1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý 6 - Tiết 35: Ôn tập chương III

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn xem đồng hồ.. 8’ Mục tiêu: Biết xem đồng hồ với 2 cách nêu thời điểm.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 08/ 9/2013

Ngày dạy : Thứ hai 09/9/2013

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN CHIẾC ÁO LEN

I.Mục đích yêu cầu:

A.Tập đọc:

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện

- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các câu hỏi

1, 2, 3, 4)

- Giáo dục tình thương yêu, nhường nhịn giữa các anh chị em trong gia đình

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo các gợi ý

- Biết thay đổi giọng kể phù hợp nội dung; phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Tiếp thu ý nghĩa giáo dục từ câu chuyện

+ HS K-G kể å lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo lời của Lan

* Tự nhận thức (Xác định giá trị bản thân là biết đem lại lợi ích, niềm vui cho người khác thì

mình cũng có niềm vui.)

II.Chuẩn bị:

GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện HS: SGK, chì

III Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ: ( 5’) Đọc bài: Cô giáo tí hon, trả lời câu hỏi

H Cử chỉ nào của “ Cô giáo ” Bé làm em thích thú ? (A.Dương)

H Nêu những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của đám “ học trò”(Hít)

Nêu nội dung bài:(Trân)

2.Bài mới: Giới thiệu bài (2’)

Hoạt động 1: Luyện đọc (20’)

Mục tiêu: Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu

phẩy, giữa các cụm từ

- GV nêu cách đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc bài, chú giải

- Đọc câu lần 1 (Giáo viên kết hợp sửa

sai) Sau đĩ cho HS đọc lần 2

- Đọc đoạn trước lớp Kết hợp giải nghĩa từ

(Rút từng từ cần giải nghĩa sau mỗi đoạn đọc)

- Đọc đoạn trong nhóm GV theo dõi, nhắc

nhở các em đọc sai

- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu

- Gọi 1 HS đọc cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (10’)

Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài.

* Tự nhận thức (Xác định giá trị bản thân

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài, chú giải

- HS đọc nối tiếp câu, phát âm từ khó

- 4 HS đọc 4 đoạn, giải nghĩa từ

- HS đọc theo nhĩm 4, chỉnh sửa cho nhau

- Đại diện nhóm thi đọc ( Mỗi nhĩm đọc 1 đoạn) (NX, bình chọn)

- 1 HS K – G Lớp theo dõi, tuyên dương

Trang 2

là biết đem lại lợi ích, niềm vui cho người

khác thì mình cũng có niềm vui.)

- Gọi 1 em đọc đoạn 1

H Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện

lợi như thế nào?

-Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 và 3

H Vì sao Lan dỗi mẹ ?

H Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

-Yêu cầu đọc 1 em đoạn 4

H Vì sao Lan ân hận ?

H Đặt tên khác cho truyện

H: Nội dung bài nói lên điều gì?

TIẾT 2

Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15’)

Mục tiêu: HS biết phân biệt lời nhân vật

với lời dẫn truyện

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS đọc phân biệt lời nhân

vật với lời dẫn truyện

-Yêu cầu HS tự thành lập nhóm thi đọc

phân vai

- GV nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4: Kể chuyện: (20’)

Mục tiêu: HS biết kể chuyện theo nhân vật.

* Làm chủ bản thân ( kiểm soát cảm xúc,

hành vi của bản thân để tránh thái độ ứng xử

ích kỉ.)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV giải thích: Kể theo gợi ý, gợi ý là

điểm tựa để nhớ các ý trong truyện

- Yêu cầu HS tập kể

- Mời HS thi kể Nhận xét, tuyên dương

- Kể theo lời của Lan: …nhập vai Lan

- Nhận xét, tuyên dương

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Aùo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo len đắt tiền như vậy

- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan Con không cần mua thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong”

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- HS trả lời theo suy nghĩ: (Vì Lan làm cho mẹ buồn; Vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh; …)

-VD: Tấm lòng của người anh; Cô bé biết ân hận, …

Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm lẫn nhau.

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Theo dõi

- HS luyện đọc phân vai trong nhĩm, sau thi đọc ( Nhận xét, bình chọn)

- Dựa vào gợi ý, kể từng đoạn theo lời Lan

- HS lắng nghe

- HS kể mẫu 1 đoạn

- HS tập kể theo cặp

- 4 HS thi kể 4 đoạn ( Nhận xét, bình chọn)

2 HS K-G kể theo lời của Lan Lớp theo dõi

3.Củng cố –Dặn dò: (5’)

H Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?

- Nhận xét tiết học Về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe

Trang 3

TOÁN

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I.Mục tiêu:

- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật

- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật Có kĩ năng đo, đọc độ dài đoạn thẳng BT cần làm 1, 2, 3 HS K – G làm thêm bài 4

GT BT4: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình tứ giác của bài học này sửa

là “Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình chữ nhật”

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II.Chuẩn bị: GV và HS: Thước có cm.

III Hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: (5’) Gọi 2 em lên bảng làm bài tập ( Thư, Ngọc)

30 : 5 + 138 = 20 x 3 : 6 =

2.Bài mới: Giới thiệu bài (2’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1, 2

(15’)

Mục tiêu: Củng cố tính độ dài đường gấp

khúc, chu vi hình tam giác

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài 1/a

- Yêu cầu HS thảo luận cách tính

- Gọi HS lên giải; lớp làm vào vở

H Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc ?

- GV nhận xét - sửa chữa

b) Gọi HS nêu yêu cầu

- 1HS lên bảng; Lớp làm bảng con

- GV nhận xét - chấm bài cho HS

GV liên hệ câu a, với câu b:

Hình tam giác MNP có thể là đường gấp

khúc ABCD khép kín ( D trùng A).

Độ dài đường gấp khúc khép kín đó cũng

là chu vi hình tam giác.

Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

-Yêu cầu HS thảo luận về cách đo

H: Ta phải đo mấy cạnh? Vì sao?

- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- GV chấm 1 số bài( Nhận xét, sửa)

Hoạt động 2: Ơn về hình học (10’)

1 HS nêu yêu cầu bài

-1 HS lên giải; lớp làm vào vở và ghi phép tính ra bảng con

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

34 + 12 + 40 = 86 ( cm)

Đáp số : 86 xăng- ti- mét.

b, Tính chu vi hình tam giác MNP

Bài giải

Chu vi hình tam giác MNP là 34+ 12 + 40 = 86 ( cm)

Đáp số : 86 xăng- ti- mét

- HS lắng nghe

1 HS nêu yêu cầu bài

- HS thảo luận nhĩm 2, đo và nêu cách đo Sau

đĩ 1 HS lên bảng làm bài

- 2 cạnh AB = DC = 3 cm

AD = BC = 2 cm Chu vi hình chữ nhật ABCD là

3 +2 + 3 + 2 =( 3 + 2 ) x2 = 10 ( cm)

Đáp số : 10 xăng- ti- mét

Trang 4

Mục tiêu: Củng cố cách tìm hình, vẽ hình

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Hướng dẫn HS quan sát, xác định hình và

số lượng hình

- Gọi 1 HS lên bảng, lớp dùng chì làm vào

sách Nhận xét, sửa sai

Bài 4: Gọi 1 em K - G nêu yêu cầu.

-Yêu cầu HS vẽ vào sách Sau đĩ 2 đội

lên thi tiếp sức

- Nhận xét-tuyên dương nhóm thắng

cuộc

1 HS nêu yêu cầu bài

1 HS lên bảng, lớp dùng chì làm vào sách

- 5 hình vuông

- 6 hình tam giác (4 hình tam giác nhỏ, 2 hình tam giác to)

1 HS nêu yêu cầu bài

- 2 đại diện lên thi tiếp sức

3 Củng cố – Dặn dò: (5’)

Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức vừa học Dặn về hoàn thiện bài Nhận xét tiết

học

……….………

Ngày soạn: 09/09/2013

Ngày dạy: Thứ ba 10/09/2013

TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA B I/Mục đích, yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa B (1 dòng), H, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi … chung một giàn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài sạch đẹp

+ HS K-G viết đủ số dịng

II/ Chuẩn bị:

GV: Mẫu chữ B, tên riêng “ Bố Hạ” và câu tục ngữ, bảng gắn HS: Bảng con, phấn, VTV III/ Hoạt động dạy- học:

1/ Bài cũ: (5’) GV kiểm tra bài viết ở nhà.

- 2 HS lên bảng lớp, lớp viết bảng con: Âu Lạc, Ăn quả ( Tú, Phing)

2/ Bài mới: Giới thiệu bài (2’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con (10’)

Mục tiêu: Củng cố cấu tạo, cách viết các chữ hoa.

Luyện viết chữ hoa:

- GV dán tên riêng Bố Hạ, và câu ứng dụng.

H Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- Yêu cầu HS viết bảng

- GV nhận xét-sửa chữa

Từ ứng dụng (tên riêng)

Giảng: Bố Hạ là tên một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc

Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng

- HS quan sát

- ( B, H, T ).

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- 2 HS lên bảng viết

- HS đọc từ ứng dụng : Bố Hạ.

Trang 5

-Yêu cầu HS nêu cấu tạo chữ, cách viết.

-Yêu cầu HS tập viết từ ứng dụng

- GV nhận xét - sửa chữa

Câu ứng dụng:

- GV dán câu ứng dụng, giảng nội dung

H Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết hoa?

- Yêu cầu HS viết chữ Bầu, T uy.

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở: (20’)

Mục tiêu: Thực hành viết theo yêu cầu.

- GV nêu yêu cầu bài viết

- Nhắc nhở tư thế ngồi, cách viết, trình bày

- GV theo dõi, uốn nắn

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét Cho HS xem 1 số bài viết

đẹp

- HS nêu (lớp NX, bổ sung)

- HS tập viết trên bảng con, bảng lớp

- GV đọc câu ứng dụng

- Bầu, Tuy.

- HS tập viết trên bảng con, các

chữ: Bầu, Tuy.

- HS lắng nghe

- HS biết bài vào vở

- HS theo dõi - rút kinh nghiệm

3/ Củng cố, dặn dị: (5’)

Nhận xét tiết học, biểu dương HS viết đẹp Hoàn thành bài viết còn lại; học thuộc câu ứng dụng

………

TOÁN

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I/ Mục tiêu:

- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.

- Rèn kĩ năng giải toán BT cần làm 1, 2 , 3 HS K – G làm thêm bài 4

- Giáo dục HS cách trình bày bài toán giải khoa học, chính xác

II/ Chuẩn bị: GV: tấm bìa HS: Vở bài tập.

III/ Các hoạt động dạy- học:

1/ Bài cũ: (5’) Tính độ dài đường gấp khúc ABCN:

AB = 23 cm, BC = 18 cm, CD = 27 cm (Quân)

-Tính chu vi hình chữ nhật ABCD:

AB = 6 cm, BC = 4 cm, DC = 6 cm, AD = 4 cm ( Ý )

2/Bài mới: Giới htiệu bài (2’)

Hoạt động 1: Ơn về giải bài toán 15’)

Mục tiêu: Củng cố giải bài toán về: “Nhiều hơn,

ít hơn”

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề.

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề, phân tích đề

- Hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

- Yêu cầu HS giải vào vở, 1 HS khá lên bảng

làm

- GV theo dõi, nhắc nhở thêm

- GV cùng HS nhận xét, sửa bài

- 2 HS đọc –lớp theo dõi

- HS gạch bút chì vào SGK

- HS theo dõi và tóm tắt vào vở nháp

- Cả lớp làm vở, 1 HS TB lên bảng làm

- HS nhận xét - kiểm tra chéo, sửa bài

Bài giải Số cây đội hai trồng được là:

Trang 6

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề.

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề, phân tích đề

- Hướng dẫn HS tóm tắt

Tóm tắt

Sáng bán : 635 lít xăng

Chiều bán ít hơn sáng:128 lít xăng

Chiều bán :… lít xăng?

- Yêu cầu HS giải vào vở, 1 HS khá lên bảng

làm

- GV theo dõi, nhắc nhở thêm

- GV cùng HS nhận xét, sửa bài

Đây là dạng toán gì ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 3 (10’)

Mục tiêu:Tìm hiểu dạng toán “ hơn kém nhau

một số đơn vị”

Bài 3a: GV đính tấm bìa vẽ hình SGK lên bảng

H Hàng trên có mấy quả cam?

H Hàng dưới có mấy quả cam?

H Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả

cam?

H Ta làm thế nào để biết hàng trên nhiều hơn

hàng dưới 2 quả cam?

- Yêu cầu HS đặt lời giải

- Yêu cầu HS tự giải vào vở

- GV chấm một số bài, nhận xét, sửa bài

- GV hỏi thêm:

H Hàng dưới ít hơn hàng trên bao nhiêu quả

cam?

H Vì sao em biết hàng dưới ít hơn hàng trên 2

quả ?

-> Muốn tìm phần nhiều hơn (phần kém) ta lấy

số lớn trừ số bé

Bài 3b: Yêu cầu HS đọc bài tập

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS dưới lớp nêu bài giải

- GV nhận xét Sửa bài trên bảng

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề.

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- GV giảng: “ Nhẹ hơn” như là: “ ít hơn”

- GV tóm tắt lên bảng

230 + 90 = 320 ( cây )

Đáp số: 320 cây

2 HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS tìm hiểu đề, phân tích đề

- HS theo dõi và tóm tắt vào vở nháp

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS TB lên bảng làm

- HS nhận xét - đổi chéo vở kiểm tra

Bài giải:

Số lít xăng buổi chiều cửa hàng bán được là:

635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507 lít xăng

- Dạng toán “ít hơn một số ĐV”

- HS quan sát

- Có 7 quả cam

- Có 5 quả cam

- 2 quả cam

- HS nêu

- HS giải vào vở – 1 HS K-G làm bảng lớp

- Nhận xét bài trên bảng – sửa bài

- HS nêu

- Theo dõi và nhắc lại

- 1 HS đọc – lớp theo dõi

- 2 HS tìm hiểu đề

- HS làm bài vào vở – 1 HS K - G lên bảng giải

- Một số HS nêu

- Sửa bài vào vở

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS tìm hiểu đề

Trang 7

- Yêu cầu HS trả lời miệng.

- GV nhận xét – tuyên dương - HS K - G thực hiện.

3/ Củng cố- Dặn dò: (5’)

Nhận xét tiết học Về ôn lại cách giải bài toán “ Nhiều hơn, ít hơn”

Ngày soạn: 10/09/2013

Ngày dạy : Thứ tư ngày 11/09/2013

CHÍNH TẢ: ( NGHE- VIẾT)

CHIẾC ÁO LEN

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập (2) a Điền đúng 9 chữ và tên chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)

- GD các em có ý thức trình bày và rèn luyện chữ viết

II/ Chuẩn bị: GV:Bảng phụ viết phần bài tập 3/SGK HS: Vở, bảng, phấn, …

III/ Hoạt động dạy- học:

1/ Bài cũ: (5’) Gọi 2 em(T Dương, Phi) lên bảng viết các từ sau:

sà xuống, xinh xẻo, nặng nhọc, khăn tay

2/ Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết (20’)

Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả.

- GV đọc đoạn viết Gọi HS đọc

H Vì sao Lan ân hận ?

-Yêu cầu thảo luận, phát hiện:

Những chữ như thế nào phải viết hoa?

Lời Lan muốn nói với mẹ đặt trong dấu gì?

Tìm từ khó viết (GV ghi từ khó, nhấn mạnh cách

viết) Yêu cầu HS tập viết từ khó

- GV nhận xét, sửa sai

Viết bài.

H Nêu cách trình bày bài viết và tư thế ngồi viết

?

