Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ: Viết: tiếp sức , cá mập , xe đạp Viết bảng con Đọc bài vần ôn tập và tìm tiếng có chứa 2 em vần trong bảng ôn Nhận xét , sửa sa[r]
Trang 1Lª ThÞ Thu Hµ
TUẦN 22
- -Ngày soạn: - -Ngày 06 tháng 02 năm 2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 02 năm 2011
Môn: Toán Bài: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu :
1.Kiến thức: Hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp
số
2.Kĩ năng: Rèn cho HS bước đầu biết đặt được lời giải , viết phép tính có kèm đơn vị
*Ghi chú: Làm bài 1, 2, 3
II.Chuẩn bị: Bảng phụ chuẩn bị các bài tập SGK, các tranh vẽ trong SGK Bộ đồ dùng
toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Bài 4: viết tiếp vào chỗ chấm để
có bài toán; 1 em giải bài toán
2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Giới thiệu cách giải và trình bày bài
giải HD HS tìm hiểu bài toán, cho xem
tranh rồi đọc bài toán
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
Tóm tắt:
Có tất cả : con gà ?
Hướng dẫn học sinh viết bài giải:
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu
ngoặc)
+ Viết đáp số
Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt
4 Học sinh thực hành
Bài 1: Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết
(nêu) số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có
bài toán, dựa vào tóm tắt để giải bài toán
Bài 2, 3 Tương tự như bài 1
5.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập ở nhà
2 học sinh giải bảng, Lớp giải bảng con Học sinh nhắc tựa
Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK
Cho biết: Có 5 con gà, thêm 4 con Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?
Học sinh đọc bài giải mẫu
Giải:
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà)
Đáp số: 9 con gà
HS nêu các bước khi giải bài toán có văn: B1: Viết câu lời giải
B2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)
B3: Viết đáp số
Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào BC, đọc bài làm cho cả lớp nghe
Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Trang 2Môn: Học vần BÀI : ÔN TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Đọc được các vần , các từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90;Viết
được các vần,các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90; Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể :Ngỗng và tép
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng đọc viết các vần , từ đã học thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS biết sống tốt bụng, vì người khác sẽ được đền đáp
*Ghi chú: HS khá giỏi kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
II.Chuẩn bị : Tranh cá mè , cá chép , bảng ôn Tranh minh hoạ luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : giàn mướp , tấm liếp , nườm nượp
Gọi đọc câu ứng dụng
2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa.
Gọi nêu vần đã học GV ghi bảng
Gọi nêu âm cô ghi bảng
Gọi học sinh ghép, GV chỉ bảng lớp
Gọi đọc các vần đã ghép
GV ghi từ ứng dụng lên bảng
Gọi đọc từ ứng dụng
GV theo dõi nhận xét
Gọi học sinh đọc các từ không thứ tự
Gọi đọc toàn bài ở bảng lớp
Chỉnh sửa , giải thích
Hướng dẫn viết từ :đón tiếp , ấp trứng
GV nhận xét viết bảng con
3.Củng cố tiết 1: Đọc bài.
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
GV theo dõi nhận xét
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng
Đọc mẫu , hướng dẫn ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ
hơi ở dấu chấm
Gọi đánh vần tiếng có vần mới ôn
Gọi học sinh đọc trơn toàn câu
GV nhận xét và sửa sai
Kể chuyện theo tranh vẽ: “Ngỗng và tép"
GV dùng tranh gợi ý câu hỏi giúp học sinh dựa
vào câu hỏi để kể lại chuyện "Ngỗng và tép"
Lớp viết bảng con
1 em
Học sinh nêu : ap , ip , up , ăp, ep,
ơp , Nối tiếp ghép tiếng Học sinh đọc 10 em, đồng thanh lớp
Đọc cá nhân , nhom , lớp Đọc thầm tìm tiếng chứa vần ở bảng ôn
Toàn lớp viết bảng con
CN 6 em, đồng thanh
CN , đánh vần, đọc trơn tiếng
Nhóm, lớp Những hs yếu
Đọc trơn câu, cá nhân 7 em, ĐT Quan sát từng tranh, lắng nghe và trả lời câu hỏi theo tranh theo nhóm 4
Trang 3Lª ThÞ Thu Hµ
Kể diễn cảm kèm theo tranh minh hoạ:
Nêu câu hỏi gị ý từng tranh
T1: Một hôm nhà nọ có khách để lại một con
nuôi cũng được
T2: Vợ chồng ngỗng đang ăn ở ngoài sân đôi
ngỗng biết quý tình cảm vợ chồng
T3: Sáng hôm sau , ông khách dậy thật sớm tép
đãi khách mà không giết ngỗng nữa
T4: Vợ chồng ngỗng thoát chết, từ đó ngỗng
không bao giờ ăn thịt tép
Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
4.Củng cố dặn dò: Học bài cũ
xem bài ở nhà.Xem trước bài oa, oe
Kể chuyện trong nhóm 4 ( 5 phút) Đại diện các nhóm thi kể trước lớp theo nội dung từng tranh
Nhóm khác nhận xét bổ sung
Thi kể toàn chuyện trước lớp
Câu chuyện ca ngợi tình cảm vợ chồng biết hy sinh vì nhau
2 em nhắc lại ý nghĩa câu chuyện Thực hiện ở nhà
Ngày soạn: Ngày 06 tháng 02 năm 2011 Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2011
Môn: Học vần Bài: OA – OE
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Đọc được:oa,oe, hoạ sĩ, múa xoè, từ và đoạn thơ ứng dụng ; Viết đượcooa,
oe, hoạ sĩ, múa xoè; Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần oa, oe
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II.Chuẩn bị:Vật mẫu : sách giáo khoa; Tranh: hoạ sĩ , múa xoè , chim chích choè, hoa ban
,câu ứng dụng
III.Đồ dùng dạy học:
1.Bài cũ: Viết: ấp trứng , đón tiếp , đầy ắp
1 em đọc câu ứng dụng , tìm tiếng có chứa
vần iêp , ươp trong câu
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
*Vần oa:
a)Nhận diện vần:
-Phát âm : oa
Ghép vần oa
-Phân tích vần oa?
-So sánh vần oa với vần on?
b)Đánh vần:
o - a - oa
Lớp viết bảng con
1 em
Đọc trơn lớp ghép vần oa Vần oa có âm o đứng trước, âm a đứng sau
+Giống: đều mở đầu âm o +Khác: vần oa kết thúc bằng âm a Đánh vần cá nhân , nhóm , lớp
Trang 4Chỉnh sửa
Ghép thêm âm h thanh nặng vào vần oa để
tạo tiếng mới
Phân tích tiếng hoạ?
Đánh vần: hờ - oa - hoa - nặng - hoạ
Giới thiệu tranh hoạ sĩ
Đọc từ :hoạ sĩ
Đọc toàn phần
*Vần oe:
Thay âm a bằng e giữ nguyên âm đầu o
Phân tích vần oe?
So sánh vần oe với vần oa?
Đánh vần: o- e - oe
xờ - oe - xoe - huyền - xoè
múa xoè
c)Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Nhận xét , sửa sai
d)Luyện đọc từ:
Ghi từ lên bảng Gạch chân
Chỉnh sửa
Giải thích từ , đọc mẫu
TIẾT 2
3.Luyện tập
a) Luyện đọc:Lần lượt đọc ôn ở tiết 1
Lần lượt đọc âm, tiếng, từ khoá
Lần lượt đọc từ ứng dụng
*Đọc câu ứng dụng
Treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
Đọc câu ứng dụng
Chỉnh sửa
Tìm tiếng có chứa vần oa, oe?
