1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sang kien kinh nghiem 11 loai c

24 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng câu hỏi- bài tập dưới dạng phiếu học tập để tổ chức hoạt động học tập tự lực của nhóm học sinh trong dạy học chương cảm ứng, chương sinh trưởng và phát triển, sinh học 11 ban cơ bản.
Tác giả Nguyễn Thị Linh
Trường học Trường THPT Hai Bà Trưng
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Thạch Thất, Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài “ Sử dụng câu hỏi- bài tập dới dạng phiếu học tập để tổ chức hoạt động học tập tự lực của nhóm học sinh trong dạy học chơng cảm ứng,Chơng sinh trởng và phát triển, sinh học 1

Trang 1

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Trình độ chuyên môn : Đại học s phạm sinh-KTNN

Hệ đào tạo : Chính quy

Năm tốt nghiệp : 2001

Trang 2

4 Đối tợng, thời gian và phơng pháp nghiên cứu

Phần B : Nội dung đề tài :

I Cơ sở lí luận

1 Cơ sở khoa học

2 Cơ sở thực tiễn

3 Phơng pháp dạy học tích cực

3.1 Khái niệm về phơng pháp dạy học tích cực

3.2 Những dấu hiệu đặc trng của các phơng pháp tích cực

3.3 Khái niệm câu hỏi, bài tập Phơng pháp phân loại câu hỏi, bài tập

3.3.1 Khái niệm về câu hỏi, bài tập

3.3.1.1 Khái niệm về câu hỏi

3.3.1.2 Khái niệm về bài tập

3.3.2 Cơ sở phân loại câu hỏi – bài tập trong dạy học

3.3.2.1 Phân loại câu hỏi dựa vào yêu cầu về trình độ nhận thức của học sinh

3.3.2.2 Phân loại câu hỏi dựa vào mục đích dạy học

3.3.2.3 Vai trò và ý nghĩa của câu hỏi, bài tập trong lý luận dạy học

4 Bài dạy minh hoạ

5 Kết quả nghiên cứu

Phần C: Kết luận và khuyến nghị

1 Kết luận

2 Khuyến nghị

Trang 3

Phần A :Phần mở đầu

1 Tên đề tài

“ Sử dụng câu hỏi- bài tập dới dạng phiếu học tập để tổ chức hoạt động học tập tự lực của nhóm học sinh trong dạy học chơng cảm ứng,Chơng sinh trởng và phát triển, sinh học 11-ban cơ bản ”

Sinh học 11 (ban cơ bản) nói chung và Chơng Cảm ứng của sinh học 11 (ban cơ bản) nói riêng mang tính thực tiễn, ứng dụng thực tế cao, nội dung kiến thức không dài, rất thuận lợi cho hoạt động thảo luận nhóm học sinh trong quá trình dạy học

Thực tế, trong quá trình dạy học, khi áp dụng các phơng pháp dạy học tích cực sẽ nảy sinh vấn đề: Học sinh ở mức khá, giỏi thì hứng thú học tập; học sinh ở mức trung bình, yếu, kém gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận tri thức Một trong những phơng pháp giúp học sinh trung bình, yếu, kém hoà nhập vào tập thể trong quá trình dạy- học là tổ chức hoạt động nhóm để các học sinh đợc trao đổi, học hỏi lẫn nhau, giúp nhau cùng tiến bộ, cùng lĩnh hội tri thức

Vì vậy, để nâng cao chất lợng dạy học Chơng Cảm ứng lớp 11 (ban cơ bản), tôi chọn đề tài : “sử dụng câu hỏi- bài tập dới dạng phiếu học tập để tổ chức hoạt động học tập tự lực của nhóm học sinh trong dạy học Chơng Cảm ứng, Chơng Sinh trởng và phát triển, sinh học 11-ban cơ bản”

Trang 4

Xây dựng phơng pháp học tập khoa học, hiện đại, có hiệu quả cao

Giúp học sinh tự điều khiển quá trình nhận thức của mình

Sinh học lớp 11 nói chung và chơng cảm ứng nói riêng sẽ củng cố và nâng cao thế giới quan khoa học, làm cho học sinh khám phá các sinh vật xung quanh và khám phá bản thân ; Bồi dỡng cho các em lòng yêu quý thiên nhiên, môi trờng, có ý thức lao