- Hướng dẫn viết vở, nhắc nhở cách trình bày bài, tư

thế ngồi viết…

- GV đọc từng câu – cụm từ

- GV đọc lại bài viết cho HS soát bài

- GV thu chấm bài, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập (10’)

Mục tiêu: Củng cố bảng chữ cái, cách dùng tr/ ch.

Bài 2: Yêu cầu đọc đề – nêu yêu cầu

- Hướng dẫn làm vào vở câu a, 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét, sửa bài

- HS nghe 1 em đọc

- … làm mẹ buồn, anh phải nhường phần mình cho em

- … đầu đoạn, đầu câu, tên riêng

- … dấu ngoặc kép

- HS nêu

- HS tập viết từ khó trên bảng lớp, bảng con

- HS nêu

- HS theo dõi

- HS nghe viết bài

- HS soát bài, đổi vở soát và sửa lỗi

1 HS đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống

tr hay ch?

-1 HS lên bảng-lớp làm vào vở

- HS sửa bài

Cuộn tròn; chân thật ; chậm trễ

1 HS đọc yêu cầu

Trang 8

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

- Treo bảng phụ Chia lớp làm 2 đội – mỗi đội cử 8

em tham gia thi tiếp sức

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV chốt đáp án đúng

- Yêu cầu đọc bảng chữ

- HS thảo luận nhóm 2

- Cử đại diện tham gia – Lớp cổ vũ

- Lớp nhận xét

- 2 HS đọc lại – lớp nhẩm theo

- HS nhìn bảng luyện đọc thuộc 9 chữ, tên chữ

3/ Củng cố- Dặn dò: (5’)

GV nhận xét tiết học Về nhà học thuộc ( theo thứ tự ) tên các chữ trong bảng chữ đã học.

………

TOÁN XEM ĐỒNG HỒ

I/ Mục tiêu :

- HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1->12

- Củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu về thời điểm)

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày

II/ Chuẩn bị:

- GV : Mô hình đồng hồ nhựa Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

- HS: SGK, bảng, phấn

III/ Các hoạt động dạy và học:

1/ Bài cũ: (5’) (Duyên, Minh)

- Tính: 400 + 50 + 9 = 186 – 68

- Giải toán theo tóm tắt

Sáng bán : 525 kg gạo

Chiều bán ít hơn: 135 kg gạo

Chiều bán :… kg gạo?

GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Ôn tập về thời gian (5 phút).

MT: Củng cố biểu tượng về thời gian, HS biết được số giờ

trong 1 ngày, số phút trong 1 giờ.

- Nêu câu hỏi - gọi HS trả lời

H Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ mấy giờ và kết

thúc vào mấy giờ?

H Một giờ có bao nhiêu phút?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS xem đồng hồ (7 phút)

MT: Giúp HS biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào

các số từ 1 đến 12.

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi:

H Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ và hỏi:

H Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- 24 giờ, từ 12 giờ đêm hôm trước đến

12 giờ đêm hôm sau

- Quan sát và trả lời

Trang 9

H Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu?

H Nêu đường đi của kim giờ từ lúc 8 giờ đến lúc 9 giờ ?

H Nêu đường đi của kim phút từ lúc đồng hồ chỉ 8 giờ đến

lúc đồng hồ chỉ 9 giờ?

H Vậy kim phút đi một vòng hết bao nhiêu phút?

Giảng: Kim phút đi được 1 vòng trên mặt đồng hồ (đi qua

12 số) hết 60 phút, đi từ 1 số đến số liền sau là hết 5 phút

- GV quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi:

H Đồng hồ chỉ mấy giơ ø?

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi:

H Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

H Hãy nêu vị trí của kim giờ và kim phút ?

G: Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số 1 là 5

phút

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi:

H Đồng hồ chỉ mấy giờ?

-Tương tự: Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 30 phút

Giảng: 8 giờ 30 phút còn gọi là 8 giờ rưỡi

Hoạt động 3: Luyện tập - thực hành (17’).

MT: Rèn kĩ năng xem đồng hồ.

