1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGỮ NGHĨA của LUẬN lý MỆNH đề (TOÁN RỜI RẠC 2 SLIDE)

97 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diễn dịch• Diễn dịch của một công thức là thế giới thực cùng với cách nhúng từng yếu tố của công thức vào thế giới thực đó.. • Nói cách khác diễn dịch là “gán” cho công thức một ý nghĩa

Trang 1

III NGỮ NGHĨA CỦA

LUẬN LÝ MỆNH ĐỀ

Trang 2

Thí dụ

Một nhóm 4 thành viên : An, Bảo, Chi, Dũng

Trong nhóm có quan hệ người này thích hoặc không

Trang 6

Thí dụ

Bốn thực tế sau đều thỏa mãn các thông tin của những

người cung cấp tin

An Bảo Chi Dũng

Chi x x x Dũng x

Trang 7

“Mọi người đều thích người khác”

“Mọi người đều được người khác thích”

không có trong hệ thống logic này

Nhưng nó thỏa mãn tất cả thực tế mà hệ thống logic này

Trang 8

Diễn dịch

• Diễn dịch của một công thức là thế giới thực cùng

với cách nhúng từng yếu tố của công thức vào thế

giới thực đó

• Nói cách khác diễn dịch là “gán” cho công thức một

ý nghĩa của thế giới thực mà công thức được nhúng

Trang 9

Diễn dịch

• Có tác giả định nghĩa diễn dịch là cách đánh giá

công thức và được đặc trưng bằng hàm đánh giá

• Một số tài liệu định nghĩa khái niệm diễn dịch của

một lớp các công thức thay vì của một công thức

Trang 11

A đúng, B đúng A đúng, B sai

A sai, B đúng

A sai, B sai

(A ∧ B) → ¬ A A sai, B sai

Trang 12

Diễn dịch

• Có thể đặc trưng diễn dịch của một CT bằng 1 hàm

đánh giá ν trên các CTN có trong công thức

Thí dụ :

Qui ước CT đúng có giá trị 1 và sai là 0

Công thức (P ∧ Q) → R có diễn dịch I được đặc trưng bằng hàm đánh giá ν như sau :

ν(P) = 1, ν(Q) = 0, ν(R) = 1

• Để tiện cho việc trình bày, còn sử dụng ký hiệu νF

thay cho ν(F)

Trang 13

ν(((A ∨ C) ∧ B) →¬D) là đúng hay sai.

 Cần phải xác định qui tắc đánh giá của các toán tử : ∨,

∧, ¬, →

Trang 14

Bảng thực trị

• P, Q là các công thức nguyên

• Tất cả diễn dịch của một công thức trong LLMĐ

tướng ứng với các dòng của bảng thực trị

Trang 15

Bảng thực trị

s → đ là đ, s → s là đ ???

Thí dụ :

P = Trời mưa, Q = Vũ mang dù

Tình trạng 1 : Trời mưa và Vũ mang dù

Tình trạng 2 : Trời mưa và Vũ không mang dù

Tình trạng 3 : Trời không mưa và Vũ mang dù

Tình trạng 4 : Trời khg mưa và Vũ khg mangdù

Trang 16

Thực trị của một công thức

Thực trị của công thức là đánh giá công thức trong

một diễn dịch

Thuật ngữ Satisfaction chỉ chiều ngược lại của việc

đánh giá một công thức Đó là, với một công thức

thế giới nào làm cho công thức đúng

Trang 17

Thực trị của một công thức

Thí dụ :

Tính thực trị của công thức (X → (¬Y∨Z)) ∧¬X

1 0 1 0 1 0

Trang 20

Thủ tục số học

• Một phó sản của phương pháp số học là loại bỏ khỏi

những công thức nguyên không ảnh hưởng đến việc

tính thực trị

Trang 21

s

Trang 22

Phân loại công thức

• I là diễn dịch của công thức X

X hằng đúng ↔ (∀I) νX = 1

X hằng sai ↔ (∀I) νX = 0

X khả đúng ↔ (∃I) νX = 1

X khả sai ↔ (∃I) νX = 0

Trang 23

Phân loại công thức

Nhận xét :

– Phủ định của một công thức hằng đúng là

công thức hằng sai

Trang 24

Phân loại công thức

(Prischap2.pdf)

Trang 25

Công thức tương đương

• Công thức X và Y tương đương nếu đồng bộ trong

việc đánh giá thực trị đối với mọi diễn dịch

Lấy diễn dịch I của X và Y

Nếu X đúng trong I thì Y cũng đúng trong I và ngược

Trang 26

Diễn dịch = interpretation, valuation (tiếng Anh).

Một số tài liệu dùng từ model cho khái niệm diễn dịch

Trang 27

Các công thức tương đương

Trang 30

nếu G đúng trong I , CT đúng trong I,nếu G sai trong I , CT đúng trong I,Vậy CT hằng đúng.

Trang 32

Nếu δ là 1 thì signFi là Fi.

Nếu δ là 0 thì signFi là ¬Fi

Trang 33

Diễn dịch

Thí dụ :

F = (A →¬B) → (B ∨¬C)Diễn dịch I = {A, B, C} nghĩa là

Trang 37

( ¬ A ∨ B ∨ C) (A ∨ ¬ B ∨ C)

Trang 38

Dạng chuẩn giao - CNF

• Nhận xét :

 Mọi công thức có thể chuyển về dạng CNF

 Dạng CNF không duy nhất

Trang 45

Bài toán SAT[17]

• Bài toán SAT (satisfiability problem) là bài toán

kiểm tra một công thức có khả đúng hay không

• Bài toán SAT quan trọng vì nhiều vấn đề trong

LLMĐ có thể suy giảm thành một bài toán SAT

• Trong thực tế bài toán suy luận tự động (automated

reasoning) có thể suy giảm vào bài toán SAT và dùng công cụ SAT solver

Trang 46

Bài toán SAT[17]

• Ngày nay, SAT solvers được dùng trong thiết kế

phần cứng (hardware design), phân tích phần mềm

(software analysis), lập kế hoạch (planning), toán

học, phân tích sự an toàn (security analysis), …

• Một số phương pháp giải bài toán SAT

Trang 47

Phương pháp bảng thực trị[17]

• Phương pháp bảng thực trị (truth table method)

Phương pháp này trình bày tất cả diễn dịch của công

thức nên dễ dàng nhận ra diễn dịch làm cho công

thức đúng

• Nhưng, nếu số CTN n quá lớn thì số dòng 2n của

bảng thực trị có thể làm tràn ngay cả một máy tính

nhanh nhất

Trang 48

Phương pháp quay lui[17]

• Phương pháp quay lui (backtracking method)

eg :

F = {P∨Q, P∨¬Q, ¬P∨Q, ¬P∨¬Q ∨¬R, ¬P∨R} tạo cây

nhị phân như hình ở slide sau

Bắt đầu từ gốc đi theo nhánh trái kiểm tra F :

- nếu F đúng dừng và chọn giá trị bất kỳ cho các CTN còn chưa gán

- nêu F sai quay lui rẽ nhánh bên phải

Trang 49

Phương pháp quay lui[17]

Trang 50

Phương pháp quay lui[17]

Trang 51

Phương pháp quay lui[17]

Kết quả cây chỉ cần duyệt qua cây con sau đã đạt được

kết quả

Trang 52

Phương pháp quay lui[17]

So sánh giữa toàn bộ cây và phần được duyệt

Trang 53

Tối ưu phương pháp quay lui17]

Trang 54

Tối ưu phương pháp quay lui17]

Lan truyền đơn vị (unit propagation)

Nếu có mệnh đề đơn vị P (hoặc ¬P) thì chọn P là 1

(hoặc 0 cho ¬P), bỏ đi nhánh còn lại

Trang 55

Tối ưu phương pháp quay lui17]

Còn lại hai mệnh đề đơn vị : Q và ¬ Q.

Trang 56

Tối ưu phương pháp quay lui17]

F = {P∨Q, P∨¬Q, ¬P∨Q, ¬P∨¬Q ∨¬R, ¬P∨R}

Chọn P đúng

Các mệnh đề ban đầu

Sau khi đơn giản hóa

Trang 57

Tối ưu phương pháp quay lui17]

F = {P∨Q, P∨¬Q, ¬P∨Q, ¬P∨¬Q ∨¬R, ¬P∨R}

Chọn Q đúng

Các mệnh đề ban đầu

Sau khi đơn giản hóa

Trang 58

Tối ưu phương pháp quay lui17]

F = {P∨Q, P∨¬Q, ¬P∨Q, ¬P∨¬Q ∨¬R, ¬P∨R}

Chọn Q đúng

Các mệnh đề ban đầu

Sau khi đơn giản hóa

Trang 59

Phương pháp DPLL17]

The Davis-Putnam-Logemann-Loveland method

(DPLL) là một phương pháp cổ điển để giải bài toán

SAT

Công cụ giải SAT (SAT solvers) hiện đại nhất dựa trên

DPLL

Trang 60

Phương pháp GSAT17]

Đọc [17] để làm thuyết trình

Trang 61

Bài toán SAT

• Bài toán SAT (satisfiability problem) của luận lý

mệnh đề được phát biểu một cách đơn giản theo

Trang 62

Bài toán SAT

Trang 63

Bài toán SAT

Trang 64

Bài toán SAT

Trang 65

Bài toán SAT

• Tóm lại bài toán SAT (X khả đúng) gồm các bước :

1 Chuyển ¬X thành dạng chuẩn giao

2 Kiểm tra mỗi mệnh đề không chứa 2 lưỡng

nguyên trái dấu :a) Nếu có mệnh đề không chứa 2 lưỡng

nguyên trái dấu thì X khả đúng

b) Ngược lại X hằng đúng

Trang 66

Dạng chuẩn giao - CNF

• CT (dạng CNF) là hằng đúng nếu tất cả mệnh đề

chứa Ť hoặc có 1 cặp lưỡng nguyên đổi dấu Ngược

lại, là khả sai (falsiable)

X = (¬P ∨ R) ∧ (Q ∨¬S ∨ T) ∧ Q

• CT (dạng DNF) là hằng sai nếu tất cả thành phần

giao chứa ⊥ hoặc có 1 cặp lưỡng nguyên đổi dấu

Ngược lại, là khả đúng (SATisfiable)

X = (¬P ∧ R) ∨ (Q ∧¬S ∧ T) ∨ Q

Trang 67

Dạng chuẩn giao - CNF

Nhận xét :

Biến đổi về dạng DNF (CNF) tốn kém cả về thời

gian và không gian

Trang 68

Dạng NNF[*]

• Công thức ở dạng NNF(negation normal form) khi

công thức không chứa toán tử → :

1 Thay “→”

dùng (X → Y) = (¬X ∨ Y)

2 Khai triển toán tử ¬

dùng ¬¬X = X,dùng ¬(X ∨ Y) = (¬X ∧¬Y)dùng ¬(X ∧ Y) = (¬X ∨¬Y)

Trang 70

Từ NNF đến CNF[*]

• Đẩy ∨ vào trong, dùng

F ∨ (G ∧ H) = (F ∨ G) ∧ (F ∨ H)

• Đơn giản hóa :

– Xóa mệnhđề chứa 2 lưỡngnguyên trái dấu

eg : (F ∨ G ∨¬F) ∧ (H ∨ K) = H ∨ K

– Xóa mệnh đề chứa mệnh đề khác

eg : (H ∨ K ∨¬F) ∧ (H ∨ K) = H ∨ K

– Thay (F ∨ G) ∧ (¬F ∨ G) bằng G

Trang 71

Horn clause

• Mệnh đề Horn là mệnh đề chỉ có 1 lưỡng nguyên

dương (positive literal)

Trang 72

Horn clause

• Dạng Horn là giao các cấu trúc điều kiện (có hậu quả

là một công thức nguyên và nguyên nhân là giao các

Trang 74

Horn clause

Thí dụ :

(A → B) ∧ (A →⊥) ∧ ((C ∧ E) → D)((A ∧ B ∧ C ∧ E) → D) ∧ (Ť → A)

Có thể loại trừ 2 dạng sau :

⊥ → A và (A ∧ B) → Ť vì luôn luôn đúng,

Trang 75

Hệ quả luận lý

• Nếu mọi mô hình của F cũng là mô hình của H thì H

được gọi là hệ quả luận lý của F

Trang 76

Hệ quả luận lý

• Để chứng minh H là hệ quả luận lý của F :

– Liệt kê tất cả diễn dịch

– Chọn các diễn dịch là mô hình của F

– Kiểm tra xem các mô hình này có còn là mô

hình của H hay không

Hệ quả luận lý

╞═

Trang 77

{A ∨ B, A ∧ B} ╞═ B{A ∨ B, A ∧ B} ╞═ A → B

Trang 78

1 1

1 1

1

╞═ Y X

X → Y Y

X

0 1

1

0

0 1

0 0

Không là mô hình của KB Không là mô hình của KB

Trang 81

Ký hiệu ╞═

• Một số tác giả ký hiệu M ╞═ F, trong đó F là một

công thức và M là một mô hình của F

Trang 82

Bài tập

Chương 2 : Luận lý mệnh đề

Trang 84

Tương quan giữa các toán tử

Trang 85

Tương quan giữa các toán tử

Viết ra các công thức sau chỉ dùng → và ¬ :

Trang 92

Hằng đúng - Hằng sai

Chứng minh các công thức sau đây là hằng đúng, hằng

sai, hay khả đúng khả sai :

1 ¬(¬S) → S

2 ¬(S∨T) ∨¬T

3 (S→T)→(¬T→¬S)

Trang 97

Hết slide

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm