Hoạt động 5 : Thực hành cách đo thể tích chất lỏng - Giới thiệu các dụng cụ sẽ -HS đọc phần tiến hành đo và Sử dụng bảng phụ ghi thực hành , nêu mục đích thực hành theo nhóm ghi kết kết[r]
Trang 1Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng
Ngày soạn : 29 / 08/ 2009
Ngày dạy : 01/ 09/ 2009
A – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh biết :
- Kể tên một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng Biết cách xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2 Kĩ năng :
- Biết cách sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết cách đổi đơn vị đo thể tích chất lỏng
3 Thái độ :
Rèn luyện thái độ trung thực, cẩn thận, biết hợp tác tập thể trong khi thực hiện nhiệm vụ nhóm
Rèn luyện niềm yêu thích môn học
B – Chuẩn bị:
Với các nhóm : 2 đến 3 loại bình chia độ, cốc thuỷ tinh
Cả lớp : xô đựng @
Bảng kết quả đo thể tích chất lỏng
Dụng cụ đo Vật cần đo thể tích
Thể tích
ước lượng
Thể tích đo
được
Nước trong bình 1
Nước trong bình 2
C – Tổ chức hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )
GV nêu câu hỏi đề nghị HS trả lời các câu hỏi :
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của @ Việt Nam là gì ?
- Nêu quy tắc đo độ dài?
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu- tạo tình huống học tập ( 3 phút )
- Làm thế nào để biết chính
xác cái bình cái ấm chứa
% bao nhiêu @O
- Để trả lời câu hỏi của bài
ra chúng ta cùng tìm hiểu
bài 3
- Trả lời các câu hỏi của GV theo kinh nghiệm của bản thân
Hoạt động 2: Ôn tập lại đơn vị đo thể tích ( 10 phút )
Đơn vị đo thể tích Đọc phần thông tin và I – Đơn vị đo thể tích :
Trang 2dùng là gì ?
nhắc lại 1lit = ? dm3
1 ml = ? cm3
- Tổ chức cho HS thảo luận
chung
trả lời
1 lit = 1 dm3 1ml = 1 cm3
- Hoạt động cá nhân hoàn thành C1
- Mỗi vật dù to hay nhỏ
đều chiếm một thể tích trong không gian
- Đơn vị thể tích dùng là mét khối và lít
C1: 1- 1000dm3 2- 1000000cm3
3- 1000lit 4- 1000000ml
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng ( 5 phút )
- GV gới thiệu các vật dùng
đo chất lỏng trong hình 3.1
GV theo dõi và uốn nắn
cũng điều chỉnh câu trả
lời của học sinh cho đúng
- Hs quan sát vật và hình 3.1
để trả lời cho câu hỏi C2 ( Ca
đong lớn, nhỏ , can nhựa )
C3 ( chai lavi, côla )
C4: bình a- 100ml – 2ml
C5 Bình chia độ , ca đong, bơm tiêm
d) Dặt mắt nhìn theo
@ vuông góc với
cạnh đầu kia của @ e) Đọc và ghi kết quả đo
theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật
Hoạt động 4 : Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng (10 phút )
- Giới thiệu mô hình hay
hình phóng to 3.3,3.4,3.5
- GV @ dẫn HS thảo
luận nhóm và chung cả
nhóm để từ đó rút ra kết
luận
- I@ dẫn học sinh trả lời
bài tập 3.2 và 3.3
- HS quan sát để trả lời
- C6: b- đặt thẳng đứng
- C7: b- Nằm nhìn ngang mực @ chất lỏng giữa bình)
- C8 ( a- 70 cm3
II Vận dụng :
C7: C
C8: C
C9 a) 7 cm b) 7 cm c) 7 cm
Hoạt động 5 : Thực hành cách đo thể tích chất lỏng
- Giới thiệu các dụng cụ sẽ
thực hành , nêu mục đích
TN là xác định thể tích @
trong bình
+ Yêu cầu : Đại diện nhóm
lên ghi kết quả vào bảng 3.1
chung trên lớp
-HS đọc phần tiến hành đo và thực hành theo nhóm ghi kết quả vào bảng3.1
- Cá nhân tham gia trình bày kết quả của nhóm
- Từ đó rút ra nhận xté và đi
đến thống nhất
( Sử dụng bảng phụ ghi kết qủa đo )
Hoạt động 6: Củng cố – Vận dụng
- GV nêu câu hỏi :Ta dùng
những @ đo nào để đo
thể tích của chất lỏng?
- Yêu cầu HS làm bài tập cá
nhân và thảo luận chung
trên lớp
- HS trả lời và hoàn thành ghi nhớ vào vở
- làm bài tập và trả lời câu hỏi của đề bài
Trang 3D – Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút )
- GV nêu câu hỏi : Trình bày các #@ để đo thể tích? Đơn vị chính để đo thể tích là gì ? Chọn dụng cụ đo thế nào ?
HS nghiên cứu trả lời các câu hỏi của GV
- GV yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ SGK
- GV yêu cầu HS đọc mục Có thể em chưa biết?
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập về nhà trong SBT