động sản suất, bảo vệ thiên nhiên, tránh xa tệ nạn xã hội và sửa các thói h, tật xấu của bản thân

4 Đối tợng , thời gian và phơng pháp nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: Học sinh lớp 11- ban cơ bản Trờng THPT Hai Bà Trng –

Thạch Thất – Hà Nội

- Thời gian thực hiện: hai năm học ( 2008 – 2009 và 2009 - 2010)

- Phơng pháp nghiên cứu: thử nghiệm

Chia thành 2 lô: lô đối chứng (dạy học phát huy tính tích cực theo từng cá nhân bằng

hệ thống câu hỏi chung cho cả lớp); lô thí nghiệm (dạy học phát huy tính tích cực theo nhóm học sinh bằng hệ thống câu hỏi qua phiếu học tập phát cho các nhóm)

Mỗi lô có cả 2 loại lớp: Lớp học khá và lớp học trung bình của trờng

Trang 5

Chiến lợc phát triển giáo dục năm 2001- 2010 ( ban hành theo quyết định số 201/ 2001/ QĐ- TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của thủ tớng chính phủ): ở mục 5.2 ghi rõ:

“đổi mới và hiện đại hoá phơng pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ

động: Thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ động t duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có t duy phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cờng tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập ”

Điều 24.2 Luật giáo dục quy định: “Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

2 Cơ sở thực tiễn

Từ năm 2001, Bộ giáo dục đã triển khai thực hiện đổi mới chơng trình và sách giáo khoa cho các bậc từ tiểu học cho đến THPT Năm học 2007-2008, sách giáo khoa Sinh học 11 mới bắt đầu đợc áp dụng trên toàn quốc Việc đổi mới giáo dục phổ thông

đòi hỏi phải đổi mới phơng pháp dạy học

Trong thực tiễn, để tổ chức đợc hoạt động học tập cho học sinh theo hớng tích cực ngời dạy cần phải có công cụ, phơng tiện dạy học Một trong những công cụ, phơng tiện hiệu quả là sử dụng hệ thống câu hỏi- bài tập để tổ chức quá trình dạy học theo hớng thảo luận nhóm học sinh

Trang 6

Câu hỏi, bài tập không chỉ là công cụ dạy của thầy mà còn là động lực học của trò, hớng dẫn cách tự học cho học sinh, nhóm học sinh đồng thời qua đó rèn luyện năng lực

t duy sáng tạo, phân tích tổng hợp thông tin và xử lí linh hoạt cho ngời học Hoạt động nhóm giúp học sinh trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trớc nhóm học sinh đồng thời giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, tăng khả năng giao tiếp trớc tập thể

3 Phơng pháp dạy học tích cực

3.1 Khái niệm về phơng pháp dạy học tích cực

Khái niệm về tính tích cực: Tính tích cực là một sản phẩm vốn có của con ngời trong đời sống xã hội Tính tích cực học tập Về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trng ở khát vọng hiểu biết, nỗ lực trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

Tính tích cực học tập biểu hiện: Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình, thích nêu ra những thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề cha rõ, chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trớcnhững tình huống khó khăn

3.2 Những dấu hiệu đặc trng của các phơng pháp tích cực

a Dạy học thông qua tổ chúc các hoạt động học tập của học sinh

b Dạy học chú trọng rèn luyên phơng pháp tự học

c Tăng cờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

d Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Qúa trình dạy học tích cực thực chất là tổ chức quá trình dạy học thành một hệ thống tác động qua lại giữa thầy – trò bao gồm chu trình tự học của trò dới tác động của chu trình dạy của thầy

*Chu trình tự học của trò là một chu trình gồm 3 thời điểm:

- Tự nghiên cứu: Tự tìm tòi, khảo sát, tự tìm ra kiến thức, chân lý, tạo ra sản phẩm có

tính chất cá nhân

-Tự thể hiện: Tự sắm vai trong các tình huống có vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến

thức hay sản phẩm của mình, tự thể hiện qua hợp tác, giao tiếp, trao đổi với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội ( lớp học)

Trang 7

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình, qua hợp tác với các bạn và kết

luận của thầy; tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ( kiến thức) ban đầu của mình, tự sửa

sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học

Nh vậy chu trình “Tự nghiên cứu Tự thể hiện  Tự kiểm tra, tự điều chỉnh” thực chất là con đờng nghiên cứu khoa học, con đờng xoắn ốc Ơristic “ kiểu học trò” dẫn dắt học sinh đến tri thức khoa học, đến chân lý và chỉ có thể diễn ra dới tác động hợp lý của của chu trình dạy của thầy

*Chu trình dạy của thầy cũng là chu trình gồm 3 thời điểm tơng ứng với 3 thời điểm

của chu trình tự học là:

- Hớng dẫn: Thầy hớng dẫn cho từng học sinh về các vấn đề cần giải quyết, về các

nhiệm vụ phải thực hiện trong tập thể học sinh

- Tổ chức: Thầy tổ chức cho học sinh tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn để cùng

nhau tìm ra kiến thức, chân lý Thầy là đạo diễn và dẫn chơng trình

- Trọng tài, cố vấn, kết luận và kiểm tra: Thầy là trọng tài, cố vấn, kết luận về các

cuộc tranh luận, đối thoại giữa trò- trò, trò- thầy để khẳng định về mặt khoa học kiến thức do ngời học tự tìm ra.cuối cùng thầy cũng là ngời kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học sinh trên cơ sở trò tự đánh giá, tự điều chỉnh

Quá trình dạy học tích cực có thể tóm tắt theo sơ đồ:

Trọng tài, cố vấn Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

3.3 Khái niệm câu hỏi, bài tập Phơng pháp phân loại câu hỏi, bài tập3.3.1 Khái niệm về câu hỏi, bài tập.

3.3.1.1 Khái niệm về câu hỏi

Trang 8

Những nghiên cứu về bản chất câu hỏi đã xuất hiện từ thời triết học cổ Hy Lạp, Arixtốt là ngời đầu tiên phân tích câu hỏi dới góc độ lôgic T tởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị đến nay đó là: “ Câu hỏi là một mệnh đề trong đó chứa đựng cả cái đã biết và cái cha biết ” Nghiên cứu của ông về câu hỏi có thể có công thức nh sau: câu hỏi = cái đã biết + cái cha biết.

Trong dạy học, việc quan trọng là làm thế nào để phát huy tính tích cực, chủ

động, sáng tạo, phát triển t duy, khả năng tự học của học sinh Do đó, yêu cầu của câu hỏi không chỉ là liệt kê nội dung trình bày trong sách giáo khoa mà phải là những câu hỏi có yêu cầu phân tích, giải thích, chứng minh hay khái quát hoá, tổng hợp nội dung sách giáo khoa

3.3.1.2 Khái niệm về bài tập

Trong từ điển tiếng việt: Bài tập là bài ra để luyện tập, vận dụng kiến thức đã học Bài tập là một dạng bài gồm những bài toán,những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi mà trong khi hoàn thành chúng học sinh nắm đợc một chi thức hay một kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng [ Phạm Thị Ngọc Khánh: Thiết kế và sử dụng bài tập phần Tiến hoá lớp 12-THPT- Luận văn tốt nghiệp ĐHSP 2003, tr 13]

So sánh các định nghĩa “ Câu hỏi ”, “ Bài tập ” chúng ta có thể rút ra sự giống và khác nhau:

Giống nhau: Chúng đều là những yêu cầu, đòi hỏi phải đợc thực hiện

Khác nhau: ở sự diễn đạt bằng các hình thức, ngôn ngữ khác nhau; ở đặc điểm hoạt

động, sản phẩm của hoạt động đó

Nh vậy, nếu phân tích bản chất các khái niệm đó dới góc độ sự vận động của t duy thì câu hỏi, bài tập có cùng bản chất

3.3.2 Cơ sở phân loại câu hỏi bài tập trong dạy học

3.3.2.1 Phân loại câu hỏi dựa vào yêu cầu về trình độ nhận thức của học sinh

*Cách 1: Căn cứ vào đặc điểm hoạt động tìm tòi kết quả của chủ thể nhận thức

Có 2 loại CH:

- Loại 1: Loại câu hỏi đòi hỏi tái hiện các kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bày một cách

có hệ thống, chọn lọc

Trang 9

- Loại 2: Loại câu hỏi đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức.