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quay kim đồng hồ theo hình

vẽ SGK và đọc số chỉ giờ

-Yêu cầu các nhóm trình bày

- Nhận xét, sửa bài

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu đề

- Tổ chức thi quay kim đồng hồ nhanh

- Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội chuẩn bị 1 mô hình đồng hồ

Mỗi lượt chơi, mỗi đội cử 1 bạn lên chơi Khi nghe GV đọc

số giờ, các đội chơi nhanh chóng quay kim đồng hồ Đội

nào quay xong đầu tiên và đúng thì đội đó thắng cuộc

- GV tuyên dương đội thắng cuộc

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài

H Các đồng hồ minh hoạ trong bài tập này là đồng hồ gì?

-Yêu cầu HS quan sát đồng hồ A nêu số giờ và số phút

tương ứng

-Tương tự: yêu cầu HS nêu số giờ và số phút tương ứng của

các đồng hồ còn lại

- GV cùng HS nhận xét - sửa sai

- GV giảng: Trên mặt đồng hồ điện tử không có kim, số

đứng trước dấu hai chấm là chỉ giờ, số đứng sau dấu hai

chấm là chỉ phút

- Yêu cầu những HS có đồng hồ điện tử đeo tay đọc số chỉ

giờ và chỉ phút vào thời điểm hiện tại

- HS lắng nghe

- Quan sát và trả lời

- HS lắng nghe

-1 HS nêu yêu cầu.

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm trả lời

Lớp nhận xét Đ – S

-1 em nêu

- Các đội cử đại diện lên chơi theo yêu cầu của GV Lớp theo dõi, nhận xét

-1 em nêu yêu cầu của đề

- Đồng hồ điện tử không có kim

- HS quan sát và trả lời

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- HS nêu

-1 HS đọc đề

Trang 10

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài 4.

- Gọi HS làm miệng

- Nhận xét, sửa sai

- HS làm miệng

3/ Củng cố- Dặn dò: (5’)

GV nhận xét tiết học Về nhà tập xem đồng hồ đeo tay, điện tử, treo tường

Ngày soạn: 11/09/2013

Ngày dạy:Thứ năm 12/09/2013

TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (trả lời được các câu hỏi trong SGK); thuộc cả bài thơ

- Giáo dục HS tình cảm yêu thương, hiếu thảo với ông bà

II/ Chuẩn bị: GV: Tranh; Bảûng viết khổ thơ 1, 4 HS: Sách, chì.

III/ Hoạt động dạy – học:

1/ Bài cũ: (5’) Gọi 3 em ( đọc) kể chuyện “ Chiếc áo len”, trả lời câu hỏi.

H Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào? (Uyên)

H Vì sao Lan ân hận? (Quang)

H Nêu nội dung bài (Long)

2/ Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện đọc (10’)

Mục tiêu: Đọc đúng thể thơ 4 chữ, phát âm

đúng.

- GV nêu cách đọc, đọc mẫu Gọi HS đọc bài

- Đọc từng câu thơ (GV sửa sai)

- Đọc từng khổ thơ trước lớp: GV treo bảng

chép khổ thơ 1, 4

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- 1 HS đọc bài thơ

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài (10’)

Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài thơ.

-Yêu cầu đọc cả bài thơ

H.Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

H Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ?

H Bà mơ thấy gì ?

H Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?

- HS nghe 1 em đọc bài, chú giải

- HS đọc từng câu thơ Phát âm từ khó

- 1 HS nêu cách đọc, đọc mẫu

- 4 HS đọc 4 khổ thơ, giải nghĩa từ

- HS đọc, chỉnh sửa cho nhau

- Đại diện nhóm thi đọc- nhận xét

- 1 HS đọc bài thơ

-1 em HS đọc, lớp đọc thầm

- Bạn quạt cho bà ngủ

- … lặng như đang ngủ, ngấn nắng thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im; hoa cam hoa khế chín lặng lẽ Có 1 chú chích chòe đang hót

- … thấy cháu đang quạt hương thơm tới

- Vì cháu đã quạt cho bà ngủ rất lâu trước khi bà ngủ, nên bà mơ …Vì bà yêu cháu và

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm