GV võa nãi võa vÏ lªn b¶ng c¸ch vÏ h×nh tam gi¸c GV vÏ thªm 1 sè h×nh tam gi¸c kh¸c nhau cho HS nhËn ra cã rÊt nhiÒu h×nh tam gi¸c Trước khi thực hành GV giới thiệu bài của hs khóa trước[r]
Trang 1hình mẫu
* Vẽ và xé hình chữ nhật
-Giáo viên làm mẫu cho học sinh quan sát
- Lật mặt sau của tờ giấy màu đếm và
đánh dấu 4 điểm vẽ hình chữ nhật, cạnh
dài 12 ô, cạnh ngắn 6 ô
- Giáo viên xé mẫu
- Học sinh quan sát
- Học sinh theo dõi làm theo
* Vẽ và xé hình tam giác
- Giáo viên xé mẫu, xé xong lật mặt
màu cho học sinh quan sát
- Học sinh lấy giấy nháp để thực hành xé
* Dán hình
- Giáo viên hướng dẫn cách dán các sản
phẩm mà mình vừa xé xong
-Học sinh thực hành dán
4 Hoạt động 4
Học sinh thực hành
- Học sinh thực hành xé hình chữ nhật, hình tam giác
- Dán 2 sản phẩm vào vở
IV Nhận xét, đánh giá, dặn dò - Nhận xét chung giờ học
- Đánh giá sản phẩm
- Về nhà tập xé, dán - Chuẩn bị bài xé dán hình tr
Tiếng việt (+) Tập viết e, b, bé
I Mục tiêu: - Học sinh viết đúng cỡ chữ, loại chữ âm và tiếng.
- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp
- Giáo viên dục học sinh luôn có ý thức rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
- Chữ mẫu phóng to
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Bài mới
1 Phân tích các âm và tiếng cần viết:
- Giáo viên cho học sinh quan sát chữ
mẫu và hỏi cấu tạo các chữ
+ Âm e gồm mấy nét là những nét nào,
âm b gồm mấy nét là những nét nào?
- Học sinh quan sát chữ mẫu và trả lời câu hỏi
2 Hướng dẫn học sinh viết:
- Giáo viên viết mẫu vừa viết vừa nói rõ
quy trình: e, b, bé
- Học sinh quan sát
- Học sinh luyện bảng
- Học sinh luyện vở
- Giáo viên theo dõi sửa sai
- Lưu ý tư thế ngồi viết và cách câm bút
- Học sinh chú ý lắng nghe
Trang 2của học sinh
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Giáo viên chấm chữa và nhận xét
- Giáo viên nhận xét giờ
- Về nhà xem lại bài và viết lại cho đẹp
Sinh hoạt Kiểm điểm cuối tuần
I Mục tiêu
- Học sinh thấy đợc những ưu - khuyết điểm trong tuần qua.Từ đó có hướng phấn đấu trong tuần tới
- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác chấp hành mọi nội quy của lớp, của trường
- Giáo dục ý thức tự học, tự làm bài trước khi đến lớp
II Hoạt động
1 Các tổ trưởng đánh giá, nhận xét các hoạt động của tổ mình trong tuần qua
2 Các tổ khác có ý kiến nhận xét
3 Giáo viên nhận xét
* Ưu điểm:
+ Nhìn chung các em đi học đều, đúng giừo giấc quy định
+ Chữ viết đã có nhiều tiến bộ
+ Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài như bạn Lan, Minh, Nguyệt, Hằng, Tuấn, Hà,
+ Vệ sinh thân thể, quần áo sạch sẽ, gọn gàng
* Nhược điểm
+ Trong lớp còn nhiều bạn nói chuyện riêng, chưa tích cực xung phong phát biểu ý kiến xây dựng bài
+ Đồ dùng học tập nhìn chung đã đầy đủ
+ Vẫn còn hiện tượng một số em ăn quà vặt ( bố, mẹ cho)
3 Phương hướng
- Tiếp tục Phát huy ưu điểm đã đạt được trong tuần qua và khắc phục những nhược
điểm vẫn còn tồn tại nói trên
- Thực hiện tốt mọi nội quy quy định của trường của lớp
Tuần 4 Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008
Sáng Toán
Bằng nhau, dấu =
I Mục tiêu - Giúp học sinh nhận biết về sự bằng nhau, mỗi số bằng chính số đó
- Biết sử dụng từ bằng nhau, dấu = khi so sánh các số
Trang 3II Đồ dùng : Chuẩn bị các mô hình, đồ vật phù hợp với các tranh vẽ của bài
III Hoạt động
1 ổn định tổ chức lớp
2 Hoạt động 1: Bài cũ
- Giáo viên đọc cho học sinh viết dấu > ; <
và “3 bé hơn 5”, 4 lớn hơn 2
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh viết bảng con
3 Hoạt động 2: Bài mới
Nhận biết quan hệ bằng nhau
* Hướng dẫn học sinh nhận biết: 3 = 3
- Cho học sinh quan sát tranh vẽ của bài học
trả lời câu hỏi
+ Có mấy con hươu? Có mấy nhóm cây?
- Có 3 con bướm, có 3 khóm cây.Cứ mỗi con hươu ta nối với 1 khóm cây và ngược lại Nếu số khóm cây 3 thì số con hươu là 3 thì số lượng 2 nhóm đồ vật là bằng nhau: 3
= 3 + Có mấy chấm tròn xanh? mấy chấm tròn
trắng? Có 3 chấm tròn xanh và 3 chấm tròn trắng Vậy ta có 3 = 3
- Giáo viên giới thiệu” Ba bằng ba” viết như
* Hướng dẫn học sinh nhận biết 4 = 4
- Giáo viên nêu: Ta đã biết 3 = 3 Vậy 4 =4
hay không?
- Giáo viên tiếp bằng tranh vẽ 4 cái cốc và 4
cái thìa…
- học sinh đọc 4 = 4 (Bốn bằng bốn)
- Giáo viên kết luận: Mỗi số bằng chính số
đó và ngược lại, nên chúng bằng nhau
4 Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn học sinh viết dấu =
- Giáo viên lưu ý học sinh viết dấu = vào
giữa 2 số, không viết quá cao, quá thấp
- Viết dấu = vào bảng con và vào vở
- Bài 2: Viết theo mẫu - Học sinh làm vào sgk
- Hàng trên có 2 hình tam giác, hàng dưới
có 2 hình tam giác, ta viết 2 = 2 Tương tự: 1 = 1 ; 3 = 3
Bài 3: Điền dấu > , < , = vào ô trống - Học sinh làm vào vở
5> 4, 1 < 2, 1 = 1
Trang 43 = 3 , 2 > 1, 3 < 4
2 < 5, 2 = 2, 3 > 2
- Giáo viên chấm bài cho học sinh
5 Củng cố dặn dò: - Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ
- Về nhà viết 2 dòng dấu =, làm bài tập 4 (32)
- Xem trước bài: Luyện tập
Tiếng việt BàI 13 :n , m
I, Mục tiêu:
- Đọc viết đúng n , m , nơ , me
- Đọc được câu ứng dụng : bò bê có bó cỏ , bò bê no nê
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
II, đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ
III, Các hoạt động dạy học tIếT 1
1, KTBC :
2, Bài mới
a , Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp ghi đầu bài lên bảng
b, Dạy chữ ghi âm
* Dạy :n
- Gv ghi bảng n
- Nhận diện chữ n nơ
- Gv đọc mẫu n nơ
( đầu lưỡi chạm lợi hơi thoát ra cả miệng lẫn
mũi )
- Gv sửa cho từng HS để phát âm cho chuẩn
tránh nhầm với l
+ H/d đọc tiếng : nơ
? Để có tiếng “ nơ ’’ ghép n với âm gì ?