Theo Gall ( 1984) gọi loại thứ nhất là câu hỏi sự kiện, và loại thứ hai là câu hỏi yêu cầu cao hơn về nhận thức

Theo hớng dạy học phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh, thì giáo viên cần chú trọng loại câu hỏi thứ hai nhng cũng không nên xem nhẹ loại câu hỏi thứ nhất vì không tích luỹ kiến thức sự kiện đến một mức độ nhất định thì khó mà t duy sáng tạo

*Cách 2: Theo Benjamin Bloom (1956) đã đề xuất 1 thang 6 mức câu hỏi ( 6 loại câu

hỏi) tơng ứng với 6 mức chất lợng lĩnh hội kiến thức:

*Cách 3: Theo Trần Bá Hoành, có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính sau đây:

- Loại 1: Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý

- Loại 2: Câu hỏi yêu cầu so sánh, phân tích

- Loại 3: Câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá,

- Loại 4: Câu hỏi yêu cầu liên hệ với thực tế

- Loại 5: Câu hỏi kích thích t duy sáng tạo, hớng dẫn học sinh nêu vấn đề, đề xuất giả thuyết

Trong 5 loại câu hỏi trên, giáo viên chỉ sử dụng nhiều nhất là loại 1 và 2, có

dùng loại 3 và 4 nhng ít, loại 5 rất hiếm sử dụng Khá nhiều giáo viên nghĩ rằng, các câu hỏi phát huy trí thông minh chỉ giành cho những học sinh giỏi Thực ra, bằng những câu

Trang 10

hỏi thích hợp, cha hẳn là câu hỏi thật khó, có thể kích thích t duy tích cực của các học sinh có trình độ khác nhau, nâng cao dần năng lực t duy của cả lớp

3.3.2.2 Phân loại câu hỏi dựa vào mục đích dạy học

Dựa vào mục đích lý luận dạy học, có thể chia thành 3 loại sau:

- Loại câu hỏi dùng để dạy bài mới

- Loại câu hỏi để củng cố, hoàn thiện kiến thức

- Loại câu hỏi dùng để ôn tập, kiểm tra - đánh giá

3.3.2.3 Vai trò và ý nghĩa của câu hỏi, bài tập trong lý luận dạy học

- Câu hỏi, bài tập dùng để “ mã hoá” nội dung sách giáo khoa, khi đó chúng là nguồn

động lực tạo ra tri thức mới

- Câu hỏi, bài tập giúp học sinh tự lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống

- Câu hỏi, bài tập có vai trò kích thích định hớng nhận thức và do đó định hớng việc nghiên cứu tài liệu mới

- Câu hỏi, bài tập có thể cấu tạo một cách linh hoạt bằng việc thêm bớt các dữ kiện, có thể áp dụng mềm dẻo đối với từng đối tợng học sinh, với các trình độ nhận thức khác nhau

II.Thực trạng dạy học

Học sinh của trờng THPT Hai Bà Trng- Thạch Thất – Hà nội có chất lợng đầu vào thấp so với toàn thành phố, nên tiếp cận với phơng pháp dạy học tích cực ban đầu gặp nhiều khó khăn Việc đổi mới phơng pháp dạy học đang thực hiện trong giai đoạn

đầu và sách giáo khoa viết theo chơng trình mới, nên giáo viên vẫn còn gặp lúng túng khi lựa chọn phơng pháp dạy học tích cực phù hợp với trình độ của học sinh

Tuy nhiên, sinh học 11 nghiên cứu các hiện tợng ở cấp độ cơ thể, giúp học sinh

dễ tiếp thu kiến thức thông qua bản thân, các cây cối, con vật quanh nơi sống của mình Sách giáo khoa có nội dung kiến thức trong mỗi bài ngắn gọn, có nhiều hình vẽ

đẹp và sinh động Nhiều bài học, học sinh tự chuẩn bị mẫu vật thật phục vụ tiếp cận tri thức, phân biệt, so sánh, khái quát hoá kiến thức dễ hơn Hơn nữa, trong 2 năm học vừa qua, nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã xây dựng các mô hình

động mô tả các cơ chế, quá trình sinh lí , sinh hoá trong cơ thể giúp học sinh tự lực lĩnh hội kiến thức tốt hơn

Trang 11

Trong 2 năm học vừa qua ( 2008- 2009 và 2009- 2010), Tôi nghiên cứu đề tài và thực hiện trên các lớp 11 của trờng THPT Hai bà Trng- Thạch Thất – Hà Nội, thu đợc kết quả nh sau:

* Năm học 2008 - 2009: nghiên cứu trên 2 lớp 11A5 và 11A6 có trình độ tơng đơng, có kết quả nh sau:

- Kết quả khảo sát đầu năm rất thấp

- Kết quả cuối năm:

+ Lớp 11A5 ( lớp áp dụng phơng pháp dạy học tích cực theo nhóm học sinh, qua phiếu học tập) – lớp thí nghiệm: Đạt 80% loại trung bình trở lên, trong đó loại khá và giỏi chiếm 25%

+ Lớp 11A6 ( lớp áp dụng phơng pháp dạy học tích cực theo từng học sinh, hỏi chung cho cả lớp) – lớp đối chứng: Đạt 65% loại trung bình trở lên, trong đó loại khá và giỏi chiếm 15%

* Năm học 2009- 2010: nghiên cứu trên 4 lớp 11A1, 11A2 , 11A6 và 11A8 có trình độ khác nhau ( 11A1 , 11A2 có trình khá và lớp 11A6 , 11A8 có trình trung bình), kết quả

+ Lớp 11A1: Đạt 93% loại trung bình trở lên, trong đó loại khá và giỏi chiếm 41%

+ Lớp 11A6: Đạt 80% loại trung bình trở lên, trong đó loại khá và giỏi chiếm 30%

Lớp 11A 2 , 11A 8 ( lớp áp dụng phơng pháp dạy học tích cực theo từng học sinh, hỏi chung cho cả lớp) – lớp đối chứng:

+ Lớp 11A2 :Đạt 74% loại trung bình trở lên, trong đó loại khá và giỏi chiếm 17%

+ Lớp 11A8 : Đạt 67% loại trung bình trở lên, trong đó loại khá chiếm 13%

III.Giải pháp tiến hành

1 Giải pháp

- Phát cấu trúc chi tiết về nội dung của bài học cho học sinh

- Sử dụng câu hỏi – bài tập trong phiếu học tập để tổ chức hoạt động học tập

tự lực của nhóm học sinh

Trang 12

- ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng mô hình, chiếu hình vẽ , đáp án trả lời câu hỏi trong phiếu học tập và nội dung cần lĩnh hội sau khi học xong bài học

2 Mục tiêu của giải pháp

- Gây hứng thú cho học sinh khi học

- Giảm tải thời gian chép bài trên lớp của học sinh: Bằng cách học sinh chỉ điền vào bảng cấu trúc chi tiết sau khi giáo viên chỉnh sửa đáp án học sinh đa ra

- Tăng thời gian trao đổi ý kiến giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên khi giải quyết phiếu học tập

- Rèn luyện cách diễn đạt trớc tập thể cho học sinh

3.Cách thực hiện

a)Nhiệm vụ của giáo viên

- Nghiên cứu kĩ nội dung bộ môn, thăm dò khảo sát đối tợng học sinh

- Xác định khối lợng kiến thức trong tiết

- Xây dựng cấu trúc nội dung cho bài học

- Xác định phần kiến thức liên quan ( kiến thức đã học của học sinh)

- Xác định kiến thức trọng tâm

- Định hớng chính xác phơng pháp thích hợp dùng cho bài:

- Tìm ý tởng – thiết kế – thực hiện ý đồ thiết kế của mình

- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, đồ dùng học tập hợp lý Tuỳ từng bài, từng phần trong bài mà sử dụng loại hình câu hỏi, phiếu học tập cho thích hợp

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Khi tổ chức dạy học nhóm: Phải phân chia nhóm; Giáo dục thái độ thảo luận nhóm, thời gian thảo luận, thái độ trình bày đáp án; Nhận xét, đánh giá về thái độ, tinh thần làm việc của các cá nhân, từng nhóm và cả lớp; cho điểm để khuyến khích học tập

b) Nhiệm vụ của học sinh

- cử th kí và nhóm trởng, thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Hiểu và thuộc kiến thức đã học

- Đọc và làm các câu hỏi cuối bài mới, trả lời các lệnh trong SGK trớc ở nhà

- Chuẩn bị đồ dùng học tập ( bảng phụ nhỏ hoặc giấy khổ rộng), mẫu vật học tập theoyêu cầu của giáo viên

- Quan sát đồ dùng dạy học, chủ động tích cực nhận thức, có kĩ năng vận dụng kiến thức

đã học vào cuộc sống

c) Các bớc lên lớp

- Bớc 1: ổn định tổ chức

Ngày đăng: 22/11/2013, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w