1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 Tuần 5 - Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Hương

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng… - Giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn Hoàng đọc lại câu văn… - Các nhóm đọc thầm, trao đổi tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cuộc họp theo c[r]

Trang 1

THỨ 2

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

Tiết 13 + 14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.

I Mục tiêu:

TĐ:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.Đọc đúng các từ:vượt rào, sắp, phun, sững lại…

Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm (Trả lời được các CH trong SGK)

KC: Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy – học:

TẬP ĐỌC

1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học

2, Kiểm tra bài cũ

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài

3, Bài mới:

a,Giơí thiệu bài - Ghi đầu bài.

b, Luyện đọc:

* GV đọc mẫu toàn bài:

- GV tóm tắt nội dung bài

- LĐ từ khó, lần 1

-HS đọc nối tiếp câu, phát hiện từ hs đọc

sai, lđ

-HD đọc đúng câu mệnh lệnh, câu

hỏi.SGV/39

- HS chú ý nghe

* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm Giải nghĩa

từ

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét – ghi điểm

- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

- 1 HS đọc lại toàn truyện

- lớp nhận xét bình chọn

c Tìm hiểu bài:HS đọc thầm đoạn

1,2.Thao luan:

- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò chơi - Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong

Trang 2

gì ? ở đâu? vườn trường.

- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua

lỗ hổng duới chân rào?

- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường

- Việc leo rào của các bạn khác đã gây

hậu quả gì?

1 em đọc đoạn 3

- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ………

- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp? - Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết

điểm

- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe

thầy giáo hỏi?

- Vì chú sợ hãi

- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh

" về thôi" của viên tướng?

- HS nêu

- Thái độ của các bạn ra sao trước hành

động của chú lính nhỏ?

- Mọi người sững sờ nhìn chú…

- Ai là người lính dũng cảm trong truyện

này? vì sao?

- HS nêu

- Các em có khi nào dám dũng cảm nhận

lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ?

- HS nêu

d,Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh

cách đọc

- 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD

- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn

- HS phân vai đọc lại truyện

- Lớp nhận xét – bình chọn

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người lính dũng cảm

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to) - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ

trong SGK

- HS quan sát

- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện

- Trong trường hợp HS lúng túng vì không

nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho HS

- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể

- GV nhận xét – ghi điểm - 1 – 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Lớp nhận xét

4,Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? -Người dũng cảm là người dám nhận lỗi

và sửa lỗi lầm………

- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi

Người dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết điểm

của mình mới là người dũng cảm

- HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 3

RÚT KINH NGHIỆM

TOÁN Tiết 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( có nhớ ) I Mục tiêu: - Giúp HS: - Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ) - Vận dụng giải bài toán có một phép nhân + Những bài tập cần làm Bài 1( Cột 1,2,,4 ),Bài 2, Bài 3 II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi bài tập II Các hoạt động dạy – học: 1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học 2, Kiểm tra bài cũ - Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS ) 3, Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số có một chữ số *, Yêu cầu HS nắm được cách nhân - GV nêu và viết phép nhân lên bảng - HS quan sát 23 x 6 = ? - HS lên bảng đặt tính theo cột dọc: 23

6 

- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ

phải sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8

(thẳng cột với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2

bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7 (bên trái 8)

- HS chú ý nghe và quan sát

- Vậy ( nêu và viết ): 26 3 = 78 - Vài HS nêu lại cách nhân như trên

54 6 = ?

- GV hướng dẫn tương tự như trên - HS thực hiện

-HS nhắc lại cách tính

* Hoạt động 2: thực hành

+ Bài tập 1: Củng cố cách nhân số có hai

chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- HS nêu yêu cầu BT

- HS thực hiện bảng con

47 25 28 82 99

2  3 6  5  3

Trang 4

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng.

+ Bài tập 2: giải được bài toán có lời văn

có liên quan đến phép nhân vừa học

- HS nêu yêu cầu BT

- GV hướng dẫn HS phân tích và giải

- GV nhận xét – ghi điểm:

- HS phân tích bài toán + giải vào vở

- Lớp đọc bài và nhận xét

Bài giải:

2 cuộn vải như thế có số mét là:

35 2 = 70 ( m ).

ĐS: 70 mét vải + Bài tập 3: Củng cố cách tìm số bị chia

chưa biết

- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như

thế nào?

