Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Đặt vấn đề 5’ - Treo hình 13.1 - Gọi 1 HS đọc tình huống trong - HS đọc tình huống trong SGK SGK - Goïi HS neâu leân caùch giaûi - HS neâu[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2008 Ngày dạy: 6A: 25/11/2008 6B: 25/11/2008
Tiết 14
Bài 13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I./ Mục đích , yêu cầu :
Kiến thức :
- Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
- Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng
Kỹ năng :
- Bố trí và thực hiện được các thí nghiệm trong bài
- Ứng dụng các máy cơ đơn giản thông dụng vào cuộc sống thực tế
Thái độ :
- Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu
II./ Đồ dùng dạy học :
Mỗi nhóm :
2 lực kế có GHĐ 4 N , 1 quả nặng 2 N
Cả lớp :
Các hình vẽ lớn 13.1 ; 13.2 ; 13.4 ; 13.5 ; 13.5 và bảng 13.1
III./ Các bước lên lớp :
1./ Ổn định lớp
2./ Kiểm tra bài cũ :
Trọng lực là gì ? Trọng lượng của một vật là gì ? 3./ Bài mới
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : Đặt vấn đề (5’)
- Treo hình 13.1
- Gọi 1 HS đọc tình huống trong
SGK
- Gọi HS nêu lên cách giải
quyết
Hoạt động 2 : Kéo vật lên
theo phương thẳng đứng (15’)
- GV : Trước hết chúng ta hãy
nghiên cứu phương án giải quyết
thông thường nhất đó là kéo vật
lên theo phương thẳng đứng như
hình 13.2 (Treo hình 13.2 lên
bảng)
- Liệu dùng dây kéo ống bêtông
lên theo phương thẳng đứng như
trong hình 13.2 thì lực kéo có
nhỏ hơn trọng lượng của vật
không ?
- GV có thể cho HS làm thí
nghiệm khẳng định ý kiến của
HS hoặc tìm hiểu xem ý kiến
nào chính xác
- GV treo bảng 13.1 , hình : 13.3
và 13.4 lên bảng
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm và
điền kết quả vào bảng 13.1
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
- Từ câu C1 , các em hãy chọn
từ thích hợp để hoàn thành câu
C2
- Giải thích từ “ít nhất bằng”
- Từ thực tế cuộc sống , các em
hãy cho biết những khó khăn
trong cách kéo này
- Để khắc phục những khó khăn
này , từ rất lâu con người đã nghĩ
ra các máy cơ đơn giản …
Hoạt động 3 : Giới thiệu một
- HS đọc tình huống trong SGK
- HS nêu lên nhiều cách giải quyết khác nhau
- HS : …
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu cách làm thí nghiệm
- HS đọc bảng 13.1
- HS nghiên cứu SGK làm thí nghiệm
- C1 : Lực kéo vật lên lơn hơn hoặc bằng trọng lượng của vật
- C2 : Ít nhất bằng
- HS : …
- Lực kéo của tay người phải lớn hơn trọng lượng của vật ; tư thế đứng , không lợi dụng được trọng lượng của cơ thể …
I./ Kéo vật lên theo phương thẳng đứng :
* Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật
II./ Các máy cơ đơn giản
* Các loại máy cơ đơn giản thường
Trang 3số máy cơ đơn giản (10’)
- Gọi HS đọc phần II./ Các máy
cơ đơn giản
- Kể tên một số loại máy cơ đơn
giản thường dùng trong thực tế
- GV nhận xét câu trả lời của
HS Sau đó treo các hình 13.4 ;
13.5 ; 13.6 để giới thiệu các máy
cơ đơn giản
- Hãy nêu một số dụng cụ có sử
dụng các loại máy cơ đơn giản
- GV có thể đưa thêm ra một số
ứng dụng máy cơ đơn giản trong
thực tế cuộc sống : xây kim tự
tháp Ai Cập , dùng muỗng cạy
hộp sữa …
Hoạt động 4 : Vận dụng (10’)
- Gọi HS đọc câu C4 và nghiên
cứu trả lời
- Palăng là gì ? (Nếu HS không
biết thì GV có thể giải thích)
- Câu C5 và C6(tìm 5 thí dụ) có
thể cho HS thi đua giữa các
nhóm
- HS đọc phần II
- Mặt phẳng nghiêng , ròng rọc, đòn bẩy
- Cái kéo , ròng rọc , cây xà beng , cái kìm
…
- HS cho biết người ta đã áp dụng loại máy cơ đơn giản nào?
C4 : a) dễ dàng b) máy cơ đơn giản
- Palăng là một hệ thống gồm nhiều ròng rọc (xem hình vẽ)
C5: Tổng lực kéo 4 người
= 400N x 4 < trọng lượng của ống bê tông
bêtông không lên C6 : Tuỳ HS
dùng là : Mặt phẳng nghiêng , đòn bẩy , ròng rọc
4./ Cũng cố :
1./ Để kéo 1 ống bêtông như trong hình 13.1 Giả sử ống bêtông nặng 150kg và 4 người kéo đều nhau thì mỗi người phải dùng lực kéo ít nhất là bao nhiêu :
2./Trong các trường hợp sau , trường hợp nào dùng máy cơ đơn giản :
A./ Dùng cần kéo nước B./ Dùng tay xách xô nước C./ Dùng kéo cắt giấy D./ Tấm ván nghiêng đưa hàng lên xe ôtô
Trang 45./ Dặn dò :
Về nhà học thuộc bài
Làm các bài tập 13.1 ; 13.2 ; 13.3 và khuyến khích làm bài 13.4* Xem trước bài 14 : “MẶT PHẲNG NGHIÊNG”