-Tiết học hôm nay các em được làm quen với các từ chỉ hoạt động và thực hành đặt câu với từ chỉ hoạt động qua bài Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các môn học, từ chỉ hoạt động.. b.Hướng dẫn là[r]
Trang 1Ngày soạn : 3/10 Ngày giảng: 5/10
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC
Tiết :1+2 NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vật
trong bài
Hiểu nội dung: Người thầy thật đáng kính trọng, tính cảm thầy trò
thật đẹp đẽ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Tình cảm biết ơn và kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo.
II Chuẩn bị
- SGK, tranh
III Các hoạt động dạy học
Tg Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1’
3’
1’
28
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ
-Gọi 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài “
Ngôi trường mới”
-Ngôi trường mới xây có gì đẹp?
-Cảnh vật trong lớp thế nào?
-Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu – Nêu vấn đề:
GV treo tranh, giới thiệu
b.Luyện đọc
Phương pháp: Phân tích, luyện tập.
-GV đọc mẫu, tóm nội dung: Lòng biết ơn
và kính trọng thầy giáo cũ của chú bộ đội
HS đọc bài trả lời câu hỏi
Trang 2là bố của Dũng
+Đọc câu rút ra từ khó
HD đọc từ khó
+Đọc đoạn
-HS đọc đoạn rút ra từ khó hiểu
-HD ngắt giọng câu dài
+Đọc trong nhóm
+Thi đọc
+Đọc đồng thanh
c.Luyện đọc lại
Phương pháp:
-Luyện đọc đoạn bài GV cho HS đọc từng
đoạn, GV cho nhóm trao đổi về cách đọc
cả bài
4 Củng cố – Dặn dò
-Thi đọc giữa các nhóm
-Chuẩn bị: Tiết 2
-HS nối tiếp đọc Mỗi em một câu cho đến hết bài -HS đọc các từ: nhộn nhịp, xuất hiện, nhấc kính, xúc động…
-HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 vòng
-HS đọc từ trong phần chú giải
-HS luyện đọc cá nhân + ĐT -Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phía cổng trường/ bỗng xuất hiện một chú bộ đội
Dũng nghĩ/ bố cũng có lần mắc lỗi /thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi
-HS đọc -Đại diện thi đọc
Tiết:3 THỂ DỤC
(Dạy Chuyên)
Tiết:4 TOÁN
Luyện tập
I Mục tiêu
Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn
Trang 3HS thực hiện đúng chính xác dạng bài toán giải bài toán về nhiều hơn Thực hiện đúng các bài tập 2,3,4
HS khá, giỏi thực hiện thêm được bài 1.
Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn trong tính toán
II Chuẩn bị
- GV:
- HS:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
-Giáo viên nêu và ghi tóm tắt lên
bảng
Tóm tắt:
An có :20 hòn
bi
Hà có ít hơn An : 5 hòn
bi
Hà có :….hòn
bi?
Nhận xét , ghi điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu:
- Luện tập
b Luyện tập
Phương pháp: hỏi đáp thực hành
ĐDDH:
Bài 1: GV dán hình vuông và
hình tròn có chứa ngôi sao lên
bảng:
GV nêu câu hỏi;
+Trong hình tròn có mấy ngôi
sao?
+Trong hình vuông có mấy ngôi
sao?
+Hình vuông có nhiều hơn hình
2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp Bài giải
Hà có số hòn bi là:
20-5 = 15 (hòn bi) Đáp số : 15 hòn bi
HS đọc yêu cầu trong SGK.
HS trả lời miệng.
+Có 5 ngôi sao.
+Có 7 ngôi sao.
+Hình vuông nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao.
+Hình tròn có ít hơn hình vuông 2 ngôi sao.
+Vẽ thêm 2 ngôi sao.
Trang 4tròn mấy ngôi sao?
+Hình tròn có ít hơn hình vuông
mấy ngôi sao?
+Em vẽ thêm mấy ngôi sao vào
hình tròn đẻ số ngôi sao hai hình
bằng nhau?
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề dựa vào tóm
tắt
+ Kém hơn nghĩa là thế nào?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
-Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm
vào vở
Thu chấm một số bài , nhận
xét
Bài 3: gọi HS đọc yêu cầu.
-Bài toán thuộc dạng gì?
-Bài toán cho biết anh hơn em
mấy tuổi?
-Vậy tuổi em kém anh mấy tuổi
-Gọi HS lên bảng lớp làm, lớp làm
nháp
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Giáo viên dùng tranh giải thích
cho HS toà nhà cao tầng
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào
vở
Thu bài chấm điểm
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu các nhóm lập đề toán
với cặp số 17 và 2
Giáo dục : Muốn làm đúng
các bài toán cần phải đọc kỹ đè
bài xem bài toán thuộc dạng nào
đẻ làm cho đúng
Nhận xét tiết học
Xem lại bài sửa những bài
sai
1,2 HS đọc Anh 16 tuổi , em kém anh 5 tuổi Hỏi em bao nhiêu tuổi?
Kém hơn nghĩa là ít hơn Bài toán về ít hơn
Học sinh thực hiện Bài giải Tuổi của em là:
16-5= 11( tuổi) Đáp số : 11 tuổi
Đọc bài toán dựa vào tóm tắt Bài toán nhiều hơn
Anh hơn em 5 tuổi
5 tuổi Học sinh thực hiện Bài giải Số tuổi của anh là:
11+5= 16 ( tuổi) Đáp số: 16( tuổi)
HS làm vào vở, 1 em lên bảng giải
Bài giải Số tầng toà nhà thứ nhất cao:
16-4= 12 ( tầng) Đáp số: 12 tầng
2 dãy thi nhau lập đề toán
Trang 5Ngày soạn : 4/10 Ngày giảng: 6/10
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2009
Tiết:1 TOÁN
KI LÔGAM
I Mục tiêu
Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó Biết dụng cụ cân đĩa, thực hạng cân một số vật quen thuộc Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị kg
Thực hành đọc viết tên kí hiệu kg cân các vật quen thuộc chính xác Thực hiện chính xác phép cộng trừ các số kèm đơn vị kg làm đúng các bài 1,2
HS khá, giỏi thực hành thêm được bài 3.
Tính sáng tạo, cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Cân đĩa, các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg Quyển vở
- HS: 1 số đồ vật: túi gạo, 1 chồng sách vở
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ: Luyện tập
-GV nêu đề toán HS làm bảng con phép
tính
16 tuổi
- Lan / -/ -/
2 tuổi
- Em / -/
? tuổi
- GV nhận xét
3 Bài mới
1’
3’
1’
- Hát
- 1 HS làm bảng lớp
- HS làm
Trang 6a.Giới thiệu:
- Học 1 đơn vị mới đó là Kilôgam
b.HD quan satù:Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ
hơn
Phương pháp: Trực quan
ĐDDH: Quả cân 1 kg, quyển vở
-GV nhắc quả cân 1 kg lên, sau đó nhắc
quyển vở và hỏi
-Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn?
-GV yêu cầu HS 1 tay cầm quyển sách, 1
tay cầm quyển vở và hỏi
-Quyển nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ hơn?
Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta
phải cân vật đó
+Giới thiệu cái cân và quả cân.
Phương pháp: Trực quan
ĐDDH: Cái cân, quả cân 1kg, 2kg, 3kg,
5kg
-GV cho HS xem cái cân
-Để cân được vật ta dùng ta dùng đơn vị đo
là kilôgam Kilôgam viết tắt là (kg)
-GV ghi bảng kilôgam = kg
-GV cho HS xem quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg
-GV cho HS xem tranh vẽ trong phần bài
học, yêu cầu HS tự điền tiếp vào chỗ chấm
c.Thực hành
Phương pháp: Thảo luận, luyện tập
ĐDDH: Cái cân Túi gạo
-GV để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả cân 1
kg lên đĩa khác
-Nếu cân thăng bằng thì ta nói: túi gạo nặng
1 kg
-GV cho HS nhìn cân và nêu
-GV nêu tình huống
-Nếu cân nghiêng về phía quả cân thì ta
nói: Túi gạo nhẹ hơn 1 kg
-Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì ta nói:
Túi gạo nặng hơn 1 kg
Bài 1:
27
’
HS thực hành
-Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS lập lại
- Quả cân 5 kg
- Túi gạo nặng 1 kg
- HS nhìn cân và nhắc lại
- HS nhìn cân và nói lại
- HS điền vào chỗ chấm, đồng
Trang 7-GV yêu cầu HS xem tranh vẽ
Bài 2:
-Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có
tên đơn vị đi kèm
Bài 3;Hs khá, giỏi.
-Yêu cầu hS đọc đề.
GV Gợi ý tóm tắt Yêu cầu giải vào vở
Nhận xét tuyên dương.
*GD yêu hạt gạo.
4 Củng cố – Dặn dò
-GV cho HS đại diện nhóm lên thi đua cân
các vật mà GV yêu cầu và TLCH
-Cân nghiêng về quả cân 1 kg Vật nhẹ
hơn quả cân 1 kg
-Cân nghiêng về 2 kg túi ngô Quả cân
nhẹ hơn túi ngô 2 kg
-Tập cân
- Chuẩn bị: Luyện tập
3’
thời đọc to
- VD: Hộp sơn cân nặng 3 kg
- HS làmbài
15 kg + 7 kg = 22 kg
6 kg + 80 kg = 86 kg
47 kg + 9 kg = 56 kg
10 kg - 5 kg = 5 kg
35 kg - 15 kg = 20 kg
- HS đọc đề HS giải vào vở
Bài giải Hai bao gạo cân nặng:
25 +10 = 35 ( kg ) Đáp số: 35 kg
Tiết:2 TẬP ĐỌC
THỜI KHOÁ BIỂU
I Mục tiêu
Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng
Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu Trả lời được các câu hỏi 1 ,2,4
HS khá gỏi thực hiện được câu hỏi 3.
GD HS biết áp dụng chuẩn bị bài vở để học tốt
Trang 8II Chuẩn bị
- Thời khoá biểu của lớp
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò
1 Ổn định
2 Bài cũ
Gọi 2 em đọc bài Người thầy cũ, trả
lời:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về
thầy?
- GV nhận xét
3 Bài mới
a.Giới thiệu – Nêu vấn đề:
-GV cho HS quan sát thời khoá
biểu-> giới thiệu
a.Luyện đọc
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
- GV đọc mẫu theo thứ, buổi, tiết
hoặc theo buổi, thứ, tiết
a) Luyện đọc theo buổi, thứ, tiết:
b) Luyện đọc theo thứ, buổi, tiết
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm:
- Lớp nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc tốt nhất
c.Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung
Phương pháp: Đàm thoại, trực
quan
- HS đọc lại thời khoá biểu theo yêu
cầu 1 và 2( SGK)
Cho HS đọc và ghi lại số tiết
chính( ô màu hồng):
-Số tiết học bổ sung (màu xanh)
- Số tiết học tự chọn ( màu vàng)
- Em cần thời khoá biểu để làm gì?
1’
3’
1’
12’
13’
………
- Tìm gặp thầy giáo cũ
- Thời đi học, có lần trèo qua cửa sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở
- HS tiếp nối nhau đọc theo buổi, thứ, tiết
- Đọc theo “ tiếp sức”
- Đọc theo nhóm đôi -HS đọc cá nhân
23 tiết
9 tiết
5 tiết
- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở, đồ dùng học tập cho đúng
Trang 9* Liên hệ, tuyên dương 1 số em soạn
sách vở đúng.
4 Củng cố
Gọi 4 em đọc thời khoá biểu của lớp
5 Dặn dò
Về nhà ôn lại bài, soạn đúng theo
thời khoá biểu của lớp
Chuẩn bị: Người mẹ hiền
4’
2’
Tiết:3 CHÍNH TẢ
NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu
Biết chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.Biết
phân biệt ui/uy; tr/ch; iên/ iêng
Rèn viết đúng, trình bày đẹp, sạch đoạn bài chính tả Làm được các bài tập chính tả 2,3 ( b)
GD tính cẩn thận, nắn nót.
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ngôi trường mới
2 chữ có vần ai
2 chữ có vần ay
3 Bài mới
a.Giới thiệu:
-Tiết hôm nay chúng ta sẽ chép 1
1’
3’
1’
-………
-3 HS viết bảng lớp, viết bảng con
Trang 10đoạn trong bài: “Người thầy cũ’
b.Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập.
-Hướng dẫn tập chép
-GV đọc đoạn chép trên bảng
-Nắm nội dung bài chép:
-Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
-Đoạn chép có mấy câu?
-Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Nêu những từ khó viết
-GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm sơ bộ
c.Bài tập
Phương pháp: Luyện tập
-Làm bài tập
Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ
trống
Bài 3b
-Cho HS chơi tiếp sức
Giáo viên cùng HS nhận xét tuyên
dương
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Viết tiếp
- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em
22’
6’
2’
-2 HS đọc lại
-Bố đã mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
-Có 3 câu -Viết hoa chữ cái đầu -xúc động, khung cửa sổ, mắc lỗi
-HS viết bảng con
-HS chép bài vào vở -HS sửa bài
-bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy
Học sinh tham gia trò chơi mỗi đội 4 HS
a) Giò chả, trả lại Con trăn, cái chăn
b) tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất.
Tiết:4 ĐẠO ĐỨC
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ
I Mục tiêu
Biết; Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ
Trang 11Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng.
Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà Tự giác tham gia làm việc nhà phù
hợp với khả năng.
Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà
II Chuẩn bị
- SGK, tranh
- Phiếu thảo luận
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ :Thực hành
-GV kiểm tra HS thực hành giữ gọn gàng,
ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
-GV yêu cầu HS có mức độ (a) bài 4 giơ
tay, GV đếm
-GV yêu cầu HS có mức độ (a) bài 4 giơ
tay, GV đếm
GV ghi bảng số liệu và thu được
Nhóm a: /sĩ số HS
Nhóm b: /sĩ số HS
Nhóm c: /sĩ số HS
-Yêu cầu HS so sánh số liệu giữa các
nhóm
-GV khen HS ở nhóm (a), động viên nhóm
(b) thực hiện như nhóm (a), nhắc nhở
nhóm (c) thực hiện như nhóm (a,b)
-GV đánh giá việc giữ gọn gàng ngăn nắp
của HS ở nhà và ở trường
3 Bài mới
a.Giới thiệu: Để nhà cửa gọn gàng ngăn
nắp thì chúng ta phải chăm làm việc nhà
Những việc trong nhà là những việc như
thế nào? Hôm nay cùng tìm hiểu qua bài
Chăm làm việc nhà.
b.Nội dung
Hoạt động 1: Phân tích bài thơ Khi mẹ
1’
5’
1’
28
- Hát
Nhận xét………
Chứng cứ:………
Lắng nghe
Trang 12vắng nhà
Mục tiêu: biết được những việc bạn
nhỏ làm khi mẹ đi vắng
Phương pháp: Đàm thoại
-Giáo viên đọc bài thơ
-Gọi 1 học sinh đọc bài thơ
-Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
-Việc làm của bạn thể hiện tình cảm gì
đối với mẹ?
Eäm đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy
những việc bạn đã làm
-Kết kuận: Bạn nhỏ làm việc nhà vì
thương mẹ, muốn làm cho mẹ hài lòng
Chăm làm việc nhà là đức tính tốt chúng
ta cần học tập
Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
Mục tiêu: Học sinh hiểu một số việc làm
phù hợp với khả năng của các em
Phương pháp: quan sát, thảo luận
-Giáo viên yêu cầu HS thảo luận và nêu
lai việc nhà mà các bạn nhỏ trong tranh
đang làm
-Gọi đại diện các nhóm lên chỉ tranh và
nêu
-Các em có thể làm được các việc đó
không?
-Kết luận: Chúng ta nên làm những công
việc nhà phù hợp với khả năng
Hoạt động 3: Điều đúng hay sai
Mục tiêu:Học sinh có nhận thức , thái độ
dúng đối với công việc gia đình
Phương pháp: hỏi - đáp
-Giáo viên lần lượt nêu
-Làm việc nhà là trách nhiệm của người
lớn trong gia đình
-Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà
phù hợp với khả năng
-Chỉ cần làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở
-Cần làm tốt việc nhà khi có mặt cũng như
1 HS đọc -Luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ, quét sân, quét cổng
Thương mẹ
Nhận xét:…
Chứng cứ:………
-Lấy quần áo, tưới cây, cho gà ăn, nhặt rau phụ mẹ, rửa ấm tách, lau bàn ghế
Đại diện các nhóm nêu Làm được
-Học sinh đưa thẻ đúng sai đẻ biểu thị ý kiến và giải thích
- Sai
- Đúng
- Sai
- Đúng
Trang 13vắng mặt người khác
Kết luận: mọi người trong gia đình đều
phải tự giác làm việc kể cả trẻ em
4 Củng cố – Dặn dò
-Làm việc nhà là trách nhiệm của ai trong
gia đình?
-Kết luận:
-Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả
năng là quyền và bổn phận của trẻ em, là
thể hiện tình yêu thương đối với ông bà
cha mẹ
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tự giác giúp đỡ ông bà cha mẹ
công việc nhà
3’
Là trách nhiệm của mọi người trong gia đình
Tiết:5 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
I/ Mục tiêu.
Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh
Nêu được một số chất cơ bản cần cho cơ thể Nguồn nước sạch và thực
hành ăn uống đầy đủ: ăn đủ 3 bữa mỗi ngày và ăn đủ thịt, cá trứng sữa…
Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa.
GD biết ăn uống đầy đủ và ăn sạch, uống sạch
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ trong SGK trang 16, 17
- Học sinh sưu tầm tranh ảnh về thức ăn, nước uống thường dùng
III/ Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
1.Oån định.
2.Kiểm tra.
-Gọi 4 học sinh nói về sự tiêu hoá
thức ăn ở khoang miệng , dạ dày,
ruột non , ruột già
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới.
1’
3’
1’
………
4 HS lần lượt nêu