1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Vật lý 6 - Tiết 17 - Tiết 20 đến tiết 24

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 93,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C1: Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng ,=> không khí nở ra - Y/c hs trả lời C3, C4, C7 C2: Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ không khí trong bình giaûm => kho[r]

Trang 1

Ngày soạn: 02/01/2010

Ngày giảng: 04/01/2010 (6A, 6B)

Tiết 20:

Bài 17: RÒNG RỌC

A.Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Nêu được ví dụ về sử dụng rong rọc trong cuộc sống va chỉ rõ được lợi ích của chúng

- Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

2 Kĩ năng biết đo lực kéo của ròng rọc

3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực, yêu môn học

B.Chuẩn bị:

1.Cho mỗi nhóm; Lực kế GHĐ 5N; 1 khối trụ kim koại 2N có móc; 1 ròng có định, 1 ròng rọc động

+ Dây văùt qua ròng rọc, 1 giá thí nghiệm

2 Cho cả lớp: Tranh vẽ phóng to 16.1; 16.2; Bảng phụ 16.1: Để ghi kết quả thí

nghiệm; Mỗi hs 1 phiếu học tập (bảng 16.1)

C Phương pháp:

- Dạy học tích cực, học hợp tác

D Tổ chức dạy học:

Hoạt động 1: (10 phút ) Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Kiểm tra ý thức học tập ở nhà của HS, tạo hứng thú học tập cho HS.

Cách tiến hành:

1.Kiểm tra:

- Hs1: Nêu ví dụ về dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc

của đòn bẩy ,chỉ rõ 3 yếu tố của đòn bẩy này Cho biết đòn

bẩy đó giúp người làm việc dễ dàng hơn như thế nào ?

- Hs2: chữa bài tập 15.1, 15.2

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Y/c hs quan sát hình 16.1 đọc phần đặt vấn đề của bài học

=> bài học

Hs1 trả lời câu hỏi, hs2 làm bài tập

- ả lớp nghe bạn mình trình bày và cho y ù kiến nhận xét

- Quan sát hình và đọc phần mở đầu bài

Hoạt động 2: (25 phút ) Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo của ròng rọc, biết được ròng rọc giúp con người làm

việc rễ ràng hơn như thế nào

Đồ dùng dạy học:1 khối trụ kim koại 2N có móc; 1 ròng có định, 1 ròng rọc động

Dây văùt qua ròng rọc, 1 giá thí nghiệm, Lực kế GHĐ 5N

Trang 2

Cách tiến hành:

- Y/c hs đọc mục I, quan sát hình vẽ

16.2 Sau đó phát cho mỗi nhóm một

ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động ->

Y/c hs trả lời C1

- Cho hs nhận xét sự khác nhau cơ bản

giữa ròng rọc cố định và ròng rọc

động

Kiểm tra xem ròng rọc giúp con người

làm việc dễ dàng hơn như thế nào, ta

xét 2 yếu tố của lực ở ròng rọc

+ Hướng của lực tác dụng

+ Cường độ của lực

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, y/c

các nhóm trưởng lên nhận dụng cụ thí

nghiệm

- Y/c hs họat động nhóm, nghiên cứu

các bước thí nghiệm theo hướng dẫn

mục C2 và bằng hình vẽ 16.3; 16.4;

16.5

- Hướng dẫn hs tiến hành cách lắp thí

nghiệm và tiến hành làm thí nghiệm

với mục đích trả lời C2 -> ghi kết quả

thí nghiệm vào bảng

*Trong quá trình hs làm thí nghiệm :

GV kiểm tra (chỉnh lực kế về vạch số

0) lưu ý cách mắc ròng rọc sao cho

khối trụ khỏi bị rơi

- Y/c các nhóm tiến hành báo caó kết

quả thí nghiệm và ghi kết quả thí

nghiệm vào bảng 16.1 -> hoàn thành

C2

- Dựa vào kết quả thí nghiệm y/c hs

I Tìm hiểu về ròng rọc:

- Làm việc theo nhóm theo y/c của GV và trả lời câu hỏi

C1: + Ròng rọc ở hình 16.2a là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc cố định (có móc treo trên xà )

+ Ròng rọc ở hình 16.2b cũng là ròng rọc có rãnh để vát dây qua ,trục của bánh xe không được mắc cố định Khi kéo dây, bánh xe vưa quay vừa chuyển động cùng với trục của nó

II Ròng rọc giúp con người làm việc rễ ràng hơn như thế nào?

1 Thí nhgiệm:

- Nghe và cử đại diện lên nhận dụng cụ thí nhgiệm

- Hoạt động nhóm tiến hành làm thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệmvào bảng 16.1 C2: Lực kéo vật

trong trường hợp

Chiàều của lực kéo

Cường độ của lực kéo Không dùng

ròng rọc

Từ dườ lên

……… N

Dùng ròng rọc cố định

………

………

……….N

Dùng ròng rọc động

………

………

……… N

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thí nghiệm

2 nhận xét:

- Thảo luận nhóm

C3: a) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống ) là khác nhau ,độ lớn của hai lực này là như nhau

b) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới

Trang 3

hoàn thành C3

- Y/c hs thống nhất nội dung C3

- Y/c hs làm viêïc cá nhân trả lời C4 =>

rút

- Chốt lại kết luận và y/c hs ghi vở

lên) so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc ròng rọc động (dưới lên ) là không đổi ,độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật

qua ròng rọc động làm việc cá nhân trả lời

C4 : và ghi nội dung vào vở

C4: (1)-cố định (2)-động

Hoạt động 3: (10 phút ) Vận dụng, ghi nhớ, HDVNù

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi phần vận dụng, nắm được nội dung học ở nhà.

Cách tiến hành:

- Gọi hs đọc phân ghi nhớ

- Y/c hs trả lời C5; C6; C7

- Gợi ý hs trả lời câu các câu hỏi:

+ C5: Tuỳ ý của hs

+ C6: Dùng ròng rọc cố định dược lợi về gì ? Dùng

ròng rọc động được lợi về gì ?

+ C7: Sử dụng ròng rọc ở hình 16.6 giúp con người

làm việc dễ dàng hơn như thế nào ?

- Giới thiệâu cho hs về palăng và nêu tác dụng của

palăng

- Y/c hs đọc phần có thể em chưa biết

* HDVN:

- Lấy 2 ví dụ về sử dụng ròng rọc

- Làm bài tập :16.1 đến 16.6 SBT

- Trả lời lại các câu từ C1 đến C7

C5: (tuỳ hs )

C6: Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo (được lợi về hướng ),dùng ròng rọc động được lợi về lực

C7:Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng động giúp con người làm việc dễ dàng hơn

vì được lợi cả về độ lớn của lực và hướng của lực

- Thu thập nội dung GV yêu cầu

Trang 4

Ngày soạn: 10/01/2010

Ngày giảng: 11/02/2010 (6A, 6B)

Tiết 21:

Bài 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được

- Thể tích, chiều dài của chất rắn tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Giải thích được moat số hiện tượng về sự giản nở vì nhiệt của chất rắn

2 Kĩ năng: Biết đọc hiểu bảng để rút ra kết luận

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận , trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin

trong nhóm

B.Chuẩn bị :

1.Cho cả lớp :

- Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại

- Một đèn cồn, khăn khô sạch

- Một chậu nước

- Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng 500C

2 Các nhóm: Phiếu học tập 1,2 (được in sẳn )

C Phương pháp:

- Dạy học tích cực và học hợp tác

D Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:(5 phút ) Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Kiểm tra ý thức học tập ở nhà của HS, tạo hứng thú học tập cho HS Cách tiến hành:

Giới thiệu bài mới:

- Hướng dẫn hs quan sát tranh vẽ tháp ep- phen và giới thiệu đôi

điều về tháp này

- ĐVĐ: Các phép đo vào tháng 1 và tháng 6 cho ta thấy trong vòng

6 tháng tháp cao 10 cm Tại sao lại có hiện tượng kỳ lạ đó? Chẳng

lẽ một cái tháp bằng thép lại lớn lên hay sao? Bài học hôm nay sẽ

giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

- Nghe nội dung GV thông báo

- Quan sát tranh đọc tài liệu phần mở bài đầu SGK

Hoạt động 2: (15 phút ) Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn

Mục tiêu: Biết cách làm TN về sự nở vì nhiệt của chất rắn, vận dụng để trả lời

các câu hỏi trong SGK

Trang 5

Đồ dùng dạy học: Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại; Một đèn cồn, khăn

khô sạch; Một chậu nước

Cách tiến hành:

- GV: Tiến hành làm thí nghiệm, yêu cầu hs quan sát và

nhận xét => hoàn thành phiếu học tập theo mẫu đã

chuẩn bị

- Y/c 1, 2 nhóm đọc nhận xét ở phiếu học tập của nhóm

mình, các nhóm khác nhận xét

- Qua kết quả thí nghiệm y/c hs trả lời câu hỏi

- Y/c hs trả lời C1 ,C2 thống nhất trong nhóm

- Y/c các nhóm cử đại diệntrả lời câu hỏi

1 Làm thí nghiệm:

- Làm việc theo nhóm + Quan sát nhận xét hiện tượng xẩy ra + Ghi nhận xét vào phiếu học tập 1 2.Trả lời câu hỏi:

C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên

C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi

Hoạt động 3: (3 phút ) Rút ra kết luận

Mục tiêu: Rút ra được các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn.

Cách tiến hành:

- Y/c hs trả lời câu C3 (điền từ thích hợp vào ô trống ) và ghi

vào vở

- Chuyển ý: Các chất rắn nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi

Vạây các chất rắn khác nhau giãn nở vì nhiệt có giống nhau

không?

3 Rút ra kết luận:

C3: (1)-tăng ; (2)-lạnh đi

Hoạt động 4: (5 phút) So sánh sự giãn nở vì nhiệt của các chất rắn

Mục tiêu: Nắm được các chất khác nhau giãn nở vì nhiệt là khác nhau.

Đồ dùng dạy học: Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có

chiều dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng 500C

Cách tiến hành:

- Treo bảng độ tăng thể tích của các thanh

kim loại khác nhau có chiều dài bàn đầu

100cm lên bảng y/c hs so sánh

- Y/c hs hoàn thành C4

- Quan sát bảng và so sánh sự giãn nở

vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

C4: Kết luận các chất rắn khác nhau nở

vì nhiệt khác nhau

Hoạt động 5: (17 phút ) Vận dụng – Củng cố – HDVN

Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào việc trả lời các cấu hỏi của phần

vận dụng, nắm được nội dung học ở nhà

Cách tiến hành:

Trang 6

- Y/c hs rút ra nhận xét chung về sự nở vì

nhiệt của các chất rắn

- Y/c hs đọc ghi vở phần ghi nhớ

- Y/c hs trả lời C5,C6,C7

+ C5:GV đưa cho hs quan sát vật mẫu để

hs nhận biết đâu đâu là khâu

+ C6: GV hỏi hs vì sao em lại nghỉ cách

tiến hành thí nghiệm như vậy ?+C7: vào

mùa hè ,mùa đông thời tiết sẽ như thế

nào ?

- Y/c hs hoàn thành phiếu học tập 2 :

Hãy khoanh tròn vào câu đúng khi nung

nóng một vật rắn ? Giải thích ?

a- Khối lượng của vật tăng

b- khối lượng của vật giảm

c- khối lượng riêng của vật giảm

d- Khối lượng riêng của vật tăng

* HDVN:

- Học thuộc ghi nhớ

- Trả lời lại các câu C1 đến C7.

- Xem trước bài 19

4.Vận dụng:

Ghi phần ghi nhớ và rút ra phần kết luận cho toàn bài (ghi nhớ SGK)

C5: Phải nung khâu dao, liềm vì được nung nóng, khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán

- Tự rút ra phương án làm thí nghiệm (C6 :Nung nóng vòng kim loại trước )

C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra , nên thép dài ra => (tháp cao lên)

- Làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập

chọn câu (a) vì D=m/V ,khi đun nóng thì thể tích của vật tăng => D giảm

-Đọc phần ghi nhớ -Thu thập thông tin hướng dẫn của giáo viên và tham gia cùng với lớp trả lời câu hỏi SGK

Ngày soạn: 16/01/2010

Ngày giảng: 18/01/2010 (6A, 6B)

Tiết 22:

Bài 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được

- Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau

- Tìm được ví dụ thực tế về sự giãn nở ví nhiệt của chất lỏng

- Giải thích một số hiện tượng về sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng

2 Kỹ năng: Làm được thí nghiệm về sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức hợp tác trong học tập

B Chuẩn bị:

Trang 7

1.Cho các nhóm : - Một bình thuỷ tình đáy bằng ,một ống thuỷ tinh thẳng có thanh dày, một nút cao su có đục lỗ, một chậu thuỷ tinh, nước có pha màu, một phích nước nóng, một chậu nước thường

2 Cả lớp:Tranh vẽ 19.3, hai bình thuỷ tinh giống hệt nhau có nút cao su gắn ống thuỷ tinh, một bình nước pha màu, một bình rượu pha màu (lượng nước và rượu như nhau)

C Phương pháp:

- Dạy học tích cực và học hợp tác

D Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động1: (7 phút ) Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Kiểm tra ý thức học tập ở nhà của HS, tạo hứng thú học tập cho HS.

Cách tiến hành:

1.Kiểm tra :

- Hs1:Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn ,chữa

bài tập 18 4 SBT

- HS2:Chữa bài tập 18.3

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Y/c hs đọc mẫu đối thoại đầu SGK

- ĐVĐ: Chất rắn nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi ->

Đối với chất lỏng có xẩy ra hiện tượng đó không? Nếu có

gì xẩy ra thì có điểm gì giống nhau khác nhau chất rắn

không?

- Hai em lần lượt lên bảng trả lời

- HS khác tập chung chú

ý và nhận xét

- Cả lớp theo dõi và cho

ý kiến nhận xét

- Đọc mẫu đối thoại SGK

- Nghe nội dung GV thông báo

Hoạt động 2: ( 10 phút ) Làm thí nghiệm thử xem nước có nở ra khi nóng lên

không?

Mục tiêu: Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi Trả lời

được câu hỏi trong SGK

Đồ dùng dạy học: Một bình thuỷ tình đáy bằng ,một ống thuỷ tinh thẳng có thanh

dày, một nút cao su có đục lỗ, một chậu thuỷ tinh, nước có pha màu, một phích nước nóng, một chậu nước thường

Cách tiến hành:

- Y/c hs đọc phần y/c thực hành

- Y/c hoạt động nhóm tiến hành làm thí nghiệm,

nhắc nhở các làm thí nghiệm cẩn thân với nước

nóng

1 Làm thí nghiệm :

- Đọc phần y/c thực hành và nêu lên các dụng cụ thí nghiệm cần thiết

- Hoạt động nhóm tiến hành làm thí nghiệm, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Trang 8

- Y/c hs quan sát cẩn thận hiện tượng xẩy ra

trong quá trình thí nghiệm => thảo luận nhóm

và trả lời C1, C2

- Y/c hs dự đoán kết quả thí nghiệm C2

- Y/c các nhóm tiến hành làm thí nghiệm kểm

chứng trả lời C2

- Chốt lại và cho hs ghi vở: Nước và chất lỏng

đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Chuyển ý: Đối với các chất lỏng khác nhau thì

giản nở vì nhiệt như thế nào ?

2 Trả lời câu hỏi:

C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng lên => nở ra

- Dự đoán ( C2 )

C2: Mực nước hạ xuống vì nước lạnh đi => co lại

- Ghi kết luận vào vở: Chất lỏng nở

ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Hoạt động 3: ( phút ) Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Mục tiêu: Biết được rằng các chất khác nhau thì giãn nở vì nhiệt khác nhau Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 19.3, hai bình thuỷ tinh giống hệt nhau có nút cao su

gắn ống thuỷ tinh, một bình nước pha màu, một bình rượu pha màu (lượng nước và rượu như nhau)

Cách tiến hành:

- Diều khiển hs thảo luận phương án làm

thí nghiệm kiểm tra

- GV: Tiến làm thí nghiệm theo hình 19.3

với nước và rượi ,y/c hs quan sát và trả

lời C3

Thảo luận nhóm tìm phương án làm thí nghiệm kiểm tra

- Hoạt động cá nhân quan sát hiện tượng xẩy ra khi Gvlàm thí nghiệm

C3: Chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Hoạt động 4: (5 phút ) Rút ra kết luận

Mục tiêu: Rút ra được các kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng.

Cách tiến hành:

Y/c hs trả lời C4

3 Rút ra kết luận:

- Làm việc cá nhân trả lời

C4 : a) (1) tăng ; (2)- giảm b) (3) không giống nhau

Hoạt động 5: (8 phút ) Vận dụng – Củng cố – HDVN

Mục tiêu: Vận dụng tốt các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của phần vận

dụng, nắm được nội dung học ở nhà

Cách tiến hành:

Trang 9

- Y/c hs đọc phần ghi

nhớ

- Vận dụng:

- Điều khiển hs trả

lời C5,C6,C7

- Củng cố :Gọi hs

nhắc lại kết luận về

sự giã nở vì nhiệt của

chất lỏng

* HDVN:

- Học thuộc ghi nhớ

- Trả lời lại các câu

C1 đến C7.

- Xem trước bài 20

- Làm vệc cá nhân

C5 :Vì khi đun nóng nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài

C6: Người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy vì để tránh nắp chai bị bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở ra vì nhiệt

C7: Mực chất lỏng đựng trong óng nhỏ dâng nhiều hơn ,vì thể tích chất lỏng đựng trong 2 bình tăng lên như nhau nên ởû ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao của cột chất lỏng phải lớn hơn

-Đọc phần ghi nhớ -Thu thập thông tin hướng dẫn của giáo viên và tham gia cùng với lớp trả lời câu hỏi SGK

Ngày soạn: 23/01/2010

Ngày giảng: 25/01/2010 (6A, 6B)

Tiết 23:

Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

A Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh nắm được

- Chất khí nở ra khi nóng lên; co lại khi lạnh đi

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

- Tìm được một số thí dụ về sự giãn nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giãn về sự giãn nở vì nhiệt của chất khí

2 Kĩ năng :

- Làm được thí nghiệm trong bài, mô tả được hiện tượng xẩy ra và rút ra kết luận

- Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận trung thực.

Trang 10

B.Chuẩn bị :

1 Mỗi nhóm: Một ống thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh thẳng, một nút cao su, một cốc nước pha màu, khăn lau khô, phiếu học tập

2 Bảng 20.1(khổ A1), tranh 20.3

C Phương pháp:

- Dạy học tích cực và học hợp tác

D Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: (07 phút ) Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Kiểm tra ý thức học tập ở nhà của HS, tạo hứng thú học tập cho HS.

Cách tiến hành:

1 Kiểm tra:

+ Hs1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt

của chất khí ,chữa bài tập 19.2 ,có giải

thích

+ Hs2: Chữa bài tập 19 1,19.3

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Dùng quả bóng bàn bị bẹp (còn mới

chưa bị thủng ) nhúng trong nước nóng

cho hs quan sát và hỏi :

+ Quả bóng như thế nào ?

+ Nguyên nhân nào đã làm cho quả

bóng bàn bị bẹp nhúng vào trong nước

nóng thì nó phồng trở lại như cũ

=> Trong 2 dự đoán trên dự đoán nào là

đúng ? Chúng ta cùng nhau làm thí

nghiệm để kiểm tra

- 2 em trả lời câu hỏi và làm bài tập

- Cả lớp theo dõi bạn mình trả bài và cho ý kiến nhận xét

- Quan sát GV làm thí nghiệm và nhận xét,hiện tượng quả bóng sau khi được nhúng vào trong nước nóng

+ Quả bóng phồng trở lại như cũ + Dự đoán ( Do vỏ nhựa của quả bóng gặp nóng nở ra; Do không khí trong quả bóng gặp nóng nở ra )

Hoạt động 2: (08 phút ) Thí nghiệm kiểm tra chất khi nóng lên thì nở ra.

Mục tiêu: Làm được TN về sự nở vì nhiệt của chất khí Nắm được Chất khí nở ra khi

nóng lên; co lại khi lạnh đi

Đồ dùng dạy học: Một ống thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh thẳng, một nút

cao su, một cốc nước pha màu, khăn lau khô

Cách tiến hành:

- Y/c các nhóm đọc thí nghiệm trong

SGK, nhóm trưởng lên nhận dụng cụ thí

nghiệm và các nhóm tiến hành làm thí

1 Thí nghiệm:

- Nghiên cứu tài liệu tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w