trúc anh đào)

HS: Mỗi nhóm 1 bộ mẫu vật ( như GV)

IV Tiến trình

1 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong bài)

2 Vào bài:

Trang 2

Cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa gồm rễ, thân và lá ở 2 chương trước chúng ta đã tìm hiểu về các đặc điểm của rễ và thân và qua đó chúng ta cũng thấy

được rễ và thân có vai trò rất quan trọng đối với môi trường Vậy còn lá có vai trò gì với môi trường hay không chúng ta cùng đi tìm hiểu ở chương 4:

Chương 4: Lá

Trong chương 4: Chúng ta tìm hiểu về các đặc điểm của lá: Đặc điểm bên ngaòi, cấu tạo trong của lá các hoạt động sinh lý của lá

Lá là bộ phận rất quan trọng của cơ quan sinh dưỡng, có chức năng tạo ra chất hữu cơ để nuôi cây Vậy lá có đặc điểm bên ngoài như thế nào để thực hiện chức năng đó

Ngoài chức năng đối với cây Lá còn có những ảnh hưởng tới môi trường Vậy những đặc điểm đó là gì ? Những ảnh hưởng đó là gì ?  Chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết 22

Tiết 22: Đặc điểm bên ngoài của lá

3 Bài mới:

GV: Chức năng quan trọng nhất của lá

cây là gì ?

Là chức năng quang hợp tạo ra chất hữu

cơ để nuôi cây mà lá muốn quang hợp

được phải nhận được ánh sáng Vậy lá

có đặc điểm bên ngoài như thế nào giúp

lá nhận được nhiều ánh sáng  I

GV: Yêu cầu học sinh các nhóm để

mẫu vật lên bàn

GV: Giới thiệu sơ lược về lá

HS: Quan sát lá cây và xác định các bộ

phận của lá

? Lá gồm những bộ phận nào ?

HS: Trả lời

HS khác nhận xét

I Đặc điểm bên ngoài của lá

Trang 3

GV: Nhận xét: Chiếu H 19.1: Xác định

được các bộ phận của lá

GV: Phiến lá ở Hình A khác Hình B ở

chỗ nào ?

HS: Hình A: nhiều lá con

Hình B: 1 phiến

GV: Hình A: nhiều lá con ( gọi chung

là 1 phiến lá) và sự khác nhau về lá ở

Hình A và Hình B chúng ta tìm hiểu kỹ

hơn ở mục sau

GV: Yêu cầu HS quan sát lá lúa ( )

? Xác định các bộ phận của lá lúa

HS: Xác định

GV: Cuống của lá lúa và 1 số loại lá

khác ôm vào thân cây hoặc cành để bảo

vệ thân  gọi là bẹ lá

GV: Trong các bộ phận của lá, bộ phận

góp phần quan trọng nhất trong việc

thực hiện chức năng của lá Đó là phiến

lá Vậy phiến lá có đặc điểm gì ?

- Chiếu H 19.2 và chiếu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm

hoàn thành bài tập:

Đánh dấu vào các câu trả lời đúng

trong những câu sau:

a) Phiến lá có hình bản dẹt

b) Phiến lá là phần rộng nhất của lá

c) Tất cả các loại phiến lá đều có hình

dạng kích thước giống nhau

d) Phần lớn phiến lá có màu xanh lục

GV: Gọi đại diện các nhóm trả lời

nhóm khác nhận xét - bổ sung

- Lá gồm: cuống lá, phiến lá và trên phiến lá có nhiều gân lá

1 Phiến lá:

Trang 4

GV: Nhận xét  Chiếu kết quả đúng.

- Các đáp án đúng của bài tập chính là

những đặc chưng của các loại phiến lá

? Những đặc điểm chung đó có tác

dụng gì trong việc thu nhận ánh sáng ?

HS: Hứng được nhiều ánh sáng

GV: Kết luận:

GV: Cho HS quan sát 1 số lá có màu đỏ

? Tại sao lá lại màu đỏ ?

