1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Môn Vật lí 6 - Bài 1 đến bài 29

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BAØI 4 : ÑO THEÅ VAÄT RAÉN KHÔNG THẤM NƯỚC Vậy để xem phương án nào đo được còn phương án nào không đo được ta cùng nhau tìm hiểu trong bài 4  Hoạt Động 2 :Tìm hiểu cách đo thể tích vật[r]

Trang 1

Ngày soạn : 19/08/2010

Tuaàn : 01 CHệễNG I : Cễ HOẽC BAỉI 1 : ẹO ẹOÄ DAỉI I.Mục đích.

 Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ cần đo

 Biết cách ước lượng gần đúng độ dài vật cần đo.

 Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.

 Biết tính giá trị trung bình của các giá trị đo.

II.CHUAÅN Bề CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ :

1 Thaày:

Moói nhoựm HS

 Moọt thửụực keỷ coự ẹCNN ủeỏn mm

 Moọt thửụực daõy hoaởc thửụực meựt coự ẹCNN ủeỏn 0,5 cm

 Cheựp saỹn ra giaỏy hoaởc vụỷ baỷng 1.1 SGK.

2 Troứ: ẹoùc trửụực SGK baứi 1

III.TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :

3 OÅn ủũnh:

4 Baứi mụựi

KIEÁN THệÙC HOAẽT ẹOÄNG 1 : Toồ chửực giụựi thieọu noọi dung chửụng vaứ ủaởt vaỏn ủeà vaứo baứi (10’)

- Yeõu caàu HS mụỷ SGK Tr.5 cuứng nhau trao ủoồi veà noọi dung

nghieõn cửựu trong chửụng

- HS: Nghieõn cửựu SGK vaứ phaựt bieồu

- Yeõu caàu 1 HS caột moọt ủoaùn daõy daứi

5 gang tay

- HS: caột daõy theo yeõu caàu

- ẹo laùi sụùi daõy HS vửứa caột vaứ ủaởt vaỏn ủeà vaứo baứi nhử SGK 

CHệễNG I: Cễ HOẽC

BAỉI 1: ẹO ẹOÄ DAỉI HOAẽT ẹOÄNG 2: Tỡm hieồu ủụn vũ ủo ủoọ daứi vaứ oõn laùi caựch ủoồi ủụn vũ (5’)

-Yeõu caàu HS nhaộc laùi moọt soỏ ủụn vũ ủo ủoọ daứi ủaừ hoùc ụỷ lụựp

dửựụi

-HS: Keồ teõn moọt soỏ ủụn vũ ủo ủoọ daứi ủaừ bieỏt :km ,m,

dm,cm,mm…

ẹụn vũ meựt (m) 

- Trong caực ủụn vũ caực em vửứa keồ treõn thỡ ủụn vũ naứo duứng

nhieàu nhaỏt

-Yeõu caàu HS laứm vieọc caự nhaõn traỷ lụứi caõu C1

-HS: laứm vieọc caự nhaõn traỷ lụứi C1

1m =………dm 1m =………cm

-HS :ệụực lửụùng ủoọ daứi 1m treõn baứn vaứ ủoọ daứi gang tay duứng

I/ ẹễN Về ẹO ẹOÄ DAỉI :

ẹụn vũ ủo ủoọ daứi hụùp phaựp cuỷa nửụực Vieọt Nam laứ meựt (m)

Trang 2

thước đo và rút ra nhận xét giữa 2 kết quả:ước lượng cho giá

trị gần đúng so với kết quả đo Ước lượng độ dài để chọn

thước đo phù hợp

-Yêu cầu HS đổ ngược một số đơn vị 1cm=……m ;

1mm=………cm

-Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài khác như inch, feet,

N.as

1 inch=2,54 cm

1 fit =30,48 cm

-Yêu cầu HS ước lượng độ dài 1m trên bàn và độ dài gang tay

-Yêu cầu HS dùng thước đo và rút ra nhận xét giữa 2 kết quả

Tại sao chúng ta lại phải ước lượng độ dài cần đo trước ?