- HS nêu

- HS thực hiện bảng con:

x : 6 = 12 x : 4 = 23

x = 12 6 x = 23 4 

x = 72 x = 92

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học:

- Chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM

THỨ 3

TOÁN Tiết 22: LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

- giúp HS:

- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )

- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

+ Hoàn thành các bài tập: Bài 1,Bài 2 ( a, b ), Bài 3, Bài 4

II ĐỒ DÙNG

+ BP(nhóm bt2)

+ Đồng hồ

III Các hoạt động dạy học.

1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học

2, Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS).- Một HS làm bài tập hai

Trang 5

3, Bài mới:

* Hoạt động 1: Bài tập 1

a Củng cố về phép nhân về số có hai

chữ số cho số có một chữ số ( Bài 1)

- HS nêu yêu cầu bài học

- HS nêu cách thực hiện

- HS làm bảng con

49

2

 98

27 4 108

57

6

 342

18 5

 90

64 3

 192

- GV sửa sai cho HS

* Bài 2

HS đặt được tính và tính đúng kết quả - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nhóm

- Lớp nhận xét

38 2

 76

27

 6 162

53

 4 212

45

5 225

- GV nhận xét – ghi điểm

* Bài 3: Giải được bài toán có lời văn

có liên quan đến thời gian

- HS nêu yêu cầu bài tập

GVcho HS nhân tích BT sau đó giải - HS giải vào vở + 1HS lên bảng

Bài giải

Có tất cả số giờ là :

24 6 = 144 (giờ)

ĐS : 144 giờ

- GV nhận xét

* Bài 4: HS thực hành xem được giờ

trên mô hình đồng hồ

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thực hành trên đồng hồ

GVnhận xét, sửa sai cho HS

* Bài 5 HS nối được các phép nhân có

kết quả bằng nhau Thi đua

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS dùng thước nối kết quả của hai phép nhân bằng nhau

2 x 3 6 x 4 3 x 5

5 x 3 4 x 6 3 x 2

4, Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) Tiết 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi Viết đúng 1 số từ: khoát tay, quả quyết, sững lại…

- Làm đúng BT (2) a

- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết ND bài 2

III Các hoạt động dạy học:

1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học

2, Kiểm tra bài cũ

GV: đọc: Loay hoay, gió xoáy, hàng rào

- HS viết bảng con

3, Bài mới:

a GT bài – ghi đầu bài.

b Hướng dẫn HS nghe – viết:

+ Hướng dẫn HS nghe viết 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, lớp

đọc thầm

- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

- Những chữ nào trong đoạn văn được

viết hoa?

- Các chữ đầu câu và tên riêng

- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng

những dấu gì?

- Viết sau dấu hai chấm…

- Luyện viết tiếng khó:

+ GV đọc: quả quyết, vườn trường,

viên tướng, sững lại… - HS nghe, luyện viết vào bảng con

- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn

cho HS

c Chấm chữa bài:

- GV thu bài chấm điểm

c,Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

Trang 7

GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập

- HS làm nhóm

- GV nhận xét – sửa sai

* Bài 3:

- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm

- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét + Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS cả lớp làm vào vở

- HS lên điền trên bảng

- Lớp nhận xét

- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng

- GV nhận xét sửa sai

- 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ

tự 28 chữ cái đã học

4 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM

TỰ NHIÊN XÃ HỘI:

Tiết 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH.

I Mục tiêu:

- Sau bài học HS biết:

- Kể được tên một số bệnh về tim mạch

- Nêu đựơc sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Kể ra một số cách để phòng bệnh thấp tim

- Có ý thức để phòng bệnh thấp tim

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 20, 21 Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1, Ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?

3, Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đầu bài:

b, Các hoạt động

* Hoạt động 1: - Động não.

- Mục tiêu: Kể đựơc tên một vài bệnh về tim mạch

- Tiến hành:

- GV yêu cầu môĩ HS kể 1 bệnh tim mạch

mà em biết?

- HS kể

- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bệnh về

tim mạch nhưng bài của chúng ta hôm nay

chỉ nói đến 1 bệnh về tim mạch thường gặp

- HS chú ý nghe

Trang 8

nhưng nguy hiểm với trẻ em, đó là bệnh

thấp tim

* Hoạt động 2: Đóng vai:

- Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Tiến hành:

-Bước 1: Làm việc cá nhân

+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3 (30) - HS quan sát và đọc các lời hỏi đáp của

từng nhân vật trong các hình

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Câu hỏi:

- ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim? - HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi mà

GV yêu cầu

- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

- Nguyên nhân gây bệnh? - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong

nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi và đáp về bệnh thấp tim

-> lớp nhận xét

*, Kết luận:

- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lưá tuổi HS thường mắc

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài hoặc do viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

- Mục tiêu:

+ Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim

+ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

- Tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào

từng hình và nói nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình

- Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

* Kết luận : Đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt…

4, Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM

ĐẠO ĐỨC:

Tiết 5 TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH.