GV: Giải thích: Vì trong lá màu đỏ có

chứa nhiều sắc tố đỏ hơn sắc tố lục của

hạt lục lạp  biểu hiện màu đỏ

GV: Lá cây có đặc điểm bên ngoài giúp

lá nhận được nhiều ánh sáng tạo ra

nhiều chất hữu cơ để nuôi cây Còn đối

với môi trường lá cây có tác động gì và

ảnh hưởng gì ? Chúng ta cùng quan sát

1 số hình ảnh sau và cùng tìm hiểu

GV: Chiếu 1 số hình ảnh thiên tai

HS: Quan sát

? Nguyên nhân của những hiện tượng

trên ?

HS: - Do tác động của thiên nhiên ( gió

bão, mưa, băng tan, )

- Do tác động của con người ( chặt

phá rừng) ( đặc biệt là chặt phá rừng

đầu nguồn)

GV: Chiếu 1 số hình ảnh: 1 số hoạt

động của con người gây ảnh hưởng tới

môi trường

- Phiến lá có màu xanh lục, có hình ảnh dẹt, là phần rộng nhất của lá  giúp lá hứng được nhiều ánh sáng

Trang 5

? Tại sao chặt phá cây, chặt phá rừng lại gây hậu quả như vậy ?

HS: Trả lời

GV: Giải thích thêm:

- Ngoài tác dụng của rễ, thân đối với môi trường, lá cây cũng có ý nghĩa lớn

đối với môi trường: Khi có mưa lớn nhờ

có lá cây che phủ nước chảy xuống chậm lại  hạn chế được sạt lở đất, xói mòn đất Do nước chảy chậm hơn nên nước được ngấm dần xuống đất  tăng nguồn nước ngầm và hạn chế được lũ quét ở miền núi, lũ lụt ở miền xuôi và nhờ có nguồn nước ngầm đó  hạn chế

được hạn hán

GV: Chiếu hình ảnh về rừng cây

HS: Quan sát

GV: 1 số bạn đã được đi tham quan rừng hoặc xung quanh nhà ở có nhiều cây

? Chúng ta thấy không khí ở đó như thế nào ?

HS: Không khí trong lành, mát mẻ, dễ chịu

? Tại sao không khí ở đó lại mát mẻ và

dễ chịu

HS: Vì ở đó nhờ có tán lá cây che bớt

ánh nắng và ngăn bụi

GV: Ngoài tác dụng ngăn bụi, che nắng, lá cây còn tạo ra nhiều khí oxi cho môi trường nên chúng ta cảm thấy dễ chịu hơn

Trang 6

- Quy trình tạo oxi của lá cây chúng ta

sẽ tìm hiểu ở bài sau

? Vậy lá cây có vai trò gì đối với môi

trường ?

HS: Trả lời

GV: ? Vậy chúng ta phải làm gì để bảo

vệ môi trường ?

HS: - Trồng thêm cây xanh, trồng thêm

rừng

- Bảo vệ rừng và khai thác rừng

một cách hợp lý

- Giữ vệ sinh môi trường xanh,

sạch

- Tuyên truyền cho mọi người

cùng biết và cùng thực hiện: Bảo

vệ môi trường

- GV: ở những nơi môi trường bị ô

nhiễm có nên trồng thêm cây xanh

không ?

HS: Có ( không)

GV: Có cần trồng thêm cây xanh Càng

những nơi ô nhiễm càng nên trồng

nhiều cây xanh để cải tạo môi trường

GV: Một trong những đặc điểm để phân

loại lá đó là đặc điểm về gân lá

GV: Chiếu H 19.3

- Yêu cầu HS quan sát H.19.3 và đọc

thông tin về các kiểu gân lá

? Có mấy kiểu gân lá ? Đặc điểm của

mỗi kiểu gân lá

* Vai trò của lá cây đối với môi trường:

- Hạn chế một số thiên tai ảnh tới môi trường ( hạn hán, lũ lụt, lũ quét, sạt lở

đất, xói mòn đất, gió bão, )

- Không khí trong lành, mát mẻ

2 Gân lá:

Có 3 kiểu gân lá:

- Gân hình mạng: lá gai, lá mít

- Gân song song: lá rẻ quạt, lá lúa

Trang 7

HS: Trả lời.

