1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí lớp 6 - Tuần 5 đến tuần 28

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực.10 phút Gv thực hiện thí nghiệm và yêu cầu Thí nghiệm 1: C1: Lò xo tác dụng vào quả nặng lự[r]

Trang 1

Tuần 5 Ngày soạn: 18/09/2011 Tiết 4 Ngày dạy: 19/09/2011

BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước

3 Thái độ:

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được Hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập

II.CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm hs:

- Vật rắn không thấm nươc (một vài hòn đá hoặc đinh ốc)

- Một bình chia độ, 1 chai (lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích

- Dây buộc

- Một bình tràn

- Một bình chứa

- Một xô đựng nước( dùng cho cả lớp)

2 Học sinh: kẻ sẵn bảng 4.1 (kết quả đo thể tích vật rắn) vào vở.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định (1’)

2 Bài cũ.(5’)

- Em hãy nêu phương pháp đo thể tích chất lỏng? Và nêu các đơn vị đo thể tích

mà em biết?

3 Bài mới.

ĐVĐ: Tiết trước các em đã học phương pháp đo thẻ tích chất lỏng là dùng bình chia độ, vậy ta dùng dụng cụ gì để đo thể tích của 1 vật rắn không thấm nước

vd như hòn đá? (1’)

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể

tích của những vật rắn không

thấm nước(17’)

- Giới thiệu vật cần đo

I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước

1 Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước.

Trang 2

sgk và mô tả cách đo thể tích hòn đá

trong trường hợp C1 và C2

- Gv cho hs thảo luận để mô tả cách

đo thể tích của hòn đá

Gv yêu cầù hs làm việc cá nhân với

câu C3

Hoạt động 2: Thực hành đo thể

tích (10’)

Gv cho hs thực hiện theo nhóm và

yêu cầu hs thực hiện theo mục 3 sgk

Gv quan sát hướng dẫn thêm, đánh

giá quá trình làm việc cũng như kết

quả thực hành của hs

- Sau khi thực hiện xong yêu cầu hs

thu dọn sạch sẽ các dụng cụ

Hoạt động 3: Vận dụng(5’)

- Gv hướng dẫn hs làm bài tập 4.1

và 4.2

- Gv hướng dẫn các câu C5, C6

C1: Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia

độ (V1 = 150 cm3) Thả hòn đá vào bình chia độ

Đo thể tích nước dâng lên trong bình(V2 = 200

cm3) Thể tích hòn đá bằng V2 - V1 = 50 cm3

C2: Khi hòn đá không bỏ lọt vào bình chia độ thì đổ đày nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn

C3: (1) - Thả chìm; (2) - dâng lên (3) - thả; (4) - tràn ra

2 Thực hành đo thể tích của vật rắn không thấm nước

Hs thực hành đo thể tích theo 1 trong 2 cách đo

mô tả ở trên và ghi kết quả đo được vào bảng

vẽ sẵn

II.Vận dụng

HS: Làm các bài tập 4.1 & 4.2 dưới sự hướng dẫn của GV

Bài tập 4.1: C V = 31 cm3

Bài tập 4.2: C Thể tích phần tràn ra từ bình tràn sang bình chứa

4 Củng cố (3’):

- Khái quát nội dung chính của bài thông qua phần ghi nhớ

- Gọi 1 hoặc 2 em đứng dậy nhắc lại những nội dung chính của bài học

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):

- Về nhà học bài cũ và giải các bài tập trong sách bài tập

- Đọc trước bài '' khối lượng đo khối lượng''

Trang 3

Tuần 6 Ngày soạn: 25/09/2011 Tiết 5 Ngày dạy: 26/09/2011

BÀI 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì

- Biết được khối lượng quả cân 1kg, nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng cân Rôbecvan

- Đo được khối của một vật bằng cân

- Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

3 Thái độ:

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được Hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập

- Rèn tính cẩn thận trung thực khi đọc kết quả

II.CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm hs:

- 1 cân Rôbecvan

- 2 vật để cân

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Em hãy nêu phương pháp đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình tràn?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Gọi 1 HS đứng dậy và hỏi xem em ấy nặng bao nhiêu kg, vì sao em ấy biết được điều đó?(2’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối lượng

và đơn vị của khối lượng(14’)

Gv cho hs trả lời các câu hỏi C1, C2,

C3, C4, C5, C6 theo sự hướng dẫn của

gv

Gv: Các chỉ số đó gọi là khối lượng

của sữa, bột giặt

I Khối lượng, đơn vị khối lượng.

1 Khối lượng:

HS: Trả lời các câu hỏi:

C1: 397 g chỉ lượng sữa chứa trong hộp

C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi

C3: (1) 397g là khối lượng

C : (2) 500g là khối lượng

Trang 4

GV: Khối lượng của 1 vật là gì?

GV: Khi nói đến khối lượng của một

vật ở nhà ta thương nghe nói như thế

nào?

GV: Nêu các đơn vị khác thường gặp

GV: Cho HS đổi đơn vị

Hoạt động 2: Tìm hiểu cân Rô béc

van và cách dùng cân Rô béc van để

đo một vật.(15’)

Gv giới thiệu cân Rôbécvan và hộp các

quả cân và cho hs trả lời câu hỏi C8

Gv Cho hs trả lời các câu hỏi C9

Gv cho hs thực hành cân vật bằng cân

Rôbécvan

? Nêu tên một số loại cân mà em biết?

Gv Cho hs nêu tên các loại cân theo

các hình vẽ

Gv: giới thiệu cho HS những loại cân

khác mà các em hay gặp trong thực tế

đời sống

Hoạt động 3: Vận dụng(5’)

- GV: yêu cầu - HS cá nhân với C13

- GV: cho nhận xét và chuẩn hoá lại

kiến thức

C6: (4)lượng

2 Đơn vị khối lượng:

Đơn vị khối lượng là Kilôgam (kí hiệu: kg) Các đơn vị khác thường gặp: gam (g), héctôgam (lạng), tấn (t), tạ, yến

1g = kg hay 1 kg = 1000 g

1 lạng = 100 g = kg, 1 tấn = 1000 kg 1miligam(mg) = g

II Đo khối lượng:

Đo khối lượng bằng cân

a, Tìm hiểu cân Rôbécvan

C8: GHD của cân là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp

ĐCNN là khối lượng quả cân nhỏ nhất

có trong hộp

b, Cách dùng cân Rôbécvan

C9: (1)Điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân

(3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa .(6) quả cân (7) vật đem cân

c, Thực hành cân vật bằng cân Rôbécvan

d, Các loại cân thường dùng

III Vận dụng.

HS: trả lời C13

Trang 5

4 Củng cố (2’):

- Nhắc lại nội dung chính của bài thông qua phần ghi nhớ

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Hoàn thành C12

- Học phần ghi nhớ, làm bài tập trong SBT

- Đọc phần ‘có thể em chưa biết’ và bài 6

Trang 6

Tuần 7 Ngày soạn: 02/10/2011 Tiết 6 Ngày dạy: 03/10/2011

BÀI 6 LỰC– HAI LỰC CÂN BẰNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

 Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo…khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra được phương và chiều của các lực đó

 Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra được hai lực cân bằng

 Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực

2 Kĩ năng: Học sinh bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên

cứu kênh hình

3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, rút ra các qui luật

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm

 1 chiếc xe lăn

 1 lò xo lá tròn

 1 thanh nam châm

 1 quả gia trọng sắt

 1 giá sắt

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Khối lượng là gì? Hãy nêu những đơn vị khối lượng mà em biết?

3 Bài mới.

ĐVĐ: Trong 2 người ai tác dụng lực kéo, ai tác dụng lực đẩy lên cái tủ? Vậy lực là gì? Và lực có đơn vị gì? (1’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực(14’)

Gv cho hs tiến hành thí nghiệm và trả

lời câu C1, C2, C3

I Lực

1 Thí nghiệm:

HS: Tiến hành TN và rả lời :

C1: Lò xo lá tròn tác dụng lực đẩy lên xe,

xe tác dụng lực đẩy lên xò xo lá tròn làm cho lò xo biến dạng

C2: Lò xo tác dụng lực kéo lên xe và xe tác dụng lực kéo lên lò xo

C3: Nam châm tác dụng lực hút lên quả

Trang 7

Gv: Hướng dẫn hs hình thành khái

niệm lực và trả lời C4

? Lực là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và

chiều của lực(10’)

Gv hướng dẫn hs đọc sách giáo khoa

và nhận xét về phương, chiều của lực

và yêu cầu hs trả lời C5

Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là 2

lực cân bằng (7’)

? Hai lực như thế nào là hai lực cân

bằng?

Gv cho hs suy nghĩ trả lời câu C6, C7

Gv hướng dẫn hs trả lời C8 và hình

thành khái niệm hai lực cân bằng

Hoạt động 4: Vận dụng (4’)

GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến

thức vừa học được và kinh nghiệm thực

tế để trả lời C9, C10 Và làm bài tập

6.1, 6.2

nặng

C4: a, Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng lên xe lăn một lực đẩy (2) lực ép

b, (3) lực kéo (4) lực kéo

c, (5) lực hút

2 Rút ra kết luận:

- Tác dụng của vật này lên vật khác gọi là lực

II Phương và chiều của lực

Mỗi lự

c có phương và chiều xác định

C5: Lực hút của nam châm có phương là đường thẳng nằm ngang và chiều từ trái sang phải

III Hai lực cân bằng.

C6: nếu hai đội mạnh ngang nhau thì sợi dây không di chuyển về phía nào

C7: Lực mà hai đội chơi kéo co cùng phương, ngược chiều

C8:a, (1)cân bằng (2)đứng yên

b, .(3) chiều

c, (4) cùng phương,(5)ngược chiều

IV.Vận dụng.

HS: Vận dụng kiến thức đã học trả lời C9,

C10

C9: a, Lực đẩy b, Lực kéo

C10:

2 Bài tập 6.1: Chọn đáp án C Bài tập 6.2: a, Lực nâng

b, Lực kéo

c, Lực uốn

d, Lực đẩy

4 Củng cố (2’)

 Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài thông qua phần ghi nhớ

 Gọi học sinh đọc phần có thể em chưa biết

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)

 Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

 Đọc trước bài “ Tìm hiểu kết quả tác dụng lực”

Trang 8

Tuần 9 Ngày soạn: 09/10/2011 Tiết 7 Ngày dạy: 17/10/2011

BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC.

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Biết được kết quả của tác dụng lực là làm biến đổi chuyển động, làm vật bị biến dạng

2 Về kỹ năng:

- Nêu được các thí dụ về lực làm biến đổi chuyển động, lực làm biến dạng vật

- Thực hiện được các thí nghiệm trong bài học

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Đọc kỹ SGK.

- Thực hiện trước các TN có trong SGK cho thành thạo

- Một xe lăn, một máng nghiêng, một lò xo, một lò xo lá tròn

- Một hòn bi, một sợi dây

- Ôn tập các kiến thức về lực

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn đinh tổ chức (1’)

2 Bài cũ (5’)

- Khối lượng là gì? Hãy nêu những đơn vị khối lượng mà em biết?

3 Bài mới.

ĐVĐ: Giới thiệu tranh vẽ trong SGK và ĐVĐ: trong 2 người ai đang giương cung, ai chưa giương cung? Làm sao em biết được điều đó?

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu những hiện

tượng cần chú ý quan sát khi có lực

tác dụng.(10’)

Gv cho hs đọc thông tin và trả lời C1,

C2

Gv hướng dẫn hs đọc thông tin và lấy

các ví dụ minh họa

- Phân tích hai câu “vật chuyển động

nhanh lên”, “vật chuyển động chậm

lại”

HS: Đọc thông tin và trả lời C1, C2

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng

1 Những sự biến đổi của chuyển động

Vật đang chuyển động bị dừng lại Vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động Vật chuyển động nhanh lên

Vật chuyển động chậm lại Vật đổi hướng chuyển động

Trang 9

- Uốn nắn các câu trả lời của hs

Hoạt động 2: Tìm hiểu những kết quả

tác dụng của lực.(18’)

Gv cho hs tìm hiểu những kết quả tác

dụng của lực, GV làm thí nghiệm và

yêu cầu HS quan sát TN trả lời các câu

hỏi C3, C4, C5, C6, C7, C8.