Trang 9

I Mục tiêu:

- Thế nào là tự làm lấy việc của mình

- ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Trình bày theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình

- Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường,

ở nhà…

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu thảo luận nhóm(BT2)

III.Các hoạt động dạy – học:

1, Ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là giữ lời hứa ?

- Vì sao phải giữ lời hứa ?

3,Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:

b Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện

cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình

* Tiến hành:

- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó,

Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải

được Thấy vậy An đưa bài đã giải sẵn

cho bạn chép

- HS chú ý

- Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì sao? - HS tìm cách giải quyết

- 1 số HS nêu cách giải quyết của mình

- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng:

* GV lết luận: Trong cuộc sống, ai cũng

có công việc của mình và mỗi người cần

phải tự làm lấy việc của mình

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:

* Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là

tự làm lấy việc của mình và tại sao cần

phải tự làm lấy việc của mình

*Tiến hành:

- GV phát phiếu học tập( ND: trong

SGV)

- HS nhận phiếu và thảo luận theo nội dung ghi trong phiếu

- Các nhóm độc lập thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp

- Cả lớp nghe- nhận xét

* GV kết luận – nhận xét:

- Tự làm lấy công việc của mình là cố

gắng làm lấy công việc của bản thân mà

Trang 10

RÚT KINH NGHIỆM

THỨ 4

Tiết 1: TOÁN

Tiết 23: BẢNG CHIA 6

I Mục tiêu:

*Giúp HS:

- Bước đầu thuộc bảng chia 6

- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia 6 )( Bài 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn BP(bt2)

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập

bảng chia 6

- Yêu cầu HS lập được bảng chia 6 và - HS lấy 1 tấm bìa (6 chấm tròn)

không dựa dẫm vào người khác

* Hoạt động 3: xử lí tình huống

*Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình

huống liên quan đến việc tự làm lấy việc

của mình

* Tiến hành:

- GV nêu tình huống cho HS xử lí - Vài HS nêu lại tình huống

- Việt đang quét lớp thì Dũng đến

- Dũng bảo Việt: Bạn để tớ quét lớp thay

bạn còn bạn làm bài hộ tớ

Nếu là Việt em có đồng ý ko ?

- 1 vài HS nêu cách giải quyết của mình

* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai

Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình

- Tự làm lấy công việc của mình ở nhà

4 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 11

học thuộc bảng chia 6 - 6 lấy 1 lần bằng 6

- 6 lấy 1 lần bằng mấy

- GV viết: 6 1 = 6

- GV chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn

và hỏi: Lấy 6 (chấm tròn) chia thành các

nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì

được mấy chấm tròn ?

- Được 1 nhóm; 6 chia 6 được 1

- GV viết bảng: 6 : 6 = 1 - HS đọc phép nhân và phép chia vừa

lập

- HS lấy 2 tấm bìa (mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn)

- GV viết bảng: 6 2 = 12

- Lấy 12 (chấm tròn) chia thành các

nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì

được mấy nhóm ?

- Được 2 nhóm ( 12 chia 6 được 2)

- HS đọc 2 phép tính: 6 2 = 12

12 : 6 = 2

- GV viết bảng: 12 : 6 = 2

- Các phép chia còn lại làm tương tự như

trên

- GV cho HS học thuộc bảng chia 6 - HS đọc thuộc bảng chia 6 theo dãy,

nhóm, cá nhân

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Bài 1: Củng cố cho HS bảng chia 6 vừa

học

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả vừa tính được

- Lớp nhận xét

42 : 6 = 7 24 : 6 = 4

54 : 6 = 9 36 : 6 = 6

- GV nhận xét

12 : 6 = 2 6 : 6 = 1…

+ Bài 2: Củng cố về ý nghĩa của phép

chia

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào bảng con

6 4 = 24 6 2 = 12

24 : 6 = 4 12 : 6 = 2

- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách làm cho

HS làm nhóm

24 : 4 = 6 12 : 2 = 6

- GV nhận xét

+ Bài 3: Giải được bài toán có lời văn có

liên quan đến phép chia

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS phân tích bài toán

- 1 HS lên bảng, lớp giải vào vở

- GV gọi HS phân tích bài toán có lời và

giải

Bài giải:

Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:

48 : 6 = 8 (cm)

Đáp số: 8 cm

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w