? Lấy ví dụ cho mỗi kiểu gân lá

GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật và

xác định các kiểu gân lá

HS: Xác định

GV: Gọi 1 số HS xác định các kiểu gân

GV: Cho HS quan sát mẫu vật ( lá mít

và lá sấu)

? Lá mít có mấy cuống, mấy phiến ?

? Lá sấu có mấy cuống, mấy phiến ?

HS: - Lá mít: có 1 cuống  1 phiến

- Lá sấu: 1 cuống to  nhiều

cuống  nhiều phiến

GV: Đó là đặc điểm khác nhau đó

người ta chia lá thành 2 loại: lá đơn và

lá kép

GV: Chiếu H 19.4 và yêu cầu HS quan

sát

? Lá mồng tơi gồm mấy cuống và mấy

phiến

HS: 1 cuống + 1 phiến lá

GV: 1 cuống + 1 phiến  lá đơn

? Lá hoa hồng gồm mấy cuống và mấy

phiến

HS: 1 cuống to  nhiều cuống con

Mỗi cuống con mang 1 phiến lá ( lá

chét)

GV: 1 cuống to  nhiều phiến  lá

kép

? Vậy thế nào là lá đơn ? Ví dụ

HS: Trả lời

- Gân hình cung: lá địa liều, lá bèo Nhật Bản

3 Lá đơn và lá kép

a) Lá đơn:

Mỗi cuống chỉ mang 1 phiến lá

Trang 8

? Thế nào là lá kép ? Ví dụ

HS: Trả lời

GV: Lá mọc trên cây không phải mọc

tự do mà phải có kiểu cách của nó Vậy

có những kiểu nào ?

GV: Chiếu H 19.5

- Yêu cầu HS đọc thôn tin và quan sát

H 19.5

- Chiếu bảng bài tập ( SGK 63)

HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành bài

tập

GV: Gọi đại diện các nhóm trả lời

HS: Trả lời

GV: Nhận xét  Kết quả  Kết luận

Kiểu xếp lá trên cây STT Tên cây Có mấy lá

mọc từ mấu thân

Kiểu xếp lá

1 Lá cây Dâu 1 lá mọc cách

2 Lá cây Dừa cạn 1 lá mọc đối

3 Lá cây dây huỳnh 3 lá mọc vòng

? Qua bài tập: Em hãy cho biết có mấy

kiểu xếp lá trên cây

HS: Trả lời

? Em có nhận xét gì về vị trí các lá của

mấu thân trên và mấu thân dưới ?

HS: Xếp so le nhau

Ví dụ: lá hoa hồng

b) Lá kép: gồm 1 cuống chính phân

thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang 1 phiến lá

Ví dụ: lá hoa hồng, lá sấu

II Cách xếp lá trên cây

- Có 3 kiểu xếp lá trên cây + Mọc cách

+ Mọc đối + Mọc vòng

Trang 9

? Lá xếp so le nhau có lợi ích gì đối với

việc nhận ánh sáng của lá

HS: Trả lời

- Các lá trên mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

4 Củng cố:

- Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

 Phiến lá: có đặc điểm gì giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

a) Phiến lá: gồm cuống lá và gân lá

b) Phiến lá có màu xanh lục

c) Phiến lá có hình bản dẹt là phần rộng nhất của lá

d) Phiến lá có vai trò rất lớn đối với môi trường

 Lá trên mấu thân xếp so le nhaucó tác dụng gì ?

a) làm cho lá có hình bản dẹt

b) Giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

c)

d)

5 Dặn dò:

- Các mẫu vật ( lá) về nhà ép  bộ sưu tập lá

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc em có biết

- Xem trước bài sau

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w