Nếu mắc 2 đầu A, B của cuộn - HS: Biến trở không tác dụng dây này nối tiếp vào mạch điện thay đổi điện trở vì khi đó nếu thì khi dịch chuyển con chạy dịch chuyển con chạy C thì dòng C,bi[r]
Trang 1Tuần: 6 Ngày soạn: 25/09/2011
Tiết: 11 Ngày dạy: 26/09/2011
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I: Chuẩn bị:
* Cho mỗi nhóm HS gồm:
- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn
nhất
- 1 bóng đèn 2,5 – 1W
20 và chịu được dòng điện có cường độ - 1 công tắc, 1 nguồn điện 3V
- 1 biến trở than (chiếc áp) có các trị
số kĩ
- 7 đoạn dây dẫn nối có vỏ cách điện, mỗi
- 3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màu - 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số
III:Tổ chức hoạt động Dạy-Học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (10 ph)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: ( Như trong SGK)
Thời
gian
Chuẩn kiến
thức, kỹ năng
quy trình trong
chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năng
Phương pháp dạy học
Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò
10
phút
1 Nhận biết
được các loại
biến trở
[NB] Nhận biết được các
loại biến trở qua tranh vẽ
và biến trở trong phòng thí nghiệm
- Các loại biến trở: biến trở con chạy, biến trở tay quay,
Đặt câu hỏi, sử dụng thiết bị
(?) Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 và nêu các loại biến trở
- GV: Giới thiệu: Khi mắc sơ đồ mạch điện thì điện trở thường có các kí hiệu:
- HS: Trả lời:
+ Biến trở con chạy
+ Biến trở tay quay
+ Biến trở than
- HS: Lắng nghe và ghi kí hiệu
Trang 2- Kí hiệu biến trở.
10
ph
2 Giải thích
được nguyên
tắc hoạt động
của biến trở
con chạy
[VD] Mô tả được cấu tạo
và hoạt động của biến trở con chạy
Hỏi đáp (?) Em hãy nêu cấu tạo của biến
trở con chạy trong hình 10.1 a?
(?) Nếu mắc 2 đầu A, B của cuộn dây này nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C,biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không? vì sao?
(?) Yêu cầu HS trả lời câu C3?
- HS: Nêu cấu tạo của biến trở: Gồm con chạy ( hoặc tay quay),C cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn ( Nikêlin hay nicrôm) được quấn đều đặn quanh
1 lõi sứ
- HS: Biến trở không tác dụng thay đổi điện trở vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy sẻ không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua
- HS: Trả lời câu C3
Điện trở của mạch điện có thay đổi vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây
có dòng điện chạy qua vì do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
và của mạch điện
- HS: Mô tả hoạt động của biến
Trang 3(?) Hãy mô tả hoạt động của biến trở có kí hiệu ở sơ đồ a, b, c?
trở:
Khi dịch chuyển con chạy thì làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do
đó làm thay đổi điện trở của biến trở
15
ph
3 Sử dụng
được biến trở
con chạy để
điều chỉnh
cường độ dòng
điện trong
mạch
[VD] Lắp được mạch
điện sao cho khi dịch chuyển con chạy của biến trở thì làm thay đổi độ sáng của bogs đèn lắp trong mạch đó, làm thí nghiệm và rút ra kết luận:
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch
Sử dụng thiết bị, hoạt động nhóm
- GV: Yêu cầu 1 HS lên vẽ sơ đồ mạch điện
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của câu C6
(?) Từ thí nghiệm trên hãy nêu tác dụng của biến trở?
