theá heä -Giao phoái gaàn giao phối cận huyết: là sự giao phoái Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa là do sự [r]
Trang 1Tuần 20 Tiết 39: Ngày soạn: 27/12 Ngày dạy :03/01
Bài 34: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm thoái hóa giống
- Hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây.giao phấn và giao phối gần ở ĐV,vai trò của chọn giống
- Nêu được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ( cây ngô)
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết gần nhau lấy nhau( có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời): con sinh ra sinh trưởng và pháy triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
II PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, tìm tịi, giải quyết vấn đề, trực quan.
III CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, Sưu tầm tài liệu liên quan,
Tranh phóng to hình 34.1,2,3 SGK
HS: xem trước bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Mở bài: (2’) Trong sản xuất người ta cĩ thể dùng 1 giống sản xuất qua nhiều
năm hay khơng? Tại sao? Vì năng suất giảm nguyên nhân vì sao cĩ hiện tượng này xảy ra chúng ta cùng nghiên cứu bài 34
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng thoái hóa
Mục tiêu: + Nhận biết hiện tượng thoái hóa ở động vật và thực vật
+ Hiểu khái niệm: Thoái hóa, giao phối cận huyết
16’ - Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin quan sát hình
34.1 và H-34.2 trang
99,100 SGK
+ Hiện tượng thoái hóa
giống ở TV và ở ĐV đựơc
biểu hiện như thế nào ?
- HS nghiên cứu thông tin quan sát hình 34.1, 34.2 SGK
+ Cây ngô: phát triển chậm chiều cao và năng suất giảm, nhiều cây chết, bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng, ít hạt.
+ Động vật: sinh trưởng, phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm
I.Hiện tượng thoái hóa
Biểu hiện:
- Thực vật: Qua nhiều thế hệ thì sức sống kém, phát triển chậm, chiều cao, năng suất giảm, bắp dị dạng, ít hạt (cây ngô)
- Động vật: Thế hệ con cháu sinh trưởng, phát triển yếu, quái
Trang 2+ Tìm ví dụ về hiện tượng
thoái hóa ?
+Theo em vì sao dẫn tới
hiện tượng thối hĩa ở
thực vật và động vật?
+ Nêu khái niệm thoái
hóa và khái niệm giao
phối cận huyết (giao phối
gần)?
- Gv nhận xét hoàn chỉnh
kiến thức
sinh chết non + Hồng Xiêm thoái hóa quả nhỏ, không ngọt,ít quả Bưởi thoái hóa nhỏ hạt khô.
+ Lợn dị dạng: chân sau co ngắn, sát mông, đầu to, tai nhỏ.
+ Thực vật: do tự thụ phấn ở cây cây giao phấn
+ Động vật: do giao phối gần
+ HS nêu khái niệm thoái hóa và giao phối gần.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
thai, dị tật bẩm sinh …
Lý do:
-Thực vật: Do tự thụ phấn ở cây cây giao phấn
- Động vật: Do giao phối gần (giao phối cận huyết)
Khái niệm -Thoái hóa: là hiện tựợng con cháu có sức sống kém dần qua các thế hệ
-Giao phối gần (giao phối cận huyết): là sự giao phối
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa
Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa là do sự xuất hiện thể đồng hợp gen gây hại
10’ - Yêu cầu HS quan sát
hình 34.3 nghiên cứu
thông tin và trả lời câu
hỏi:
+ Tỷ lệ KG Aa ở P là bao
nhiêu ?
+ Tỷ lệ KG Aa ở F 1 là bao
nhiêu ?
+Vì sao các gen dị hợp
giảm nhanh ?
- Mở rộng : Tthực tế tỷ lệ
Aa không giảm nhanh
như thế vì có trường hợp
AA x aa
+ Vì sao tỷ lệ dị hợp
giảm, năng suất giống
- HS quan sát hình 34.3 nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi:
+100%
+50%
+Do quy luật phân li độc lập
- HS lắng nghe
+Tỷ lệ Aa ngày càng tăng, AA ngày càng
II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa
Trang 3giảm ?