Hoạt động 3: Vận dụng.(7’)

GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi vận

dụng: C9, C10, C11

2 Những sự biến dạng.

C2: Người đang dương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng

II Những kết quả tác dụng của lực:

1.Thí nghiệm.

HS: Quan sát TN và trả lời các câu hỏi:

C3: Khi thả lò xo dưới tác dụng kéo của lò

xo làm cho xe chuyển động

C4: Xe đang chuyển động dưới tác dụng lực của tay thông qua sợi dây làm cho xe dùng lại

C5: Dưới tác dụng của hòn bi lò xo lá tròn

bị biến dạng và lực của lò xo lá trò làm cho hòn bi chuyển động theo hướng khác

C6 : Lò xo bị biến dạng

2 Rút ra kết luận:

C7: (1) biến đổi chuyển động (2) biến đổi chuyển động (3) biến đổi chuyển động (4) biến dạng

C8: (1) biến đổi chuyển động (2) biến dạng

III Vận dụng.

HS: Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi C9, C10, C11

4 Củng cố (3’)

 Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài thông qua phần ghi nhớ

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)

 Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

 Đọc trước bài “ Trọng lực – Đơn vị lực"

Trang 10

Tuần 10 Ngày soạn: 23/10/2011 Tiết 8 Ngày dạy: 24/10/2011

BÀI 8: TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức.

- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn

2 Kỹ năng.

- Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỷ thuật.

- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng

3 Thái độ.

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

GV: - 1 giá treo.

- 1 lò xo

- 1 quả nặng 100g có móc treo

- 1 dây dọi

- 1 khay nước

- 1 chiếc êke

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định (1 phút)

2 Bài cũ: (5 phút)

- Một vật đứng yên khi nào? Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Những hiện tượng nào cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng?

3 Bài mới:

ĐVĐ: (1 phút)

- Vì sao quả táo lại rơi xuống mặt đất chứ không bay ra ngoài không trung?

Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của

trọng lực.(10 phút)

Gv thực hiện thí nghiệm và yêu cầu

HS trả lời các câu hỏi C1, C2

Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi

Gv: viên phấn rơi tức là viên phấn đã bị

biến đổi chuyển động Vậy khi có hiện

tương biến đổi chuyển động tức có lực

Thí nghiệm 1:

C1: Lò xo tác dụng vào quả nặng lực kéo có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Quả nặng đứng yên vì có một lức khác cân bằng với lực kéo của lò xo

Thí nghiệm 2:

C2: Viên phân bị rơi xuống điều đó chứng tỏ

có lực tác dụng vào viên phấn, lực đó có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

Trang 11

tác dụng vào viên phấn

Gv hướng dẫn trả lời C3

Gv cho hs nêu kết luận

C3: (1) cân bằng (2) Trái Đất (3) biến đổi (4) Lực hút (5) Trái Đất

Kết luận:

Trái Đất tác dụng lực hút lên mọi vật Lực này gọi là trọng lực

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và

chiều của trọng lực (10 phút).

Gv giới thiệu dây dọi và treo vào giá

cho học sinh nhận xét về sợi dây

Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi C4:

GV: Yêu cầu HS nhận xét về phương

và chiều của trọng lực?

Phương dây dọi là phương thẳng đứng cũng

là phương của trọng lực

C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng

(4) từ trên xuống dưới

Kết luận:

C5: Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn vị của

lực.(5 phút)

Gv giới thiệu về đơn vị lực:

Cường độ của lực có đơn vị là Niu tơn

Kí hiệu: N

Gv: Một vật có khối lượng m (kg) thì

có trọng lượng là 10.m (N)

Trọng lượng là độ lớn của trọng lực

Người ta thường dùng công thức:

P = 10.m (P là trọng lượng, m là khối lượng của

vật)

HS: Lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ

Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)

GV: Tiến hành TN như SGK yêu cầu

HS xác định mối liên hệ giữa phương

thẳng đứng và mặt nằm ngang

GV: Yêu cầu học sinh làm bài 8.1 SBT

Mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang là mối quan hệ vuông góc

Bài tập 8.1

a, Cân bằng lực kéo; trọng lượng;

dây gầu; Trái đất

b, Trọng lượng, cân bằng

c, Trọng lượng, biến dạng

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w