C6: ghi nhí SGK C7: HÖ thèng 2 rßng räc cã lîi h¬n V× ròng rọc cố định giúp đổi hướng của lực kéo dùng ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng cña vËt... Hoạt động 5: [r]
Trang 1NS: 23/11 /2007
Tiết12: Bài 11: khối lượng riêng trọng lượng riêng
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì?
- Biết sử dụng bảng khối lượng riêng của các chất
* Kỹ năng:
- Sử dụng công thức m = D.V, P = D.V đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
* Thái độ: Trung thực cẩn thận, khéo léo khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g có dây buộc,
một bình chia độ GHĐ 250cm3 đường kính trong lòng lớn hơn đường kính quả cân
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Đặt vấn đề bài mới ( 5 phút)
?1: Viết hệ thức mối liên hệ giữa
khối lượng và trọng lượng của một
vật ? Nêu ý nghĩa cac đại lượng và
đơn vị đo có mặt trong công thức?
?2: Tính trọng lượng của một vật có
khối lượng bằng 2,5kg?
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
2 bạn cho điểm
GV: đặt vấn đề vào bài mới như
SGK
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và công thức tíh
khối lượng của một vật theo khối lượng riêng(15p) ? GV yêu cầu HS đọc C1 và chọn
phương án trả lời?
GV cung cấp thông tin cho V= 0,9
m3 , 1dm3 = 7,8 kg Hãy tíng khối
lượng của 1m3 sắt? ( 1m3 sắt có khối
lượng bằng 7800kg.)
GV chốt khối lượng của 1m3 sắt
nguyên chất gọi là khối lượng riêng
của sắt
? Vậy khối lượng riêng của một chất
là gì?
? Nói khối lượng riêng của sắt là
7800kg/m3 có nghĩa là gì? ( nghĩa là
I/ Khối lượng riêng, tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
1/ Khối lượng riêng
*Khối lượng riêng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó
*Kí hiêu: D
*Đơn vị: kg/m3 ( đọc là ki lô gam trên mét khối)
Trang 2một mét khối sắt nguyên chất có khối
lượng là 7800kg)
? Quan sát vào bảng hayc cho bết
khối lượng riêng của nhôm khối
lượng riêng của nước đá?
? Muốn tính khối lượng của một vật
khi biiết khối lượng riêng ta làm như
thế nào?
? C2 cho biết những yếu tố nào?
? Khối lượng của cục nước đá bằng
bao nhiêu? ( 1300kg)
? Yêu cầu HS điền vào ô trống?
? Từ (1) muốn tính khối lượng riêng
của một chất ta làm như thế nào?
? Khi biết được khối lượng riêng có
tìm được trọng lượng riêng của vật
không tìm bằng cách tìm như thế
nào?
2/ Bảng khối lượng riêng của một số chất:
Nhôm: 2700kg/m3 Nước đá: 2600kg/m3 3/ Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng
D: là khối lượng riêng( kg/m3) V: thể tích (m3)
m: Khối lượng (kg)
(1) D =
V m
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niêm trọng lượng riêng(5p)
? Đọc thông tin SGK cho biết trọng
lượng riêng của một chất là gì?
?Từ cộng thức đon vị N/m3 có thể rút
ra công thức tính trọng lượng riêng
của một chất như thế nào?
? Từ công thức (3) ta có thể tính
trọng lượng riêng theo công thức
nào?( p = 10m,d = = 10.D) (3)
V
m
10
? Cách tìm công thức này như thế
nào?
? Muốn xác định trọng lượng riêng
của một chất ta làm như thế nào?
II/ TRọng lượng riêng.
*Trọng lượng riêng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng của chất đó
Kí hiệu: d
Đơn vị: N/m3
d = (3)
V P
d: là trọng lượng riêng( N/m3 P: là trọng lượng (N)
V: là thể tích (m3)
(3)
Hoạt động 4: Xác định trọng lượng riêng của một chất(13p)
GV yêu cầu HS làm C5? Nêu dụng
cụ và cách xác định trọng lượng III/ Xác định trọng lượng riêng của
một chất.
d =10.D
Trang 3riêng của chất làm quả cân?
? GV yêu cầu các nhóm tiến hành
làm thí nghiêm
Cách làm:
+ Dùng lực kế xác định trọng lượng riêng của quả cân
+ Xác định thể tích của quả cân bằng bình chia độ và nước
+ áp dụng công thức: d =
V P
Hoạt động 5: Vận dụng: (5p)
GV yêu cầu HS làm C6? ( chú ý đổi
đơn vị đo)
? GV gợi ý C7 HS làm ở nhà
Chú ý khi hoà tan muối vào nước thì
thế tích nước ban đầu và thể tích
muối xem như bằng nhau
IV/ Vận dụng:
C6: V = 40 dm3 = 0,04m3
D = 7800kg/m3
m =? , P = ? Giải: Khối lượng của dầm sắt là:
m = D.V = 7800 0,04 = 321( kg) Trọng lượng của dầm sắt là:
P =10.m = 10.312 = 3120( N )
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 11.1 đến 11.5 SBT
- Làm thêm ở sách bài tập vật lý nâng cao
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành theo nhóm
NS:1/12/2007
Tiết13: Bài 12: thực hành xác định
Trang 4khối lượng riêng của sỏi
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
*Kỹ năng: xác định dụng cụ thí nghiêm
* Thái độ: Trung thực cẩn thận, khéo léo khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một cân có độ chia nhỏ nhất 10g hoặc 20g, một bình chia
độ có giới hạn đo 100cm3, ĐCNN 10cm3 ,1 cốc nước 15 hòn sỏi cùng loại khăn lau đũa gắp sỏi
* Mỗi nhóm một mẫu báo cáo thí nghiệm
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 5phút)
?1: Viết công thức tính khối lượng
riêng của một vật, nêu ý nghĩa và đơn
vị đo từng đại lượng có mặt trong
công thức
?2: Đổi: 1kg = ? g
1m3 = ? cm3
? GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm
GV kiểm tra mẫu báo cáo thực
hành của các nhóm
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành ( 30p) ? Mục đích bài thực hành hôm nay
là gì?
? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho
biết để xác định khối lượng riêng của
sỏi cần phải có những dụng cụ gì?
? Cách tiến hành thí nghiệm như thế
nào? ( HS nêu rõ các bước)
GV ghi các bước tiến hành thí
nghiệm lên bảng
? Làm thế nào để xác định được thể
tích mỗi phần sỏi? ( Xác định phần
thể tích nước dâng lên sau khi bỏ sỏi)
GV Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ
và tiến hành đo đạc chú ý nhẹ nhàng
để khỏi vỡ bình
HS các nhóm thực hành và điền vào
báo cáo
I/ Nội dung thực hành:
1/ Dụng cụ ( SGK)
2/ Tiến hành:
B1: Chia sỏi làm 3 phần đánh dấu B2: Cân khối lượng mỗi phần để riêng
B3: Đổ 50cm3 nước vào bình chia độ B4: Bỏ từng phần sỏi vào bình để đo thể tích
Trang 5NS: 6/12/2007
Tiết14: Bài 13: máy cơ đơn giản
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
- Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng
* Kỹ năng:
- Nhận biết các máy cơ đơn giản
* Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một lực kế GHĐ 2N đến 5N, một quả cân 2N
* Cả lớp: Tranh h13.2, 13.5, 13.6 ( Nếu có), bảng kết quả thí nghiệm(13.1)
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới (3 phút)
GV giới thiệu như SGK yêu cầu HS
dự đoán phương án trả lời vào bài
Hoạt động 3: Tiến hành tính khối lượng riêng của sỏi hoàn thành mẫu
báo cáo(5p)
? Để tính khối lượng riêng của sỏi ta
dựa vào công thức nào?
HS ( D = ) tính kết quả và điền kết
V
m
quả vào bảng
? Yêu cầu tính giá trị trung bình của
khối lượng riêng theo công thức
Dtb =
3
3 2
II/ Hoàn thành báo cáo thực hành theo mẫu:
Hoạt động 5: Kết thúc tiết thực hành( 5p)
- Thu báo cáo thí nghiệm, thu dọn dụng cụ thực hành
- Nhận xét thái độ học tập, xếp loại giờ học
- Đọc trước bài 13 các máy cơ đơn giản
Trang 6Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng
đứng(20p) ? GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
trang 41
? Nếu chỉ dùng dây có thể kéo vật lên
theo phương thẳng đứng bằng
một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
được không?
? Để kiểm tra được điều đó ta phải
làm gì?
? Nêu dụng cụ thí nghiệm? cách tiến
hành đo như thế nào?
GV yêu cầu HS nêu rõ các bước làm
thí nghiệm và ghi bảng
HS nhận dụng cụ làm thí nghiệm
GV treo bảng kết quả thí nghiệm yêu
cầu HS thí nghiệm và điền kết quả thí
nghiệm vào bảng
? Dựa vào bảng so sành trọng lượng
của vật với lực kéo vật lên?
? Qua thí nghiệm trên ta có thể rút ra
kết luận gì?
? Kéo vật lên theo cách này có gì khó
khăn? ( Nếu trọng lượng lớn cần phải
nhiều người khó kéo)
? Có cách nào để đưa vật lên cao một
cách dễ dàng mà mất ít lực hơn
không?
I/ Kéo vật lên theo phương thẳng
đứng.
1/ Đặt vấn đề: (SGK)
2/ Thí nghiệm:
a Dụng cụ: 2 lực kế, một khối trụ có móc
b Tiến hành thí nghiệm:
B1:Đo trọng lượng ( P) của vật
( h13.3) B2: Đo lực kéo1.(h13.4)
c Kết quả thí nghiệm:
Trọng lượng của vật N Tổng 2 lực dùng kéo
3/ Kết luận: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực
ít nhất bằng trọng lượng của vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu các máy cơ đơn giản( 15p)
? Đọc thông tin SGK cho biết trong
thực tế có thể dùng dụng cụ gì để đưa
vật lên cao?
? GV các dụng cụ mà các em vừa
nêu được gọi là các máy cơ đơn giản
vậy các máy cơ đơn giản thường
dùng là gì?
GV yêu cầu HS làm C4,C5, C6, hoạt
II/ Các máy cơ đơn giản:
Các máy cơ đơn giản thường dùng: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
C4: a/ Dễ dàng
Trang 7động cá nhân b/Máy cơ đơn giản
C5: Pv = 10 m = 10 200 = 2000N
Fk = 4.400 = 1600N
Fk < Pv nên không kéo được ống
bê tông lên
C6: HS tự lấy ví dụ
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 13.1 đến 13.4 SBT
- Làm thêm ở sách bài tập vật lý nâng cao
NS:14/12 /2007
Tiết15: Bài 14: mặt phẳng nghiêng
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nêu được 2 ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng
* Kỹ năng:
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí
* Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một lực kế GHĐ 2N trở lên, một khối trụ kim loại có trục
quay ở giữa , nặng 2N , một mặt phẳng nghiêng đánh dấu sẵn độ cao
* Cả lớp: Tranh h14.2, 14.5, ( Nếu có) , Bảng kết quả thí nghiệm h14.1
Trọng lượng của
vật cần đo
Lần đo Mặt phẳng nghiêng Cường độ của lực kéo
vật F2
1 Độ nghiêng lớn
2 Độ nghiêng vừa
F1 = … N
3 Độ nghiêng nhỏ
Trang 8III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề bài mới (5 phút)
?1 Để kéo vật lên theo phương thẳng
đứng ta phải dùng một lực như thế
nào? các máy cơ đơn giản thường
dùng là gì? sử sụng máy cơ đơn giản
có tác dụng gì? ( trả lời như ghi nhớ
SGK)
? Nếu dùng tấm ván làm mặt phẳng
nghiêng thì có thể làm giảm lực kéo
vật lên hay không? ( giảm)
? Muốn làm giảm lực kéo thì các em
haỹ dự đoán xem cần làm tăng hay
giảm độ nghiêng của tấm ván?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm (30p)
? Để làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán trên cần sử dụng dụng cụ gì?
? Cách tiến hành thí nghiệm này như
thế nào?
? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
điền kết quả vào bảng?
? Gv yêu cầu HS các nhóm báo cáo
và sử lí kết quả thí nghịêm?
? Trong thí nghiệm trên em đã làm
giảm độ nghiêng của mặt phẳng như
thế nào? ( Giảm chiều cao kê mặt
phẳng, tăng độ dài mặt phẳng, kết
hợp đồng thời cả 2)
? Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm
trên có thể rút ra kết luận gì?
? So sánh trọng lượng F1 với lực kéo
F2 và rút ra kết luận?
? So sánh F2 với những độ nghiêng
khác nhau rồi rút ra kết luận?
1/ Đặt vấn đề ( SGK) 2/ Thí nghiệm:
a Dụng cụ: (SGK)
b Tiến hành thí nghiệm: (SGK)
c Kết quả thí nghiệm:
3/ Kết luận:
+Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
+ Mặt phẳng nghiêng càng ít thì lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó càng nhỏ
Hoạt động 3: Làm bài tập vận dụng(8p)
? GV yêu cầu HS làm C3, C4,C5,
hoạt động cá nhân
4/ Vận dụng:
C3:
C4:Dốc thoải, độ nghiêng ít, lực
nâng người đi nhỏ
C5: F < 500N vì dùng tầm ván dài
thì độ nghêng tấm vàn giảm, lực nhỏ
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
Trang 9- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 14.1 đến 14.4 SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Ôn tập chuẩn bị thi học kỳ 1
NS:14/12 /2007
Tiết16: Bài 15: đòn bẩy
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nêu được 2 ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống xác định được điểm tựa các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( O1, O2 và F1 ,F2)
* Kỹ năng:
- Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp biết thay đổi vị trí các điểm tựa cho phù hợp với yêu cầu sử dụng
* Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một lực kế GHĐ 2N trở lên, một khối trụ kim loại nặng
2N, một giá đỡ có thanh ngang
* Cả lớp: 1 vật nặng, 1 gậy, 1 vật để kê minh hoạ h15.2
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Kiêmt tra bài cũ + Đặt vấn đề bài mới (5 phút)
?1 Mặt phẳng nghiêng có ưu điểm
nhược điểm gì? Muốn nâng một ống
bê tông người ta dùng một cần vọt để
nâng liệu làm như vậy có dễ dàng
hơn không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy( 10p)
Trang 10? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
quan sát h15.1,15.2,15.3 cho biết vật
được gọi là đòn bẩy thì phải thoả
mãn những yếu tố nào?
? Có thể dùng đòn bẩy nếu thiếu một
trong 3 yếu tố được không?
GV +Thiếu điểm tựa dùng F2 nâng
vật lên
+ Thiếu F2 không thể bẩy vật lên
được
+ Thiếu F1 thì F2 vẫn quay quanh
điểm tựa
? Yêu cầu HS trả lời C1 chỉ rõ trên
hình? ( h15.2 1-O1, 2- O, 3-O2.h15.2:
4- O1, 5-O, 6- O2)
I/ Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy.
1) Cấu tạo:
+ Điểm tựa.(O) + Điểm đặt vật.(O1,F1) +Điểm đặt lực (O2,F2)
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng
hơn nhơ thế nào? (18p)
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
tìm hiểu phần đặt vấn đề vài phút?
? Trong hình 15.4 các điểm O,O1, O2,
là gì?
? Khoảng cách OO1 , OO2, là gì?
? Vấn đề ta nghiên cứu trong thí
nghiệm này là gì?
HS: so sáng lực kéo F2 với trọng
lượng F1 của vật khi thay đổi các
khoảng cách OO1 , OO2
? Muốn F2 < F1 thì OO1 , OO2 phải
thoả mãn điều kiện gì? (OO1 < OO2)
? Làm cách nào để kiểm tra được dự
đoán trên? nêu dụng cụ và cách tiến
hành thí nghiệm?
GV yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ
tiến hành thí nghiệm điền kết quả vào
bảng?
? GV yêu cầu HS làm C3, C4,C5,
hoạt động cá nhân
? Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm
trên ta rút ra kết luận gì?
GV có thể kết luận theo 3 cách:
nhỏ hơn/ lớn hơn/ bằng.
lớn hơn/ nhỏ hơn/ bằng
1/ Đặt vấn đề: (SGK)
2/ Thí nghiệm:
a/ Dụng cụ (SGK) b/ Tiến hành thí nghiệm:
+ Đo trọng lượng của vật P + Đo F2 trong 3 trường hợp:
O O2 > O O1 : O O2 = O O1
O O2 < O O1 c/ Kết quả thí nghiệm:
So sánh
O O2 > O O1
O O2 = O O1
O O2 < O O1
Trọng lượng
P = F 1
F 1 =
Độ lớn F 2
F 2 =
F 2 =
F 2 =
Trang 11Hoạt động 3: Vận dụng(10p)
? GV yêu cầu HS làm C4 ,C5, hoạt
động cá nhân
III/ Vận dụng:
C4: Bập bênh, mái trèo, búa nhổ
đinh, kìm xe đẩy, cần câu, bật nắp chai, kẹp gắp bánh
C5: Điểm tựa: Chỗ mái trèo tựa mạn
thuyền, trục bánh xe cút kít, ốc giữ
chặt 2 nửa kéo, trục quay bập bênh
Điểm tác dụng F1 chỗ nước đẩy vào mái chèo, chỗ giữa mặt đáy thùng và thanh nối tay cầm, chôc giấy chạm vào lưỡi kéo, chỗ bạn ngồi
NS: 14/12 /2007
Tiết17: Ôn tập học kì i
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hệ thống toàn bộ kiến thức chương cơ học
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị đo, trìng bày lời giải của một số bài tập dạng định tính, định lượng đơn giản
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Ôn lại toàn bộ các bài đã học của học kì 1
* GV : Hệ thống bài tập đinh lượng đơn giản:
III Hoạt động dạy học:
GV yêu cầu HS đọc lại kết luận
3/ Kết luận: (SGK)
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 15.1 đến 15.4 SBT
- Ôn tập chuẩn bị thi học kỳ 1
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết ( 20p)
? Nêu tên các dụng cụ để đo độ dài,
thể tích chất lỏng, lực, khối lượng?
? Lực là gì? lực tác dụng lên một vật
có thể gây ra tác dụng gì?
I/ Phần lý thuyết:
1/ Dụng cụ đo:
Đo độ dài : Thước Đo thể tích chất lỏng: Bình chia độ Đo Lực: Lực kế
Đo khối lượng: Cân
2/ Lực, tác dụng của lực
KN: Tác dụng đẩy kéo của vật này