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C10
- HS: Lên vẽ sơ đồ mạch điện
- HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo yêu cầu của câu C6
- HS: Nêu tác dụng của biến trở: Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trọng mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó
- HS: Hoàn thành câu C10 theo yêu cầu của giáo viên:
+ Tóm tắt
R = 20
d = 2cm = 0,02m
Tính N = ? + Bài giải:
Chiều dài của dây hợp kim là:
6 6
20.0,5.10 1,1.10 9,091
R S l
m
Trang 4IV:Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về học và làm các bài tập trong SBT
- Xem trước bài mới ở nhà
V: Rút kinh nghiệm:
Tuần: 6 Ngày soạn: 25/09/2011
Tiết: 12 Ngày dạy: 28/09/2011
Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I: Chuẩn bị:
1/ Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy:Vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
2/ Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị (Cho mỗi nhóm HS)
- Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
II:Tổ chức hoạt động Dạy-Học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: ( Như trong SGK)
Số vòng của biến trở là:
vòng
9,091
145 0,02
l N d
35
phút
- Vận dụng
được định luật
Ôm và công
[VD]
- Vẽ được sơ đồ mạch
điện theo yêu cầu của đầu bài
Hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập 1 SGK
- Đề nghị HS đọc kỹ đề bài và tìm
- HS: Hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 1 theo yêu cầu của giáo viên
- HS: Tìm hiểu và phân tích đầu
Trang 5thức R
S
l
để giải bài toán
về mạch điện
sử dụng với
hiệu điện thế
trong đó có lắp
một biến trở
- Áp dụng được công thức điện trở để tính trị số điện trở của biến trở
- Tính được cường độ dòng điện, hiệu điện thế
và điện trở trong sơ đồ mạch điện đơn giản không quả 03 điện trở
hiểu dữ kiện đã cho
- Áp dụng công thức hay định luật nào để tính được điện trở của dây dẫn theo dự kiện đầu bài đã cho và từ đó tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn?
- GV: Đề nghị HS đọc đề bài và nêu cách giải của bài tập 2
- Yêu cầu tất cả các nhóm HS cùng lắng nghe phân tích để tìm
ra cách giải cho mình
- Có thể gợi ý:
+Bóng đèn và biến trở được mắc với nhau như thế nào?
bài để từ đó xác định được các bước giải bài tập
+Tính điện trở của dây dẫn
+Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Bài 1:
Tóm tắt:
U = 220V
= 1,1 10-6m
S = 0,3mm2
L = 30m Tìm: I = ? A
R của dây dẫn :
R = =
S l
10 3 , 0
30 10
1 ,
I qua dây dẫn:
R
U
2
110 220
- Tìm hiểu và phân tích đề bài để
từ đó xác định được các bước làm bài tập 2
Bài tập 2:
Tóm tắt:
R1=7,5 ,I 1 = 0,6A
U = 12V
= 0,4 10-6m
Trang 6+ Bóng đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua bóng đèn và biến trở phải có cường độ là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 3 tự lực suy nghĩ để tìm cách giải
- Nếu cảm thấy HS gặp khó thì yêu cầu HS giải theo gợi ý trong SGK
- Đề nghị HS thảo luận chung để hoàn thành bài giải của mình
S = 1mm2, R = 30
Tìm: R2 = ?
l = ? m
R1 , R2 mắc nối tiếp nên ta có: I =
I1 = I2 = 0,6A
Rt đ = 20
6 , 0
12
I U
Ta có Rt đ = R1 + R2
R2 = Rt đ - R1 = 20 – 7,5 = 12,5
b Chiều dài dây dẫn:
m
S R l S
l R
75 10
4 , 0
10 1 5 , 12
.
6
6
- Từng HS tự lực tìm hiểu đề bài tập và tìm ra cách giải cho mình
- Nếu có khó khăn thì làm theo gợi ý trong SGK
- Thảo luận chung để hoàn thành bài giải
Bài tập 3:
Tóm tắt:
R1=600 ,R 2=900
UMN = 220V
= 1,7 10-8m
Trang 7IV:Củng cố - Dặn dò: ( 5 ph)
- Nhắc lại cho HS cần nhớ những công thức sau:
+Tính điện trở của cuộn dây
S = 0,2mm2, l = 200m Tìm:RMN = ?
U1, U2 = ? V
360 900
600
900 600
.
*
2 1
2 1
R R
R R
R AB
10 2 , 0
200 10
7 , 1
*
6 8
S
l
R d
* RMN = Rd + RAB
=360 +17= 377
R
U I
MN
MN
377
220
IMN = Id = 0,6A
Ud=Id Rd
d
d d R
U I
*
= 0,6.17 = 10V
Ta có: UAB = UMN - Ud
= 220 – 10 = 210V
* UAB = U1 = U2
= 210V
Trang 8Rd =
S
+Tính điện trở của mạch nối tiếp: R = R1 + R2
+Tính điện trở của mạch song song: R12 =
R R
R R 2 1
2
1
- Yêu câu HS làm bài tập 11.1 đến 11.4 SBT trang 18
- Yêu cầu học sinh về học và làm các bài tập trong SBT
- Xem trước bài mới ở nhà
V: Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt tuần 6 Ngày 26 tháng 09 năm 2011
Tổ Trưởng :
BÙI TẤN KHUYÊN