GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau GV nhaän xeùt chung Hoạt động 2: Hướng [r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2007
TẬP ĐỌC
TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:cỏ xước, Nhà Trò, áo thâm, ăn hiếp, mai phục.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
2.Kĩ năng:
HS đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ & câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn:Nhà Trò, mới lột, ngắn chùn chùn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyên, với lời lẽ & tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
3 Thái độ:
- Yêu thương mọi người, mọi vật xung quanh
- Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, bao dung
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
4’
1 ổn định:
2 Bài cũ: kiểmtra ĐDHT của HS.
3 Bài mới:
- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK & nêu
tên 5 chủ điểm sẽ học trong HKI
- GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm
nhằm kích thích các em tò mò, hứng thú với
các bài đọc trong sách:
+ Thương người như thể thương thân: nói về
lòng nhân ái
+ Măng mọc thẳng: nói về tính trung thực,
lòng tự trọng
+ Trên đôi cánh ước mơ: nói về mơ ước của
con người
+ Có chí thì nên: nói về nghị lực của con
người
+ Tiếng sáo diều: nói về vui chơi của trẻ em.
Giới thiệu chủ điểm & bài đọc
- GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ chủ
điểm đầu tiên & cho biết tên của chủ điểm,
cho biết tranh minh hoạ vẽ những gì?
- GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu
Hát
- HS nêu
- HS lắng nghe
HS nêu: chủ điểm đầu tiên: Thương người như thể thương thân với tranh
minh hoạ chủ điểm thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn
Trang 2lưu kí & giới thiệu: Đây là tập truyện nói về
những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Truyện
được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến
nay, truyện này đã được tái bản nhiều lần &
được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất thích truyện
này
- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là
một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
để biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò
?Trong tranh vẽ những gì?
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập
đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo
trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV nhận xét
* GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh
Hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện, với
lời lẽ & tính cách từng nhân vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gvcho HS thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý : Ý 1 : Vào câu
chuyện
*GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
- GV nhận xét & chốt ý :
- * Ý 2 : Hình dáng nhà trò
- HS theo dõi
HS quan sát tranh, trả lời
- HS nêu:
Trong tranh có chị Nhà Trò và Dế Mèn -1 HS khá đọc , cả lớp đọc thầm
HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)
- HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài theo cặp
- 1 HS đọc toàn
bài HS cả lớp chú ý theo dõi
* 4 nhóm thảo luận & trình bày
HS đọc thầm đoạn 1
-Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
HS đọc thầm đoạn 2
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Trang 3-* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý :
- Ý 3 :Lời nhà trò
*GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
+Những lời nói & cử chỉ 2 nghĩa hiệp của
Dế Mèn?
Ý 4: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.
-GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài & nêu
một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết
vì sao em thích hình ảnh đó?
-> NỘI DUNG CHÍNH: Ca ngợi Dế
Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực
người yếu,xóa bỏ áp bức,bất công.
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Năm trước, gặp khi trời làm
đói kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
GD : cần biết bảo vệ bạn khi gặp khó khăn
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm
HS đọc thầm đoạn 3
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đó chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng
tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
HS đọc thầm đoạn 4
- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở
về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)
- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản
ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càng ra”; hành động bảo vệ che chở “dắt Nhà Trò đi”
- HS tự nêu ý kiến của cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Các nhóm thi đọc sắm vai
- HS nêu : Dế Mèn là một dũng sĩ biết bênh vực kẻ yếu,giúp đỡ người khi gặp hoạn nạn -HS nhận xét tiết
Trang 4TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS ôn về cách đọc, viết các số đến 100 000
- Ôn phân tích cấu tạo số
2.Kĩ năng:
Làm nhanh, chính xác các dạng toán nêu trên
II.CHUẨN BỊ:
VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
13’
18’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của
HS
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số &
các hàng
- GV viết số: 83 251
- Yêu cầu HS đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số mà
HS nêu)
- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này; cho biết số cần viết
tiếp theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số
nào…
HS đọc
HS nêu Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là: + 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm………
HS nêu ví dụ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng Có 2 chữ số 0 ở tận cùng Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
HS nhận xét:
+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn + Hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần
HS làm bài
HS sửa bài
HS phân tích mẫu
Trang 51’
Bài tập 2:
- GV cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách
làm
Bài tập 4:
- Hình H có mấy cạnh?
- Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa
biết số đo?
- Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
- Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H
4 Củng cố
- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn…
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến
100 000 (tt)
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Cách làm: Phân tích số thành tổng
HS làm bài
HS sửa a) 8725 = 8000+700+20+5
9171 = 9000+100+70+1
3082 = 3000+80+2
7006 = 7000+6 b) 9000+200+30+2 = 9232 7000+300+50+1 = 7351 8000+200+30 = 8230 6000+200+3 = 6203 5000+2 = 5002
HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có số đo
HS bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm + 18 cm = 6 cm + … cm
HS nêu quy tắc tính chu vi hình H
HS làm bài
HS sửa bài
Trang 6LỊCH SỬ
TIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
HS biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống & có chung một lịch sử, một Tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử & Địa lí
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
1’
7’
8’
7’
7’
1 Khởi động:
2 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta & cư
dân ở mỗi vùng.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh
(ảnh) về cảnh sinh hoạt của một dân tộc
nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu
& mô tả bức tranh hoặc ảnh đó.
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng
song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch
sử Việt Nam
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp
như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua
hàng ngàn năm dựng nước & giữ nước
Em nào có thể kể được một sự kiện
chứng minh điều đó
- GV kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
GV hướng dẫn HS cách học
Môn Lịch sử và Địa lí giúp em hiểu biết
điều gì?
3 Củng cố
- HS theo dõi
- HS trình bày lại & xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí thành phố mà em đang sống
- Các nhóm làm việc
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS phát biểu ý kiến
- HS theo dõi
- HS trả lời
- …Giúp em hiểu được thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến đầu thời Nguyễn
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
Trang 71’
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ
ĐẠO ĐỨC TIẾT 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
HS nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2.Kĩ năng:
- Biết trung thực trong học tập
3 Thái độ:
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
1 ù
8’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Xử lí tình huống
-GV yêu cầu HS xem tranh SGK
-Theo em, bạn Long có thể có những cách giải
quyết như thế nào?
-GV liệt kê thành mấy cách giải quyết chính:
a) Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
-GV hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách
giải quyết nào?
-GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách
giải quyết để chia HS vào mỗi nhóm
HS các tổ kiểm tra chéo lẫm nhau
-HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống
-HS nêu
-Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 83’
2’
-GV kết luận:
+ Cách giải quyết (c ) là phù hợp, thể hiện tính
trung thực trong học tập.
+ Yêu cầu vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1,
SGK)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong
học tập.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2,
SGK)
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi
HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí,
quy ước theo 3 thái độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- GV kết luận:
+ Ý kiến (b), (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố
- Vì sao phải trung thực trong học tập?
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Trung thực trong học tập (tiết
2)
- Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về
trung thực trong học tập (bài tập 4)
- Tự liên hệ với bản thân (bài tập 6)
- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề
bài học (bài tập 5)
-Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
- Vài HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau
- HS đứng vào nhóm mà mình đã chọn
- Các HS trong nhóm có cùng sự lựa chọn tìm những lí do để giải thích cho sự lựa chọn của mình
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
Trang 9Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2007
CHÍNH TẢ
Tiết 1 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT l/n, an/ang
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Viết đúng : cỏ xước xanh dài, Nhà Trò,đá cuội ngắn chùn chùn, xa.
2.Kĩ năng:
Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn lộn
3 Thái độ:
Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
Bảng quay viết sẵn nội dung BT 2b
VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu
của giờ học Chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho
giờ học … nhằm củng cố nền nếp học tập cho các
em
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết chính tả ngày hôm nay,
các em sẽ nghe cô đọc & các em có nhiệm vụ viết
đúng chính tả một đoạn trong bài Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu Sau đó các em sẽ làm bài tập phân biệt
những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
A / luyện viết từ khó
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS nghe
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêu
những tiếng dễ viết sai như: cỏ xước, xanh dài, Nhà Trò, ngắn chùn chùn …
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con
Trang 10GV nhận xét , sửa sai
GV hướng dẫn HS Chú ý ngồi viết đúng tư thế
GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài tập 2b:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố
nhanh, viết đúng chính tả
4 Củng cố
- Hôm nay chúng ta học bài gì? Sau đoạn viết ta
học tập được gì ở Dế Mèn?
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Mười năm cõng bạn
đi học Phân biệt s/x, ăn/ăng.
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào VBT, 1 HS làm bài trên bảng quay:
+ a) lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS thi giải đố nhanh & viết đúng vào bảng con: cái la bàn
HS giơ bảng Một số em đọc lại câu đố & lời giải đúng
- Bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” ta học tẫp được đức tính mạnh mẽ, bảo vệ, bênh vực kẻ yếu hơn của Dế Mèn
HS nhận xét tiết học