- GV giải thích H-34.3
+ Phần màu xanh: là
tượng trưng cho thể đồng
hợp trội và lặn (AA &
aa)
+ Phần màu vàng: là
tượng trưng cho thể dị
hợp (Aa)
+ Qua các thế hệ tự thụ
phấn hoặc giao phối cận
huyết, tỷ lệ thể đồng hợp
và dị hợp biến đổi ntn ?
+ Tại sao tự thụ phấn ở
cây giao phấn và giao
phối gần ở ĐV lại gây ra
hiện tượng thoái hóa?
+ Ngyuên nhân của hiện
tượng thoái hóa?
- GV mở rộng: Ở 1 số loài
động vật, thực vật cặp
gen đồng hợp không gây
hại nên không dẫn đến
giện tượng thoái hóa, do
vậy có thể tiến hành giao
phối gần Ví dụ: gà, chim
cu gáy
giảm
- HS quan sát, lắng nghe
+Tỷ lệ thể đồng hợp tăng, tỷ lệ thể dị hợp giảm (tỷ lệ thể đồng hợp trội và lặn bằng nhau).
+Do gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp (Aa) sang đồng hợp (aa) biểu hiện tính trạng xấu, các gen lặn này khi gặp nhau lại biểu hiện
ra kiểu hình.
- HS trả lời và rút ra kết luận
- HS lắng nghe
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa
do tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ tạo
ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại
Họat động 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc & giao phối cận huyết trong chọn giống
Mục tiêu: Chỉ ra được vai trò tạo dòng thuần cùa 2 phương pháp này
10’ - Cho HS nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời
câu hỏi
+Tại sao tự thụ phấn bắt
buộc và giao phối gần lại
gây ra hiện tượng thoái
hóa nhưng những phương
- HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
+ Do xuất hiện cặp gen đồng hợp.
+ Xuất hiện tính trạng xấu loại bỏ tính trạng
III Vai trò của PP tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống: -Củng cố đặc tính mong muốn
-Tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp
Trang 4pháp này vẫn được sử
dụng trong chọn giống ?
- Yêu cầu HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, hoàn
chỉnh kiến thức
- Yêu cầu HS cho VD
minh họa
xấu ra khỏi dòng thuần + Giữ lại được những tính trạng mong muốn nên tạo được giống thuần chủng
- HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- VD: + ở ngô, lúa, + vật nuôi
-Phát hiện gen xấu và loại bỏ ra khỏi quần thể
-Chuẩn bị lai khác dòng tạo ưu thế lai
3 Củng cố: (1’)Yêu cầu HS đọc khung màu hồng
4 Kiểm tra – đánh giá: (5’)
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất:
1 Nguyên nhân của hiện tượng thoía hóa giống là gì?
a Tự thụ phấn bắt buột ở cây giao phấn và giao phối cận huyết
b Giao phấn xảy ra ở thực vật
c Giao phối ngẫu nhiên ở động vật
d Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau
2 Biểu hiện của sự thoái hóa giống là gì?
a Năng suất thu hoạch tăng dần
b Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
c Con lai có sức sống kém dần
d Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
3 Kết quả dẫn đến về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc
tự thụ phấn là?
a Sự đa dạng về kiểu gen trong quần thể
b Sự đa dạng về kiểu hình trong quần thể
c Làm giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp trong quần thể
d Làm tăng khả năng đột biến gen
4 Tự thụ phấn và giao phối gần được dùng để:
a Tạo loài mới
b Làm nguyên liệu cho chọn giống
c Không có vai trò gì
d Tất cả đều sai
Đáp án: 1a,2c,3c,4b
5 Nhận xét, dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
+ Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
+ Xem trước bài 35.Ưu thế lai
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5