1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Môn Vật lí 8 - Bài 1 đến bài 29

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau GV nhaän xeùt chung Hoạt động 2: Hướng [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2007

TẬP ĐỌC

TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài:cỏ xước, Nhà Trò, áo thâm, ăn hiếp, mai phục.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ & câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn:Nhà Trò, mới lột, ngắn chùn chùn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyên, với lời lẽ & tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

3 Thái độ:

- Yêu thương mọi người, mọi vật xung quanh

- Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, bao dung

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

4’

1 ổn định:

2 Bài cũ: kiểmtra ĐDHT của HS.

3 Bài mới:

- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK & nêu

tên 5 chủ điểm sẽ học trong HKI

- GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm

nhằm kích thích các em tò mò, hứng thú với

các bài đọc trong sách:

+ Thương người như thể thương thân: nói về

lòng nhân ái

+ Măng mọc thẳng: nói về tính trung thực,

lòng tự trọng

+ Trên đôi cánh ước mơ: nói về mơ ước của

con người

+ Có chí thì nên: nói về nghị lực của con

người

+ Tiếng sáo diều: nói về vui chơi của trẻ em.

Giới thiệu chủ điểm & bài đọc

- GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ chủ

điểm đầu tiên & cho biết tên của chủ điểm,

cho biết tranh minh hoạ vẽ những gì?

- GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu

Hát

- HS nêu

- HS lắng nghe

HS nêu: chủ điểm đầu tiên: Thương người như thể thương thân với tranh

minh hoạ chủ điểm thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn

Trang 2

lưu kí & giới thiệu: Đây là tập truyện nói về

những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Truyện

được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến

nay, truyện này đã được tái bản nhiều lần &

được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới

Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất thích truyện

này

- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là

một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

để biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò

?Trong tranh vẽ những gì?

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

 Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập

đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo

trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc

đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

phần chú thích các từ mới ở cuối bài

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV nhận xét

* GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh

Hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện, với

lời lẽ & tính cách từng nhân vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Gvcho HS thảo luận nhóm

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh

như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý : Ý 1 : Vào câu

chuyện

*GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt?

- GV nhận xét & chốt ý :

- * Ý 2 : Hình dáng nhà trò

- HS theo dõi

HS quan sát tranh, trả lời

- HS nêu:

Trong tranh có chị Nhà Trò và Dế Mèn -1 HS khá đọc , cả lớp đọc thầm

HS chia đoạn:

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)

+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò)

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)

+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)

- HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài theo cặp

- 1 HS đọc toàn

bài HS cả lớp chú ý theo dõi

* 4 nhóm thảo luận & trình bày

HS đọc thầm đoạn 1

-Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội

 HS đọc thầm đoạn 2

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

Trang 3

-* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như

thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý :

- Ý 3 :Lời nhà trò

*GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4

+Những lời nói & cử chỉ 2 nghĩa hiệp của

Dế Mèn?

Ý 4: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.

-GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài & nêu

một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết

vì sao em thích hình ảnh đó?

-> NỘI DUNG CHÍNH: Ca ngợi Dế

Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực

người yếu,xóa bỏ áp bức,bất công.

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Năm trước, gặp khi trời làm

đói kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

4 Củng cố

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

GD : cần biết bảo vệ bạn khi gặp khó khăn

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm

 HS đọc thầm đoạn 3

- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đó chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng

tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

 HS đọc thầm đoạn 4

- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở

về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)

- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản

ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càng ra”; hành động bảo vệ che chở “dắt Nhà Trò đi”

- HS tự nêu ý kiến của cá nhân

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Các nhóm thi đọc sắm vai

- HS nêu : Dế Mèn là một dũng sĩ biết bênh vực kẻ yếu,giúp đỡ người khi gặp hoạn nạn -HS nhận xét tiết

Trang 4

TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS ôn về cách đọc, viết các số đến 100 000

- Ôn phân tích cấu tạo số

2.Kĩ năng:

Làm nhanh, chính xác các dạng toán nêu trên

II.CHUẨN BỊ:

VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

13’

18’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của

HS

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số &

các hàng

- GV viết số: 83 251

- Yêu cầu HS đọc số này

- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng

chục, hàng trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số: 83001, 80201,

80001

- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,

tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số mà

HS nêu)

- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết

các số trong dãy số này; cho biết số cần viết

tiếp theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số

nào…

HS đọc

HS nêu Đọc từ trái sang phải

Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là: + 10 đơn vị = 1 chục

+ 10 chục = 1 trăm………

HS nêu ví dụ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng Có 2 chữ số 0 ở tận cùng Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

HS nhận xét:

+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn + Hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần

HS làm bài

HS sửa bài

HS phân tích mẫu

Trang 5

1’

Bài tập 2:

- GV cho HS tự phân tích mẫu

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách

làm

Bài tập 4:

- Hình H có mấy cạnh?

- Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa

biết số đo?

- Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?

- Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H

4 Củng cố

- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích

- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn…

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến

100 000 (tt)

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

Cách làm: Phân tích số thành tổng

HS làm bài

HS sửa a) 8725 = 8000+700+20+5

9171 = 9000+100+70+1

3082 = 3000+80+2

7006 = 7000+6 b) 9000+200+30+2 = 9232 7000+300+50+1 = 7351 8000+200+30 = 8230 6000+200+3 = 6203 5000+2 = 5002

HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình

6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có số đo

HS bàn cách tìm số đo:

+ 18 cm = …… + 9 cm + 18 cm = 6 cm + … cm

HS nêu quy tắc tính chu vi hình H

HS làm bài

HS sửa bài

Trang 6

LỊCH SỬ

TIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

HS biết:

- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống & có chung một lịch sử, một Tổ quốc

- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử & Địa lí

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1’

1’

7’

8’

7’

7’

1 Khởi động:

2 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV treo bản đồ

- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta & cư

dân ở mỗi vùng.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh

(ảnh) về cảnh sinh hoạt của một dân tộc

nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu

& mô tả bức tranh hoặc ảnh đó.

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất

nước Việt Nam có nét văn hoá riêng

song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch

sử Việt Nam

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp

như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua

hàng ngàn năm dựng nước & giữ nước

Em nào có thể kể được một sự kiện

chứng minh điều đó

- GV kết luận

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

GV hướng dẫn HS cách học

Môn Lịch sử và Địa lí giúp em hiểu biết

điều gì?

3 Củng cố

- HS theo dõi

- HS trình bày lại & xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí thành phố mà em đang sống

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS phát biểu ý kiến

- HS theo dõi

- HS trả lời

- …Giúp em hiểu được thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến đầu thời Nguyễn

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

Trang 7

1’

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ

ĐẠO ĐỨC TIẾT 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1.Kiến thức:

HS nhận thức được:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2.Kĩ năng:

- Biết trung thực trong học tập

3 Thái độ:

- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực

II.CHUẨN BỊ:

- SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

1 ù

8’

8’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Xử lí tình huống

-GV yêu cầu HS xem tranh SGK

-Theo em, bạn Long có thể có những cách giải

quyết như thế nào?

-GV liệt kê thành mấy cách giải quyết chính:

a) Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem

b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà

c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau

-GV hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách

giải quyết nào?

-GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách

giải quyết để chia HS vào mỗi nhóm

HS các tổ kiểm tra chéo lẫm nhau

-HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống

-HS nêu

-Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 8

3’

2’

-GV kết luận:

+ Cách giải quyết (c ) là phù hợp, thể hiện tính

trung thực trong học tập.

+ Yêu cầu vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1,

SGK)

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV kết luận:

+ Các việc (c) là trung thực trong học tập

+ Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong

học tập.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2,

SGK)

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi

HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí,

quy ước theo 3 thái độ:

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

- GV kết luận:

+ Ý kiến (b), (c) là đúng

+ Ý kiến (a) là sai

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố

- Vì sao phải trung thực trong học tập?

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Trung thực trong học tập (tiết

2)

- Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về

trung thực trong học tập (bài tập 4)

- Tự liên hệ với bản thân (bài tập 6)

- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề

bài học (bài tập 5)

-Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết

- Vài HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

- HS theo dõi

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

- HS đứng vào nhóm mà mình đã chọn

- Các HS trong nhóm có cùng sự lựa chọn tìm những lí do để giải thích cho sự lựa chọn của mình

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

Trang 9

Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2007

CHÍNH TẢ

Tiết 1 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Nghe – Viết)

PHÂN BIỆT l/n, an/ang

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Viết đúng : cỏ xước xanh dài, Nhà Trò,đá cuội ngắn chùn chùn, xa.

2.Kĩ năng:

Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn lộn

3 Thái độ:

Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

Bảng quay viết sẵn nội dung BT 2b

VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ:

GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu

của giờ học Chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho

giờ học … nhằm củng cố nền nếp học tập cho các

em

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Trong tiết chính tả ngày hôm nay,

các em sẽ nghe cô đọc & các em có nhiệm vụ viết

đúng chính tả một đoạn trong bài Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu Sau đó các em sẽ làm bài tập phân biệt

những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &

cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

A / luyện viết từ khó

GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con

- HS hát

- HS lắng nghe

- HS nghe

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêu

những tiếng dễ viết sai như: cỏ xước, xanh dài, Nhà Trò, ngắn chùn chùn …

HS nêu những hiện tượng mình dễ viết

sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn

HS nhận xét

HS luyện viết bảng con

Trang 10

GV nhận xét , sửa sai

GV hướng dẫn HS Chú ý ngồi viết đúng tư thế

GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi

vở soát lỗi cho nhau

GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2b:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập

GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng

Bài tập 3a:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a

GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố

nhanh, viết đúng chính tả

4 Củng cố

- Hôm nay chúng ta học bài gì? Sau đoạn viết ta

học tập được gì ở Dế Mèn?

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Mười năm cõng bạn

đi học Phân biệt s/x, ăn/ăng.

HS nghe – viết

HS soát lại bài

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS tự làm vào VBT, 1 HS làm bài trên bảng quay:

+ a) lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.

Cả lớp nhận xét kết quả làm bài Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS thi giải đố nhanh & viết đúng vào bảng con: cái la bàn

HS giơ bảng Một số em đọc lại câu đố & lời giải đúng

- Bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” ta học tẫp được đức tính mạnh mẽ, bảo vệ, bênh vực kẻ yếu hơn của Dế Mèn

HS nhận xét tiết học

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w