Khi đọc hết mỗi dòng thơ cần chú ý điều gì?
Đọc mẫu
b)Luyện viết: Treo bảng viết mẫu
Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
Theo dõi giúp đỡ HS viết còn chậm
Thu chấm 1/3 lớp , nhận xét sửa sai
c)Luyện nói:
Đọc tên bài luyện nói hôm nay?
Treo tranh hỏi: Tranh vẽ các bạn đang làm
gì?
Tập thể dục mang lại cho chúng ta điều gì?
Ghép tiếng hoạ
Có âm h đứng trước , vần oa đứng sau, thanh nặng dưới a
Rút từ hoạ sĩ
Cá nhân, nhóm , lớp
Cá nhân, lớp
Ghép vần oe
Có âm o đứng trước , âm e đứng sau +Giống: đều mở đầu bằng âm o +Khác: vần oe kết thúc bằng âm e
Cá nhân , nhóm , lớp
Theo dõi Viết định hình Viết bảng con
Đọc thầm tìm tiếng có chứa vần oa , oe Phân tích tiếng
Đọc cá nhân, nhóm , lớp 2 - 3 HS đọc lại
Cá nhân , nhóm , lớp
Tranh vẽ hoa ban xoè cách trắng , lan tươi
Cá nhân , nhóm , lớp Nêu , phân tích Nghỉ hơi
2 - 3em đọc lại Quan sát nhận xét độ cao khoảng cách Viết vào vở tập viết
Sức khoẻ là vốn quý nhất Các bạn đang tập thể dục tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh
Trang 5Lª ThÞ Thu Hµ
Người khoẻ mạnh và người ốm yếu ai hạnh
phúc hơn? Vì sao?
Để có sức khoẻ tốt chúng ta phải làm như
thế nào?
IV Củng cố dặn dò:
Hôm nay học bài gì?
So sánh vần oa với vần oe?
Tìm nhanh tiếng có chứa vần oa và vần oe
Đọc viết thành thạo bài vần oa , oe
Xem trước bài: oai , oay
Người khoẻ mạnh vì không đau ốm
Thường xuyên tập thể dục , ăn uống đủ chất dinh dưỡng , ăn uống điều độ
vần oe, oa 2em so sánh
HS thi tìm tiếng trên bảng cài Thực hiện ở nhà
Môn: Đạo đức
BÀI : EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2)
I.Mục tiêu : SGV trang 98
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
1lẳng đựng hoa, Bài hát " Lớp chúng ta đoàn kết"
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Khi gặp thầy cô giáo em phải làm gì?
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 :Đóng vai
Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm đóng vai
một tình huống cùng học , cùng chơi với
bạn
Thảo luận: Em cảm thấy thế nào khi : Em
được bạn cư xử tốt? em cư xử tốt với bạn ?
Cùng HS nhận xét bổ sung
Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm
vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ được
các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn
Hoạt động 2: Giới thiệu bạn thân của mình
Gợi ý các yêu cầu choHS giới thiệu như
sau:Bạn tên gì? Đang học và đang sống ở
đâu?Em và bạn đó cùng học, cùng chơi với
nhau ntn? Các em yêu quý nhau ra sao?
Hoạt động 3: Vẽ tranh về chủ đề bạn em
Nêu yêu cầu vẽ tranh
Nhận xét khen những tranh vẽ đẹp
Kết luận: Trẻ em có quyền được học tập ,
được vui chơi , có quyền được tự do kết
HS nêu tên bài học
2HS trả lời Vài HS nhắc lại
Thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai Các nhóm HS lên đóng vai trước lớp Lớp theo dõi nhận xét
trả lời Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp
Học sinh nhắc lại
Học sinh giới thiệu cho nhau về bạn của mình theo gợi ý
Học sinh nêu tên bài học
HS vẽ tranh Trưng bày tranh lên bảng , lớp cùng xem
và nhận xét
Trang 6giao bạn bè.
Muốn có nhiều bạn , phải biết cư xử tốt với
bạn khi học khi chơi
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhắc lại nội dung bài học
4.Dặn dò: Học bài,
Chuẩn bị bài sau: Đi bộ đúng quy định
Thực hiện đúng như nội dung bài học
Nêu nội dung bài học Thực hiện tốt ở nhà
Môn: Luyện giải Toán Bài: LUYỆN TẬP BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN.
.I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố cho HS nắm chắc dạng toán có lời văn
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng điền số thích hợp vào chỗ chấm , viết tiếp câu hỏi vào
chỗ chấm thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
II.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Tính
10 + 5 = 16 - 4 = 19 - 3 - 4 =
Cùng HS nhận xét sửa sai
2 Bài mới:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để
có bài toán , rồi đọc bài toán
Yêu cầu HS quan sát tranh rồi viết số thích
hợp vào chỗ chấm để có bài toán , rồi đọc
bài toán
Yêu cầu HS làm bài tập b tương tự bài a
Bài 2: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán
Yêu cầu HS quan sát tranh rồi viết tiếp câu
hỏi vào chỗ chấm để có bài toán hoàn chỉnh
Nhận xét bổ sung
Yêu cầu HS làm bài tập b tương tự bài a
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán
Yêu cầu HS quan sát tranh rồi điền số và
viết tiếp câu hỏi vào chỗ chấm để có bài
toán hoàn chỉnh
IV.Củng cố dặn dò:
Nêu bài học hôm nay
Tập viết số và câu hỏi vào chỗ chấm để có
bài toán hoàn chỉnh một cách thành thạo
Xem trước bài giải toán có lời văn
Làm bảng con
Có 3 con ngựa đang ăn cỏ , có thêm 2 con mgựa đang chạy tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con ngựa ?
Nhiều em nhắc lại
HS làm vào VBT , 2 em lên bảng điền Bài b tương tự
Nêu yêu cầu
Lý có 4 quả bóng Mỹ có 3 quả bóng Hỏi
cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng? Nhiều em nhắc lại HS làm vào VBT, 2
em lên bảng điền Bài b tương tự Một tổ HS có 5 bạn gái và 4 bạn trai Hỏi
tổ đó có tất cả bao nhiêu học sinh ?
HS làm vào vở bài tập, 2 em lên bảng điền Bài b tương tự
Bài toán có lời văn Thực hiện ở nhà
Trang 7Lª ThÞ Thu Hµ
Giáo án chiều
-
-Môn: Toán Bài: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I,Mục tiêu:
Củng cố cho HS nắm chắc dạng toán có lời văn , các bước giải một bài toán có lời văn Rèn cho HS có kĩ năng giải toán có lời văn thành thạo
Giáo dục HS tính cẩn thận
II.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Nhìn hình vẽ nêu bài toán
? ngôi sao
Cùng HS nhận xét sửa sai
2.Bài mới:
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán
Bài toán: Hàng trên có bông hoa, hàng
dưới có bông hoa Hỏi
Cùng HS nhận xét sửa sai
Bài 2: Có 1 lợn mẹ và 8 lợn con Hỏi có tất
cả bao nhiêu con lợn?
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
*Tóm tắt bài toán: Có :1 lợn mẹ
Có : 8 lợn con
Có tất cả : con lợn ?
Muốn biết có tất cả bao nhiêu con lợn ta làm
ntn?
Hướng dẫn HS viết phép tính kèm theo đơn
vị và đáp số vào VBT
Bài 3: Trong vườn có 5 cây chuối , bố trồng
thêm 3 cây chuối nữa Hỉ trong vườn có tất
cả bao nhiêu cây chuối ?
Giải tương tự bài 2 yêu cầu HS tự giải vào
VBT Chấm 1/3 lớp nhận xét sửa sai
Bài 4: Nhìn tranh vẽ , viết tiếp vào chỗ
chấm để có bài toán rồi tóm tắt vag giải bài
toán Giải tương tự bài 2 yêu cầu HS tự giải
vào VBT
IV.Củng cố dặn dò: Làm ở nhà bài 4
2 em nêu bài toán
Nêu yêu cầu
QS hình ,điền số và câu hỏi vào chỗ chấm Hàng trên có 4 bông hoa, hàng dưới có 3 bông hoa Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa ? 1em lên bảng điền,lớp điền vào VBT 2em nêu bài toán
1 lợn mẹ và 8 lợn con có tất cả bao nhiêu con ?
Lấy 1 cộng 8
1 em lên bảng giải , lớp làm VBT
2 em đọc bài toán
Tự giải vào VBT
Nêu yêu cầu 2 em đọc bài toán
Tự giải vào VBT
Thực hiện ở nhà
Trang 8Bài: Thủ công Môn: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Giúp HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.Sử dúng được bút chì,
thước kẹ, kéo
2.Kĩ năng: Rèn cho HS nắm cách sử dụng chì, thước kẻ, kéo thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
II.Chuẩn bị: Bút chì, thước kẻ, kéo.-1 tờ giấy vở học sinh.
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công, kéo
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thủ công:
Giáo viên cho HS quan sát từng dụng cụ:
bút chì, thước kẻ, kéo một cách thông thả
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:
Giáo viên HD cách sử dụng bút chì
Cầm bút chì ở tay phải, các ngón tay cái, tay
trỏ và ngón giữa giữ thân bút, các ngón còn
lại ở dưới thân bút làm điểm tựa đặt trên
bàm khi viết, vẽ, kẻ Khoảng cách giữa tay
cầm và đầu nhọn của bút khoảng 3 cm
Khi sử dụng bút để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu
nhọn của bút chì lên tờ giấy và di chuyển
nhẹ trên giấy theo ý muốn
Giáo viên HD cách sử dụng thước kẻ
Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải
cầm bút Muốn kẻ 1 đường thẳng ta đặt
trước trên giấy, đưa bút chì dựa theo cạnh
của thước, di chuyển đầu bút chì từ trái sang
phải nhẹ nhàng không ấn đầu bút
Giáo viên HD cách sử dụng kéo
Ttay phải cầm kéo, ngón cái cho vào vòng
thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng thứ hai,
ngón trỏ ôm lấy phần trên của cán kéo vòng
thứ hai Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay
phải cầm kéo, ngón cái và ngón trỏ của tay
trái đặt trên mặt giấy, tay phải mở rộng lưỡi
kéo Đưa lưỡi kéo sát vào đường muốn cắt,
bấm kéo từ từ theo đường cắt
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh quan sát và lắng nghe
Học sinh quan sát và lắng nghe
Học sinh quan sát và lắng nghe
Học sinh thực hành kẻ đường thẳng và cắt theo đường thẳng đó
Trang 9Lª ThÞ Thu Hµ
Học sinh thực hành:
Yêu cầu: Kẻ đường thẳng, cắt theo đường
thẳng
GV uốn nắn giúp các em yếu hoàn thành
nhiệm vụ của mình, an toàn khi sử dụng kéo
3.Củng cố:
4.Nhận xét, dặn dò: Nhận xét, tuyên dương
các em cắt đẹp và thẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy vở có kẻ ô li
HS nhắc lại cách sử dụng bút chì, thước
kẻ, kéo
Thực hiện kẻ ở nhà thành thạo
Môn: Tiếng Việt tự học Bài: LUYỆN TẬP OA - OE
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố HS cách đọc, cách viết tiếng, từ, câu có có tiếng chứa vần oa, oe 2.Kĩ năng: Rèn cho HS khá , giỏi có kĩ năng đọc trơn thành thạo , HS trung bình , yếu
đọc đánh vần; Làm đúng các dạng bài tập nối , điền , viết
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Viết: tiếp sức , cá mập , xe đạp
Đọc bài vần ôn tập và tìm tiếng có chứa
vần trong bảng ôn
Nhận xét , sửa sai
2.Bài mới:
a)Luyện đọc:
Cho HS đọc SGK, chia nhóm hướng dẫn
HS luyện đọc
chỉnh sửa
Hướng dẫn HSluyện đọc theo nhóm , mỗi
nhóm có đủ 4 đối tượng
Yêu cầu đọc trơn trong 5 phút
Cùng HS nhận xét tuyên dương nhóm đọc
tốt
-Đọc câu ứng dụng:
Đọc mẫu , nhận xét khen em đọc tốt
b)Làm bài tập:
Bài 1: Nối: Hướng dẫn HS đọc các từ ở rồi
nối từ ở cột trái với từ ở cột bên phải tạo
thành câu có nghĩa
Làm mẫu 1 từ và hướng dẫn HS cách làm
các bài còn lại
Nhận xét sửa sai
Viết bảng con
2 em
-Đọc từ ứng dụng:
Luyện đọc theo nhóm Đại diện các nhóm thi đọc
Cá nhân , nhóm , lớp
3 HS lên bảng vừa chỉ vừa đọc
Cá nhân , nhóm , lớp
Nêu yêu cầu Theo dõi làm mẫu và làm VBT Cửa tròn xoe
Mắt hé nở Hoa đã khoá Tương tự với tranh còn lại Nêu yêu cầu
Quan sát 1 em lên bảng điền, lớp điền VBT
Trang 10Bài 2: Điền oa hay oe : Hướng dẫn HS điền
vần oa hay oe vào chỗ chấm để từ có nội
dung phù hợp với tranh
Làm mẫu 1 tranh :
Nhận xét , sửa sai
c)Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Theo dõi giúp đỡ HS viết bài còn chậm
Chấm 1/3 lớp nhận xét , sửa sai
IV.Củng cố dặn dò:
Đọc , viết bài vần oa , oe thành thạo
Xem trước bài oai , oay
Nhận xét giờ học
Xoè ô , xoá bảng , toa tàu Quan sát
Viết bảng con Viết VBT Thực hiện ở nhà
Ngày soạn: Ngày 07 tháng 02 năm 2011 Ngày giảng: Thứ tư ngày 09 tháng 02 năm 2011
Môn: Thể dục Bài 22: BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI.
I Mục tiêu: Ôn 4 động tác thể dục đã học Học động tác bụng.Yêu cầu thực hiện được 4
động tác ở mức tương đối chính xác, riêng động tác bụng chỉ yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng
-Làm quen với trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh”.Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy
II Địa điểm – Phương tiện: Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập.
III Nội dung:
1 Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
-Khởi động: Đi thường theo vòng tròn
(ngược chiều kim đồng hồ) và hít thở sâu
2/ Phần cơ bản:
a) Động tác bụng:
* GV nêu tên động tác, làm mẫu, giải
thích động tác cho HS tập bắt chước
+ Lần 1-3: GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp
+ Lần 4-5: Chỉ hô nhịp không làm mẫu *
Cách thực hiện:
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng
hơn vai, đồng thời vỗ hai bàn tay vào nhau
ở phía trước, mắt nhìn theo tay
Nhịp 2: Cuối người, vỗ hai bàn tay vào
nhau ở dưới thấp (thấp sát mặt đất càng
tốt), chân thẳng, mắt nhìn theo tay
Tập hợp thành 4 hàng dọc (GV giúp đỡ) -
Ôn 4 động tác và học động tác vặn mình và làm quen với trò chơi “ nhảy đúng nhảy nhanh”
- Từ hàng ngang chạy nhẹ nhàng thứ tự từ
tổ 1-4 thành vòng tròn
- Thực hiện 2 x 8 nhịp