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (15’) -Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 a,b,c và thảo luận nhóm trả lời

câu C4

- HS:quan sát hình 1.1 a,b,c và thảo luận nhóm trả lời câu C4

Thợ mộc dùng thước dây (cuộn)

Học sinh dùng thước kẻ

Người bán vải dùng thước mét

-Tại sao người bán vải không dùng thuớc kẻ

HS: Vì ngắn quá

-Vậy khi dùng thước đo cần chú ý điều gì

HS: đọc tài liệu và trả lời 

-GHĐ là gì ? và ĐCNN là gì ?

-HS: đọc tài liệu và trả lời 

Thảo luận nhóm trả lời C5

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C5

-Treo tranh vẽ ro thước và hướng dẫn HS cách xác định GHĐ

và ĐCNN của thước mà nhóm đó có ? HS:Đại diện nhóm trình

bày kết quả

-Nhận xét đánh giá kết quả từng nhóm

HS: làm việc cá nhân trả lời C6 và C7

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C6 và C7

-Yêu cầu HS giải thích

HS: giải thích câu trả lời C6 và C7

HS: giải thích câu trả lời C6 và C7

-Bổ sung và điều chỉnh câu trả lời của HS

II/ ĐO ĐỘ DÀI 1/ Tìm hiểu dụng cụ

đo độ dài

Khi sử dụng thước

đo cần chú ý giới hạn đo (GHĐ) và độ

(ĐCNN) GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước ĐCNN là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

HOẠT ĐỘNG 4: Đo độ dài (10’) -Yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu của SGK

HS hoạt động cá nhân thực hành đo độ dài bàn học và bề dày

cuốn sách Vật Lí 6

-Quan sát và hướng dẫn HS thực hành :

-Tại sao em lại chọn thước đo đó ? và thước đó có GHĐ và

2/ Đo độ dài

Trang 3

ĐCNN là bao nhiêu ?

HS: đo và tính toán kết quả trung bình theo công thức l=

điền kết quả vào bảng 1.1 SGK

l1 + l2 + l3

3

-Em đo bao nhiêu lần ? kết quả trung bình tính như thế nào ?

- Đơn vị đo độ dài chính là gì ? khi sử dụng thuớc đo cần chú ý

HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố -Hướng dẫn về nhà : (5’)

- Hướng dẫn về nhà: về nhà trả lời lại các câu C1,2,3,4,5,6,7 vàbài tập1-2.1 đến 1-2.6

SBT vào vở BT cũng như chuẩn bị bài mới và học phần ghi nhớ

5 Củng cố:

Yêu cầu HS nhắc lại các kết luận đã ghi, trả lời lại một số câu hỏi trong SGK

6 Dặn dò:

Hướng dẫn về nhà:về nhà trả lời lại các câu C1,2,3,4,5,6,7 va øBài tập1-2.1 đến 1-2.6 SBT vào vở BT cũng như chuẩn bị bài mới và học phần ghi nhớ

Ngµy ……th¸ng… n¨m 2010

Ký duyƯt

Trang 4

Ngày soạn :26/08/2010

Tuần : 02 BÀI 2 : ĐO ĐỘ DÀI (TT)

I MỤC TIÊU

1 Củng cố các mục tiêu ở tiết 1 cụ thể là :

 Đo độ dài trong một số tình huống thông thường

 Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

 Chọn thước đo thích hợp

 Biết xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo

 Đặt thước đo đúng

 Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng

 Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

2 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm và tính trung thực

trong việc ghi kết quả đo

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 THẦY:

 Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm

 Thước có ĐCNN đến mm

 Thước dây, thước cuộn và thước kẹp

2 TRÒ: Đọc trước SGK bài 2 “Đo đọ dài”

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì? Kí hiệu?(3đ)

2/ Khi dùng thước đo ta phải biết điều gì?(3đ)

3/ GHĐ là gì? ĐCNN là gì?(3đ)

4./ Vận dụng đọc GHĐ và ĐCNN của một cây thước bất kì(1đ)

HOẠT ĐỘNG 1 : Đặt vấn đề vào bài mới Vậy khi dùng thước để đo độ dài một vật thì ta đo như

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách đo độ dài (20 phút ) -Yêu cầu HS hoạt động nhóm và thảo luận trả lời các

câu hỏi C1 ,C2, C3,C4,C5 trong SGK

HS: Thảo luận theo yêu cầu của Gv và ghi câu trả lời

vào phiếu học tập của nhóm mình

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

trước lớp

Gv hướng dẫn HS rút ra nhận xét HS: Cả lớp nhận xét

và rút ra kết luận

GV nhận xét câu trả lời của HS và bổ sung chỗ còn

I/ Cách đo độ dài :

Trang 5

thiếu sót

Yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu C6

HS: Làm việc cá nhân trả lời câu C6 (điền những từ cho

sẵn vào vị trí thích hợp )

Yêu cầu 3 HS trình bày câu trả lời của mình

HS: trình bày câu trả lời và cả lớp lắng nghe và nhận

xét

Vậy để đo độ dài một vật ta phải làm thế nào ? 

HS: phát biểu ý kiến 

Đặt thước và mắt nhìn như thế nào gọi là đúng cách ?

HS: Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo Vạch số 0

ngang với 1 đầu vật cần đo Mắt nhìn vuông góc với

cạnh thước tại đầu của vật

Đọc kết quả như thế nào đúng qui định ?

HS: Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất

cần đo để chọn thứơc đo thích hợp

nhìn đúng cách

quả đúng qui định

HOẠT ĐỘNG 3 : Vận dụng (10 phút) Gọi HS lần lượt làm việc cá nhân trả lời C7,C8,C9 vào

vở

HS: làm việc cá nhân trả lời C7,C8,C9 vào vở

HS giải thích câu trả lời

GV yêu cầu HS đọc C10 và thực hành kiểm tra

HS: thực hiện thực hành kiểm tra câu C10

II/ Vận dụng : C7.c

C8.c C9 a) l=7cm b) l=7cm c) l=7cm

CỦNG CỐ:

Muốn đo độ dài một vật ta dùng thước đo như thế nào ?

HS: Nêu 3 bước của cách đo độ dài

Khi sử dụng thước đo cần chú ý điều gì ?

HS: GHĐ và ĐCNN

GV hướng dẫn HS làm 1-2.8 SBT

Ngµy ……th¸ng…….n¨m 2010

Ký duyƯt

Trang 6

Ngày soạn :9/9/2010

Tuần : 03

BÀI 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

1 Kiến thức :

 Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

 Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2 Kỹ năng :Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

3 Thái độ :rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

1 THẦY:

 Mỗi nhóm HS

 Bình 1 ( đựng đầy nước ) chưa biết dung tích

 Bình 2 (đựng một ít nước )

 Bình chia độ và một số loại ca đong

 Cả lớp một xô đựng đầy nước

2 TRÒ: Đọc trước SGK bài 3 “Đo thể tích chất lỏng”

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Yêu cầu HS1 nêu cách đo độ dài ? (5 bước, mỗi bước 2 điểm)

HS: Trả lời câu hỏi của GV

GV: yêu cầu 1 HS khác sửa bài tập 1-2.8 và 1-2.9

HS : sửa bài

GV : Nhận xét đánh giá và cho điểm: (1-2.8 :C; 1-2.9 :a) ĐCNN = 0,1 cm; b) ĐCNN = 1cm; c)

ĐCNN = 0,5cm)

3 BÀI MỚI:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1 : Tổ chức tình huống

Vấn đề : Gv cầm 1 bình chưa biết dung tích và hỏi : làm

sao biết bình này chứa được bao nhiêu lít nước ?

HS:3 HS nêu phương án

Để biết bạn nào trả lời chính xác chúng ta cùng nhau đi

tìm hiểu bài 3 

BÀI 3 :ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đơn vị đo thể tích

Trước khi tìm hiểu cách đo thể tích chúng ta hãy cùng

nhau tìm hiểu đơn vị đo thể tích

Gv: giới thiệu mọi vật dù to hay nhỏ đều chiếm thể tích

trong không gian

Như các em đã học ỏ lớp dưới em nào có thể nhắc lại đơn

vị đo thể tích là gì ?

HS : Tham khảo SGK và trả lời : m3,cm3, dm3, ml,l …

I/ Đơn vị đo thể tích

Trang 7

Gv : Trong các đơn vị trên đơn vị nào thường được dùng ?

HS : Mét khối (m3) hoặc lít (l)

Gv : Giới thiệu : 1 lít = 1 dm3 và ml = 1 cm3 (1 cc)

Gv: yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C1

HS làm việc cá nhân trả lời C1

Gv: Nhận xét và điều chỉnh chỗ sai của HS

Vậy ta sẽ đo thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo nào và đo

như thế nào ? 

Đơn vị đo thể tích thường dùng là Mét khối (m3) hoặc lít (l)

1 lít=1 dm3 và ml=1 cm3 (1 cc)

II/ Đo thể tích chất lỏng HOẠT ĐỘNG 3: Đo thể tích chất lỏng

Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem đo thể tích

bằng dụng cụ đo nào ? 

Gv: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C1 và C2

HS :Làm việc cá nhân trả lời C1 và C2

C1: Ca 1 lít, ca ½ lít và can 5 lít

C2 :Ca, chén, ly ……

GV :Nhưng trong phòng thí nghiệm chúng ta dùng Bình

Chia Độ để đo thể tích chất lỏng

GV: Phát dụng cụ giống hình 3.2 và yêu cầu HS quan sát

trả lời C4 và C5

HS :Quan sát dụng cụ thật hoặc hình 3.2 SGK thảo luận

trả lời C4,C5

Gv: Nhận xét và bổ sung 

1/Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ , ca đong …

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

Gv: yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C6, C7 và C8

HS Thảo luận nhóm trả lời C6, C7 và C8 và đại diện

nhóm trình bày câu trả lời của nhóm

HS : các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV : Thống nhất câu trả lời C6 :b; C7: b; C8: a,b,c

GV : Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C9

HS: Làm việc cá nhân trả lời C9

GV : Nhận xét và bổ sung

2/ Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

- Ước lượng thể tích cần đo

- Đặt bình thẳng đứng

- Đặt mắt nhìn ngang

- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất

HOẠT ĐỘNG 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng

Gv: Giới thiệu dụng cụ và yêu cầu HS đọc phần tiến hành

đo trong SGK

Gv: Hướng dẫn HS thực hành và phát dụng cụ

HS :Thực hành theo nhóm dưới dự hướng dẫn của GV để

điền kết quả vào Bảng 3.1 :Kết quả đo thể tích chất lỏng

GV : Quan sát và điều chỉnh các thao tác sai của HS

HS : Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

GV : Nhận xét thái độ thực hành và đánh giá kết quả của

các nhóm

3/ Thực hành

HOẠT ĐỘNG 6: Giáo dục môi trường

Gv: Giải thích các từ ngữ dùng trong luật Môi trường như :

Môi trường, thành phần môi trường, Hoạt động bảo vệ môi

trường, phát triển bền vững, tiêu chuẩn môi trường, ô

Trang 8

nhiễm môi trường, suy thoái môi trường

HS lắng nghe giải thích của GV về các từ ngữ thường dùng

trong luật Môi trường

4 CỦNG CỐ :

Vậy qua bài học này ai có thể trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài ?

HS : để biết bình này chứa được bao nhiêu lít nước ta dùng bình chia độ hoặc ca đong để đo

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ ta đo như thế nào ?

Yêu cầu 1 HS sửa Bài tập 3.1 và 3.2 SGK (nếu còn thời gian)

Ngµy …….th¸ng…….n¨m 2010

Ký duyƯt

Trang 9

Ngày soạn :16/09/2010

Tuần 4

BÀI 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1/ Trọng tâm:

Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước

Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước

2/ Thái độ :Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được , hợp

tác trong mọi công việc của nhóm học tập

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

i Thầy:

1 Mỗi nhóm HS

 Học sinh chuẩn bị 1 vài vật rắn không thấm nước (đá, sỏi, đinh, ốc….)

 Bình chia độ , 1 chai có ghi sẵn dung tích , dây buộc

 Bình tràn, hoặc bát, đĩa

 Bình chứa

 Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1

2 Trò: Đọc trước SGK bài 4 :

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì? Kể tên các dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng? (5đ) Yêu cầu HS 2 chữa bài tập 3.2 và 3.5(5đ)

HS nêu được: đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia đọ, ca đong, chaiôj có ghi dung

tích…

3 Bài mới:

Hoạt Động 1 : Tổ chức tình huống

Đặt vấn đề :

Dùng bình chia độ có thể đo được thể tích của chất

lỏng Vậy có những vật rắn không thấm nước như

hình 4.1 thì đo thể tích bằng cách nào ?

HS : Dự đoán phương án

Vậy để xem phương án nào đo được còn phương án

nào không đo được ta cùng nhau tìm hiểu trong bài 4

BÀI 4 : ĐO THỂ VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Hoạt Động 2 :Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

GV : Giới thiệu vật cần đo thể tích (hòn đá) trong 2

trường hợp : Bỏ lọt bình chia độ, yêu cầu cả lớp quan

sát hình 4.2 SGK để mô tả cách đo thể tích của hòn đá

trong trường hợp này (C1)

GV: Hướng dẫn HS thảo luận :

Trước khi thả hòn đá vào, trong bình chia độ có chứa

chất lỏng không, nếu có thì chưa bao nhiêu?

I/ Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1/ Dùng bình chia độ : 2/ Dùng bình tràn

Trang 10

- HS: trước khi thả hòn đá vào, trong bình chia đọ có

chứa 150cm3 chất lỏng

Sau khi thả hòn đá vào có hiện tượng gì xảy ra đối với

chất lỏng trong bình?

- HS: Sau khi thả hòn đá vào chất lỏng trong bình

dâng lên đến vạch 200cm3

Nhận xét về vị trí của hòn đá trong bình so với mặt

nước khi bỏ vào bình chia độ?

- HS: hòn đá nằm chìm hoàn toàn trong nước

Tại sao phải buộc vật vào dây ?

- HS: để thuận tiện cho việc kéo hòn đá lên sau khi đo

HS Thảo luận nhóm trả lời C1

GV: Nhận xét bổ sung

Yêu cầu HS nêu cách tính thể tích hòn đá từ thể tích

nước ban đầu và vị trí mặt nước trong bình khi bỏ hòn

đá vào

HS nêu được thể tích hòn đá là thể tích phần chất lỏng

dâng lên

- GV đưa ra một vật khác lớn hơn miệng bình chia

độ và yêu cầu HS nêu phương án đo thể tích vật này

- HS nêu được ta phải dùng bình tràn và bình chứa

- GV giới thiệu bình tràn, yêu cầu HS nhận xét bình

tràn có cấu tạo gì đặc biệt?

- HS: bình tràn có một cái vòi ở gần sát miệng bình

- GV: trước khi thả vật vào bình tràn, trong bình

tràn có chất lỏng không, ở vị trí nào?

- HS: trước khi thả vật vào bình tràn, trong bình có

chất lỏng, bề mặt chất lỏng gần sát miệng vòi tràn

- GV thả vật vào bình tràn và yêu cầu HS cho biết

thể tích vật là thể tích chất lỏng còn lại trong bình

tràn hay phần thể tích chất lỏng tràn qua bình chứa?

- HS: thể tích vật cần đo là thể tích phần chất lỏng

tràn qua bình chứa

Hoạt Động 3: Rút ra kết luận

Gv : Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu C3 để rút

ra kết luận:

HS : HS thảo luận nhóm trả lời câu C3

GV : Nhận xét, bổ sung và thống nhất câu trả lời

GV: mở rộng đối với các vật rắn không chìm trong

nước ta phải tìm cách làm chìm vật đó bằng cách buộc

vật đó vào một vật nặng, thể tích vật cần đo là thể

tích chất lỏng dâng lên trừ đi thể tích vật nặng

Yêu cầu HS suy nghĩ cách đo thể tích vật rắn thấm

nước

HS: nêu được ta phải bọc bên ngoài vật bằng băng

Rút ra kết luận : Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng bình chia độ và bình tràn

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w