1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 21 năm 2013 (Chuẩn)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 450,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò  Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả - Hoạt động lớp a Ghi nhớ nội dung đoạn chép - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép - 2 HS đọc lại[r]

Trang 1

Từ ngày 28/01 đến ngày 01/02/2013

Thứ

T

Lồng ghép và các bài cần làm (chuẩn KT-KN

& điều chỉnh nội dung)

Tập đọc 61

Tập đọc 62

Chim sơn ca và bông cúc trắng

(GDKNS), (GDBVMT).

HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3

Đạo đức 21 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (t1) (GDKNS) Mạnh dạng khi nói lời yc, đề nghị phù hợp trong các

tình huống hằng ngày

Hai

28/01

SHĐT

Kể chuyện 21 Chim sơn ca và bông cúc trắng (GDKNS), (GDBVMT) HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện

Thể dục 41 Đứng 2 chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước… TC “Nhảy ô”

Toán 102 Đường gấp khúc-Độ dài đường gấp khúc Bài 1a; Bài 2, 3

Chính tả 41 Tập chép:Chim sơn ca và bông cúc trắng HS khá giỏi giải được câu đố (BT 3 a/b)

Ba

29/01

Thủ công 21 Gấp, cắt, dán phong bì HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt,

dán phẳng, thẳng., cân đối.

Mĩ thuật 21 TNTD: Nặn hoặc vẽ hình dáng người

Tập đọc 63 Vè chim HS khá giỏi thuộc bài vè và yc bài2

LTVC 21 Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

30/01

Chính tả 42 Nghe viết: Sân chim

Thể dục 42 Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang TC“Nhảy ô”

Năm

31/01

Tập viết 21 Chữ hoa R

TLV 21 Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim

(GDKNS)

Âm nhạc 21 Học hát: Bài Hoa lá mùa xuân

Toán 105 Luyện tập chung Bài 1, 2, 3 cột 1, 4

TNXH 21 Cuộc sống xung quanh (Tích hợp: Môi trường quanh ta) (GDKNS), (GDBVMT) Mô tả được 1 số nghề nghệp, cách sinh hoạt của

nông thôn và thành thị.

Sáu

01/02

SHL

Trang 2

Thứ hai, ngày 28 tháng 01 năm 2013

Tiết 1, 2: TẬP ĐỌC

Bài 41: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5)

- HS khá, giỏi trả lời được CH3

- KNS: Giáo dục kĩ năng xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông; tư duy phê phán.

- GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần ý thức bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Mùa xuân đến.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Mùa xuân đến.

- Nhận xét, cho điểm HS

3.Bài mới:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện phát âm

- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện

phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào

những HS mắc lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung

các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ

đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân

chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS

đọc đoạn 1

- Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca với bông

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc

đồng thanh các từ: khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn

- 1 HS khá đọc bài

- Đoạn văn có lời nói của chim sơn ca với bông cúc trắng

- Luyện đọc câu

Trang 3

cúc Khi đọc câu văn này, các con cần thể hiện

được sự ngưỡng mộ của sơn ca

- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS

luyện đọc câu này

- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng dẫn

HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của

đoạn này

- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc lại

cả đoạn văn thứ 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các con

cần đọc với giọng thương cảm, xót xa và chú ý

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả như:

cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi, vẫn không

đụng đến, chẳng, khốn khổ, lìa đời, héo lả.

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Gọi HS đọc đoạn 4

- Hướng dẫn HS ngắt giọng

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

e) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc

đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh

- Một số HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cách ngắt giọng Các HS khác nhận xét và thống nhất cách ngắt giọng:

Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//

- Luyện đọc đoạn 2

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì gạch dưới các từ cần chú ý nhấn giọng theo hướng dẫn của GV

- Một số HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì vạch vào các chỗ cần ngắt giọng trong câu:

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4 TIẾT 2

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- - Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

- - Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm

thấy thế nào?

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

Trang 4

- - Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?

- - Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng

hót của sơn ca?

- - Véo von có ý nghĩa là gì?

- - Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho

biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống

của sơn ca và bông cúc ntn?

- - Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- - Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên

rất buồn thảm?

- - Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

- - Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô

tâm đối với sơn ca?

- - Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai

chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc

trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên

điều ấy

- - Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với

chim sơn ca và bông cúc trắng?

- - Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết,

nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn

rất yêu thương nhau Con hãy tìm các chi

tiết trong bài nói lên điều ấy

- - Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?

- - Long trọng có ý nghĩa là gì?

- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng

hay sai?

- - Hãy nói lời khuyên của con với các cậu

- Câu chuyện khuyên con điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS

3 Củng cố – Dặn do (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Vè chim

- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng đó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo

- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ

và hạnh phúc

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?

- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng

- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm

cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi

và thương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng

- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm

- Cậu bé làm như vậy là sai

- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật

và các loài cây, loài hoa

- Hoạt động nhóm

HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm

Trang 5

Tiết 3: TOÁN

Bài 101: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Thuộc bảng nhân 5

- Biết tính giá trị biểu thức có 2 dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5 )

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

1 Bài cũ (4’) Bảng nhân 5.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập :

Giải

Số ngày 8 tuần lễ em học:

8 x 5 = 40 ( ngày )

Đáp số: 40 ngày

- Gọi 2 HS bảng nhân 5

- Nhận xét cho điểm HS

3.Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố

việc ghi nhớ bảng nhân 5.

Bài 1:

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Nên

kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS

- Gv nhận xt sửa sai

Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và

trình bày theo mẫu

Mẫu : 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

- GV nhận xt sửa sai

 Hoạt động 2: Giải toán có lời văn

Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm

tắt và giải bài toán

- GV nhận xét

5 Củng cố – Dặn do (3’)

- HS đọc thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

Hoạt động lớp

- HS tự làm bài rồi chữa bài

a 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10

5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45

5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50

- HS tự làm bài rồi chữa bài

a 5x7 – 15 = 35 – 15 b 5x8 – 20 = 40 – 20

= 20 = 20

c 5 x 10 – 28 = 50 – 28

= 22

- HS làm bài

Bài giải

Số giờ Liên đi học trong mỗi tuần lễ là :

5 x 5 = 25 (giờ)

ĐS : 25 giờ

Trang 6

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

Bài: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I MỤC TIÊU

- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hàng ngày

- Đối với HS khá, giỏi: mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hàng ngày

- KNS: Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác; Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng và tôn trọng người khác

II CHUẨN BỊ

- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

- HS: Xem trước bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Kiểm tra vở bài tập

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống

sau Yêu cầu cả lớp theo dõi

Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên

không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:

+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với

Mình quên không mang

- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:

+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?

+ Ngọc đã làm gì khi đó?

+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà

+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ ntn?

* Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc

đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự

thể hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân

 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu

cầu nhận xét hành vi được đưa ra Nội dung

thảo luận của các nhóm như sau:

+ Nhóm 1 – Tình huống 1:

Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì sao?

Hoạt động lớp, nhóm

- 2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành vi Cả lớp theo dõi

- Nghe và trả lời câu hỏi

+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áo mưa

+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa

3 đến 5 HS nói lại

+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự

Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhận phiếu và tổ chức thảo luận Kết quả thảo luận có thể đạt được:

+ Việc làm của Nam là sai Nam

Trang 7

+ Nhóm 2 – Tình huống 2:

+ Nhóm 3 – Tình huống 3:

Tuấn làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?

+ Nhóm 4 – Tình huống 4:

Hùng làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?

 Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị

của em với bạn nếu em là Nam trong tình

huống 1, là Tuấn trong tình huống 3, là Hùng

trong tình huống 4 của hoạt động 2

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3

tình huống trên và đóng vai

- Gọi một số cặp trình bày trước lớp

*Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì

các em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách

chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy

đồ của người khác để sử dụng khi chưa được

phép

4 Củng cố – Dặn do (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Trả lại của rơi

không được tự ý lấy gọt bút chì của Hoa mà phải nói lời đề nghị Hoa cho mượn Khi Hoa đồng ý Nam mới

- Việc làm của Chi là đúng vì Chi đã biết nói lời đề nghị cô giáo giúp một cách lễ phép

- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đã giằng lấy truyện từ tay Hằng và nói rất mất lịch sự với ba bạn

- Hùng làm thế là sai vì Hùng đã nói lời đề nghị như ra lệnh cho Hà, rất mất lịch sự

- Hoạt động lớp

- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy

- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêu cầu

- Một số cặp trình bày, cả lớp theo dõi

và nhận xét

-Thứ ba, ngày 29 tháng 01 năm 2013

Tiết 1: KỂ CHUYỆN

Bài 21: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU

- Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)

- KNS: Giáo dục kĩ năng xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông; tư duy phê phán.

- GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần ý thức bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Trang 8

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ông Mạnh thắng Thần Gió.

- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng

đoạn truyện

a) Hướng dẫn kể đoạn 1

- Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?

- Bông cúc trắng mọc ở đâu?

- Bông cúc trắng đẹp ntn?

- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông

hoa cúc trắng?

- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen

ngợi?

- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội

dung đoạn 1

b) Hướng dẫn kể đoạn 2

- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm

sau?

- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca

bị cầm tù?

- Bông cúc muốn làm gì?

- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý

trên

c) Hướng dẫn kể đoạn 3

- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?

- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và

bông cúc thương nhau ntn?

- Hãy kể lại nội dung đoạn 3

d) Hướng dẫn kể đoạn 4

- Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?

- Các cậu bé có gì đáng trách?

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Về cuộc sống tự do và sung sướng của chim sơn ca và bông cúc trắng

- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào

- Bông cúc trắng thật xinh xắn

- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên cúc.

- Bông cúc vui sướng khôn tả khi được chim sơn ca khen ngợi

- HS kể theo gợi ý trên bằng lời của mình

- Chim sơn ca bị cầm tù

- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn thảm của sơn ca

- Bông cúc muốn cứu sơn ca

- 1 HS kể lại đoạn 2

- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm

cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì toả hương thơm ngào ngạt để

an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót

- 1 HS kể lại đoạn 3

- Các cậu đã đặt chim sơn ca vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng

- Nếu các cậu không nhốt chim vào lồng thì chim vẫn còn vui vẻ hót Nếu các cậu

Trang 9

- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4

 Hoạt động 2: HS kể toàn bộ câu

chuyện

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có

4 HS và yêu cầu các em kể lại từng đoạn

truyện trong nhóm của mình HS trong

cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho

nhau

5 Củng cố – Dặn do (3’)

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn.

không cắt bông hoa thì bây giờ bông hoa vẫn toả hương và tắm nắng mặt trời

- 4 HS thành một nhóm Từng HS lần lượt kể trước nhóm của mình

- Hoạt động lớp, nhóm

- 1 HS thực hành kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

-Tiết 2: THỂ DỤC

Bài 41: ĐỨNG HAI TAY CHÂN RỘNG BẰNG VAI, HAI TAY ĐƯA RA TRƯỚC (SANG NGANG, LÊN CAO THẲNG HƯỚNG) TRỊ CHƠI “NHẢY Ơ”

(Gv chuyên soạn)

-Tiết 3: TOÁN

Bài 102: ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I MỤC TIÊU

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

II CHUẨN BỊ

GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác) HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (4’) Luyện tập.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa

Bài :4/102 Gọi 1 HS lên bảng sửa

Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

Trang 10

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

 Hoạt động 1: Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài

đường gấp khúc.

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc

ABCD (như phần bài học) ở trên bảng (nên vẽ sẵn bằng

phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD

(chỉ vào hình vẽ) Cho HS lần lượt nhắc lại: “Đường gấp

khúc ABCD” (khi GV chỉ vào hình vẽ)

- - GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD

Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường gấp khúc này gồm

3 đọan thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của 3 đọan

thẳng AB cà BC, C là điểm chung của 2 đọan thẳng BC và

CD)

- - GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD là

gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình

vẽ, HS nhận ra được độ dài của đoạn thẳng AB là 2cm, của

đoạn thẳng BC là 4cm, của đọan thẳng CD là 3cm Từ đó

liên hệ sang “độ dài đuớng gấp khúc” để biết được: “Độ dài

đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB,

BC, CD” Gọi vài HS nhắc lại, rồi cho HS tính:

2cm + 4cm + 3cm = 9cm

- Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm

- Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các số đo ở cả bên

trái và bên phải dấu “=”

 Hoạt động 2: Thực hnh

GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: Gv y/c HS lên thực hiện

GV quan sát nhận xét, sửa sai

Bài 2: GV hướng dẫn mẫu.

Mẫu: Bài giải

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là :

3 + 2 + 4 = 9 (cm)

ĐS : 9 cm

- GV nhận xét

Bài 3 :

GV y/c HS làm bài

GV nhận xét

5 Củng cố – Dặn do (3’)

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5

- Chuẩn bị : Luyện tập

Hoạt động lớp , cá nhân

HS quan sát hình vẽ

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- Tự làm bài vào vở, sau

đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét

- Dành cho HS khá, giỏi.

- Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài

b 9 cm

HS làm bài - Sửa bài Bài giải

Độ dài của đoạn dây đồng là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

ĐS : 12 cm

HS thi đọc bảng nhân 5

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm