1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SUY LUẬN tự NHIÊN TRONG LUẬN lý MỆNH đề (TOÁN RỜI RẠC 2 SLIDE)

52 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 249,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh• Công thức H được gọi là “được chứng minh” từ hệ thống F nếu viết ra được một “chứng minh” mà công thức cuối cùng trong chứng minh là H.. • Chứng minh là chuỗi các công thức

Trang 1

II SUY LUẬN TỰ NHIÊN

TRONG LUẬN LÝ MỆNH ĐỀ

Trang 2

Bảo thích Chi hoặc Dũng.

Anthích những người mà Bảo thích.

Chi thích những người thích Chi.

Không ai thích chính mình.

Hỏi : Bảo có thích Chi không ?

Dùng suy luận chứng minh lại thí dụ này.

Trang 3

Chứng minh

Thí dụ :

Tam giác ABC có các cạnh là AB = 3, BC = 4,

CA = 5 Chứng minh ABC vuông

Chứng minh :

(1) cạnh AB = 3

(2) cạnh BC = 4

(3) cạnh CA = 5

Trang 4

(5)Từ đlý Pythagore, tam giác ABC vuông

được gọi là một “chứng minh” theo nghĩa thông

thường trong toán học

Trang 6

Chứng minh

• Công thức H được gọi là “được chứng minh” từ

hệ thống F nếu viết ra được một “chứng minh

mà công thức cuối cùng trong chứng minh là H

• Chứng minh là chuỗi các công thức được viết

ra dựa vào hệ thống và các qui tắc suy luận

• Qui tắc suy luận gồm :

các qui tắc suy luận tự nhiên và các suy luận đã được chứng minh

Trang 7

Qui tắc viết chuỗi công thức

• Viết ra một công thức (trong chuỗi công thức)

trên 1 dòng bằng cách :

lấy một công thức từ hệ thống hoặc

áp dụng các qui tắc suy luận

Với 2 cách trên, khi viết được dòng có nội dung

là công thức cần chứng minh thì dừng

Trang 8

Chứng minh

• H được chứng minh từ F được ký hiệu là :

(F ├─ H)

• Ký hiệu (F ├─ H) được gọi là một sequent

F được gọi là tiền đề và H là kết luận

• Nếu sequent không có tiền đề thì kết luận H

được gọi là định lý (├─ H)

• Nếu F├─ G và F ─┤G thì ký hiệu là

F ─┤├─ G hay

F ≡ G

Trang 9

Chứng minh

Page 7 (Mathematical Logic

Ian Chiswell and WIilfrid Hodges -

WDocR_fNlwRYeSBLi.pdf)

A proof P of a conclusion ψ need not show that ψ

is true All it shows is that ψ is true if the

assumptions of P are true.

If we want to use P to show that ψ is true, we need

to account for these assumptions.

Trang 10

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc giao i (i)

Trang 11

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc giao e (e)

Trang 12

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc điều kiện e (Modus ponens) (e)

Trang 14

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc điều kiện i (i)

Dòng m có nội dung là F (được chọn tùy ý), và

thêm từ khóa ‘if’ trước công thức F

(dòng này có nghĩa là giả sử có F)

Các dòng kế (m+1, …, m+k) có thể sử dụng

hay không sử dụng dòng m đều được coi như

phụ thuộc vào sự hiện diện của giả thiết F

Trang 15

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc điều kiện i (tt)

Để chấm dứt ảnh hưởng của giả thiết F ở dòng

k thêm từ khóa ‘nif’ trước nội dung của dòng

này Việc đặt từ khoá nif trước dòng nào là tùy

thuộc người chứng minh

Các dòng trong cấu trúc ‘if-nif’ có thể được xây

dựng nhờ cả các dòng trên dòng m

Trang 16

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc điều kiện i (tt)

Các dòng trong cấu trúc ‘if-nif’ không được sử

dụng để xây dựng cho các dòng ngoài cấu trúc

Trang 18

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc bản sao (id)

chép lại công thức đã xuất hiện, nếu dòng k

nằm trong phạm vi ảnh hưởng của dòng m

Trang 21

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc hội i (i)

Nếu có dòng F thì viết được dòng mới F  G với

G là công thức bất kỳ

Trang 22

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc hội e (e)

Trang 24

Suy luận tự nhiên[3]

• Qui tắc phủ định (e)

Dạng (FF) được gọi là công thức mâu thuẫn

Công thức mâu thuẫn được biểu diễn bằng ký

Trang 25

Suy luận tự nhiên[3]

• Nhận xét :

Trang 26

Suy luận tự nhiên[3]

Trang 27

Suy luận tự nhiên

Thí dụ : Page 25 (Mathematical Logic

Ian Chiswell and WIilfrid Hodges -

WDocR_fNlwRYeSBLi.pdf) Theorem

here are infinitely many prime numbers.

Trang 28

Suy luận tự nhiên

Proof

Assume not Then there are only finitely many prime

numbers p 1 , , p n

Consider the integer q = (p 1 ×· · ·× p n ) + 1

The integer q must have at least one prime factor r.

But r is one of the p i , so it can’t be a factor of q.

Hence r both is and is not a factor of q; absurd!

So our assumption is false, and the theorem is true.

Trang 30

Suy luận tự nhiên[3]

• Nhận xét :

Trang 37

Suy luận tự nhiên[3]

Trang 39

Suy luận[3]

Nhận xét :

RAA còn gọi là Proof by contradiction (PBC),

được viết dưới dạng qui tắc như sau :

• Qui tắc PBC

Trang 43

và C.

Trang 44

Ứng dụng của chứng minh[7]

• Các phân tử HCl, NaOH, O2 và C được hình

thức hóa như là một hệ thống và chứng minh

rằng H2CO3 được chứng minh từ hệ thống này

• Các phản ứng hóa học được hình thức hóa như

sau :

HCl  NaOH  NaCl  H2O

C  O2  CO2

CO2  H2O  H2CO3

Trang 47

Tổng kết các qui tắc suy luận

• Điều kiện e (e) (F  G, F, *G)

• Điều kiện i (i) (if F, nif G, *FG)

• Hội e (e) (F  G, if [F|G] nif H, *H)

Trang 48

Tổng kết các qui tắc suy luận

Trang 49

Bài tập

Chương 2 : Luận lý mệnh đề

Trang 52

Hết slide

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w