- Hướng dẫn đọc : nờ - ơ -nơ / nơ
* Dạy m ( tương tự )
- So sánh n và m
.Giống nhau
.Khác nhau
* Luyện đọc tiếng , từ ứng dụng
no nô nơ
mo mô mơ
ca nô bó mạ
*H/d viết bảng n ,m
- Treo chữ mẫu
- Viết bảng con : i ,a, bi ,cá
- Đọc câu ứng dụng : bé Hà có vở ô li
- Giống cái cổng
- L/đọc đồng thanh , cá nhân
- n + ơ = nơ
- Đều có nét móc xuôi và nét móc hai đầu
- n : 2 chân , m :3 chân
- Luyện đọc tìm âm n , m
Trang 5- H/d qui trình viết n , m
- L/viết bảng con
Tiết 2
c , Luyện tập
+ Luyện đọc
+ L/ đọc câu ứng dụng
Bò bê có cỏ , bò bê no nê
+ L/ viết
- H/d viết vở tập viết
- Chấm điểm nhận xét
+ L/ nói : bố mẹ , ba má
- Gv đưa ra 1 số câu hỏi
- Quê em gọi người sinh ra mình là gì ?
- Nhà em có mấy anh em ? Em là con tứ mấy
- Em làm gì để bố mẹ vui lòng ?
Trò chơi :ghép thành câu
Chiều Đạo đức
Gọn gàng sạch sẽ ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là gọn gàng, sạch sẽ
- ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Học sinh biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ
II Đồ dùng
- Bài hát: Rửa mặt như mèo
- Sáp màu, lược chải đầu
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Hoạt động 1: Bài cũ
- Hỏi: Quần áo đi học phải như thế nào?
3 Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3
- Giáo viên yêu cầu Học sinh quan sát
tranh bài tập 3 và trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ trong tranh làm gì?
+ Bạn có gọn gàng, sạch sẽ không?
+ Em có muốn làm như bạn không ?
- Giáo viên ghi kết luận: Chúng ta nên làm
theo các bạn trong tranh
- Học sinh lên trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung
Trang 64 Hoạt động 3:
Cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo
Giáo viên hỏi lớp ta có ai giống mèo không?,
chúng ta đừng ai giống mèo
4 Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn Học sinh
đọc 2 câu thơ
“ Đầu tóc em chải gọn gàng
Quần áo sạch sẽ em càng thêm yêu”
- Học sinh đọc
5 Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ
- Về nhà học bài, xem trước bài 3
Thể dục
Đội hình đội ngũ – Trò chơi vận động
I Mục tiêu:
- Ôn 1 số kỹ năng về đội hình đội ngũ đã học ,yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản nhanh , đúng trật tự và kỷ luật
- Học dồn hàng , dàn hàng
- Ôn trò chơi : Qua đường lội
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Thiết bị dạy và học: - Địa điểm: sân bãi vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: còi
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
1.Phần mở đầu
- Nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học
- Khởi động: đứng tại chỗ vỗ tay và hát
2 Phần cơ bản
- Ôn : Tập hợp hàng dọc , dóng hàng đứng
nghiêm , nghỉ
- Quay phải , quay trái
- Học : dồn hàng , dàn hàng
- Đứng vỗ tay và hát 1 bài
- Tập theo đơn vị tổ dưới sự điều khiển của giáoviên
- Lắng nghe
- Làm thử
- Chia 4 nhóm
- Tập dưới sự điều khiển của lớp trưởng
- Chơi trò chơi dưới sự điều khiển của cán sự
Trang 7- Ôn trò chơi : Qua đường lội - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 bài
- Về nhà ôn lại bài
3.Phần kết thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- Hệ thống bài - Giao bài về nhà
Hoạt động tập thể Atgt: đi bộ và qua đường an toàn
I Mục tiêu:
- HS biết cách đi bộ, biết qua đường trên những đoạn đường có tình huống khác nhau (vỉa hè có nhiều vật cản, không có vỉa hè, đường ngõ …)
- HS biết quan sát phía trớpc khi đi đường
- Biết chọn nơi qua đường an toàn
- Có thói quen quan sát trên đường đi, chú ý khi đi đường
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu ghi các tình huống của hoạt động 3.
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
a) Hoạt động 1: Quan sát tranh
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ xung
Kết luận: Khi đi bộ trên đường các em
phải đi trên vỉa hè, luôn nắm tay người lớn, đi
đúng đường dành riêng cho người đi bộ,
muốn qua đường phải đi theo tín hiệu đèn
hay chỉ dẫn của CSGT
b) Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm
- GV chia lớp thành 8 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 câu hỏi tình huống
- GV kết luận: Khi đi bộ trên đường các em
cần quan sát đường đi, không mải nhỉm quẩy
hàng … chỉ qua những nơi có điều kiện an
toàn Cần quan sát kĩ khi đi lại qua đường
- Các nhóm quan sát hình vẽ trong sgk, thảo luận, nhận xét về hành vi đúng, sai trong mỗi bức tranh
- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến
- Các nhóm hình thành
- Thảo luận tìm ra cách giải quyết tình huống đó
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
4 Củng cố- dặn dò: - Tóm tắt nội dung.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tuần sau
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008
Sáng Toán
luyện tập
I, Mục tiêu - Giúp Hs củng cố về KN ban đầu về bằng nhau
- So sánh các số trong phạm vi 5 ( sử dụng các dấu < > = )
Trang 8II, đồ dùng dạy học - Vở BT
- Tranh minh họa các nhóm đồ vật
III, Các hoạt động dạy học
*HĐ1 : ôn lại các biểu tượng về “ bé hơn ,
lớn hơn , bằng nhau ’’
*HĐ2 : Thực hành
Bài 1 :dấu > < = ?
3 2 4 5 2 3
Bài 2 : viết theo mẫu
- So sánh số bút máy và số bútchì
( số bút máy nhiều hơn số bút chì và ngược
lại )
- Tương tự :so sánh số bút với số vở
- Số áo so vơi số quần
- Số mũ so với số bạn
Bài 3:làm xho bằng nhau
_Sau khi HS nối y/c HS đọc được
4 = 4 ; 5 = 5
+ Gv chữa bài và nhận xét
- Đọc y/ cầu
- Tự làm và chữa bài
- nêu cách làm , tự làm và chữa bài
3 > 2 2 < 3
5 > 4 4 < 5
- HS giải thích tại sao lại nối như hình vẽ ( 3 hv xanh = 3 hv trắng )
IV, Củng cố , dặn dò
về nhà làm bài tập trong vở BT toán
Tiếng việt Học vần Bài 14: d, đ
I Mục tiêu - Học sinh đọc và viết được d, đ, dê, đò
- Đọc được câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
II Đồ dùng - Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: dì na đi đò,
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp: Hát
2.: Bài cũ
- Cho 2 đến 3 em đọc và viết: n, m, nơ, me
- 1 học sinh đọc câu ứng dụng: bò bê có bó
cỏ, bò bê no nê
3 Bài mới tiết 1
a) Giới thiệu
- Ghi tên bài
- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra âm
Trang 9mới: d - đ
4.: Dạy chữ ghi âm
Âm : d
* Nhận diện
- Chữ d gồm 1 nét cong hở phải, một
nét móc ngược dài 4 li
- So sánh chữ d giống đồ vật gì? - Cái gáo múc nước
b) Phát âm và đánh vần
- Phát âm: Giáo viên phát âm mẫu
- Đánh vần: Nêu vị trí của các âm trong
tiếng khoá: dê
- Giáo viên đánh vần: dờ – ê – dê
- Trong chữ “dê” âm nào đứng trước âm
nào đứng sau?
- Học sinh đánh vần
Âm : đ
* Nhận diện: Chữ d gồm chữ đ thêm
- Khác: đ thêm nét ngang
* Phát âm và đánh vần tiếng
- Phát âm: Giáo viên phát âm mẫu đ
- Đánh vần: Giáo viên đọc
- Học sinh phát âm
- Học sinh đánh vần
- Trong tiếng “đò” âm nào đứng trước
âm nào đứng sau? - Âm đ đứng trước, âm o đứng sau Dấu huyền trên chữ o
4.: Đọc từ ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu: đờ – o - đo -
huyền - đò
- Giáo viên giải nghĩa từ
- Học sinh đọc
* Hướng dẫn học sinh viết chữ
- Giáo viên viết mẫu: d, dê, đ, đò
- học sinh viết tay vào không trung
- Học sinh viết vào bảng con
Tiết 2: Luyện tập
5.: Luyện tập
a) Luyện đọc
Trang 10- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK
- Cho học sinh quan sát tìm câu ứng dụng - Học sinh đọc câu ứng dụng
b) Luyện viết
- Cho học sinh viết vở tiếng Việt
- Giáo viên hướng dẫn
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em
cầm bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư
thế
- Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt
c) Luyện nói
- Cho học sinh quan sát tranh và thảo
luận
- Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Giáo viên nhận xét
6 Củng cố dặn dò
- Về đọc lại bài - Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài
Mĩ thuật
Vẽ hình tam giác I: Mục tiêu- HS nhận biết được hình tam giác
- Biết cách vẽ hình tam giác
- Từ các hình tam giác có thể vẽ được một số hình tương tự trong thiên nhiên
II: Đồ dùng dạy- học GV: Một số đồ vật dạng hình tam giác
- Tranh, ảnh hình tam giác - Bài vẽ của hs
HS: Đồ dùng học tập
III: Tiến trình dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác
GV ghi bảng
GV treo tranh
Trong tranh được vẽ những hình gì?
Các hình trên có dạng hình gì?
GV vẽ 1 số hình vẽ dạng hình tam giác cho hs
nhận xét
Trên bảng cô vẽ gì?
Hình đồ vật cô vẽ dạng hình gì?
GV yêu cầu HS quan sát lớp tìm ra các đồ vật
dạng hình tam giác
GV tóm tắt: Xung quanh chúng ta có rất nhiều
HS quan sát tranh
HS thảo luận
HS thảo luận
HS quan sát và nhận xét
HS thảo luận
HS thảo luận
Trang 11đồ vật dạng hình tam giác Vậy vẽ như thế nào
thì chúng ta vào bước thứ 2; Cách vẽ tam giác
Vẽ hình tam giác như thế nào?
GV vừa nói vừa vẽ lên bảng cách vẽ hình tam
giác
GV vẽ thêm 1 số hình tam giác khác nhau cho
HS nhận ra có rất nhiều hình tam giác
Trước khi thực hành GV giới thiệu bài của hs
khóa trước vẽ cảnh biển bằng hình tam giác
2: Các vẽ hình tam giác
GV yêu cầu hs vẽ bài
GV xuống lớp hướng dẫn hs làm bài
GV có thể vẽ mẫu lên bảng cho hs yếu quan sát
Hướng dẫn hs khá vẽ thêm mây, cá, nhiều
thuyền khác nhau cho bài thêm sinh động
Vẽ màu theo ý thích
Vẽ màu tránh vẽ ra ngoài, vẽ cẩn thận
3: Thực hành
GV cho Hs xem 1 số bài tốt và chưa tốt
GV nhận xét lại bài Đánh giá và xếp loại bài
Củng cố- Dặn dò: Hoàn thành bài, chuẩn bị bài
sau
4: Nhận xét, đánh giá
3 HS thảo luận
HS lắng nghe
HS thảo luận
HS quan sát
HS quan sát và học tập
HS vẽ bài
HS yếu quan sát và học tập
HS nhận xét Hình vẽ Màu sắc Cách thể hiện
Chiều Toán
Luyện tập: Bằng nhau , dấu =
I Mục tiêu :
- Giúp HS nhận biết sự bằng nhau về số lượng , mỗi số bằng chính nó
- Biết sử dụng từ bằng nhau , dấu = khi so sánh các số
- GV giúp HS có ý thức học môn toán
II Đồ dùng dạy học :
* GV : - Các mô hình đồ vật phù hợp với các tranh vẽ của bài học
- Phiếu học tập
* HS : VBT toán và bộ đồ dùng toán
III Các HĐ dạy học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức : - HS hát
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: GT bài
HĐ1:Ôn : bằng nhau dấu = - Đọc 2 = 2, 3 = 3 , 4 = 4
Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu : - Nêu yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài - Làm bài vào SGK