Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau Câu 7: Để đo chiều dài cuốn SGK vật lý 6 cần chọn thước nào trong các thước sau : A.. thước 10cm có ĐCNN tớ[r]
Trang 1Phân phối chương trình Vật lí 6
Trang 3Ngày soạn:15/8/10
Ngày dạy: 17/8/10
Tiết 1 Đo độ dài
I Mục tiêu:
1.KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của "#(
2.KN: Rèn luyện các kĩ năng:
3.TĐ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm.
II.Chuẩn bị:
1.Mỗi nhóm:
-1 "# kẻ có ĐCNN đến mm
-1 "# dây hoặc "# mét
-Chép sẵn bảng 1.1 SGK
2.GV: Tranh vẽ "# kẽ có GHĐ là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm.
Kẽ bảng 1.1
III.Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (3 / )
- GV cho HS xem tranh và trả
lời câu hỏi ở đầu bài
Hoạt động 2: Ôn lại và :&
%:;/ một số đơn vị độ dài:
- GV "# dẫn HS ôn lại một
số đơn vị đo độ dài " ởSGK
- Yêu cầu HS làm câu C1 SGK
- ,"# dẫn HS "# "' độ
dài 2 câu câu 2, câu 3 SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ
đo độ dài:
- GV treo tranh 1.1 SGK cho HS
quan sát và yêu cầu trả lời câu 4
SGK
- Yêu cầu HS đọc SGK về GHĐ
- GV treo tranh vẽ "# để giới
- HS xem tranh thảo luận và
- HS đọc SGK, nhắc lại các
- HS tìm từ thích hợp điền
- HS tập "# "' và kiểm
- HS thảo luận trả lời câuC4
- HS quan sát theo dõi
Tiết 1: Đo độ dài.
I Đợn vị đo độ dài:
1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:
Đơn vị chính của đo độ dài là mét (m)
Ngoài ra còn có:
dm, cm, mm, km 1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m
2) Ước %:;/ độ dài:
II Đo độ dài:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo:
Trang 4- Yêu cầu HS lần "' trả lời các
Hoạt động 4: Đo độ dài:
- Dùng bảng 1.1 SGK để "#
dẫn HS đo và ghi độ dài ,"#
dẫn cách tính trung bình
- Yêu cầu HS đọc SGK, nắm
dụng cụ, cách làm và dụng cụ
cho HS tiến hành theo nhóm
- HS thảo luận trả lời câu 5,6,7
Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV
- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ và tiến hành
Giới hạn đo(GHĐ) của "# là
độ dài lớn nhất ghi ở trên "#(
Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) là độ
dài giữa 2 vạch chia liên tiếp của
"#(
2) Đo độ dài:
4) Dặn dò:
-Ngày soạn: 20/8/10
Ngày dạy: 24/8/10
Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
I Mục tiêu:
1.KN: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của "#(
Củng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn "# cho phù hợp
Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo
Biết tính giá trị trung bình
2.TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.
II Chuẩn bị:
Hình vẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: GHĐ và ĐCNN của "# là gì? Cách xác định ở trên "#(
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận cách
đo độ dài:
- GV kiểm tra bảng kết quả đo
ở phần thực hành tiết "#(
Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
I Cách đo độ dài:
Trang 5- Yêu cầu HS nhớ lại cách đo ở
bài thực hành "# và thảo
luận theo nhóm để trả lời các
câu hỏi từ câu C1 đến câu C5
SGK
- Yêu cầu các nhóm trả lời
theo từng câu hỏi và GV chốt
lại ở mỗi câu
rút ra kết luận:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
với câu 6
- Lớp thảo luận theo nhóm để
thống nhất ý kiến
- Gọi đại diện nhóm lên điền
từ ở bảng, cả lớp theo dõi nhận
xét
Hoạt động 3: Vận dụng:
Cho HS làm các câu từ câu C7
đến câu C10 SGK và "#
dẫn thảo luận chung cả lớp
- Yêu cầu HS ghi câu thống
nhất vào vở
- HS nhớ lại bài "#Y thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trên
- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên làm bài
Lớp theo dõi nhận xét ghi vở
- Làm việc cá nhân
-Tham gia thảo luận chung Ghi vở
Khi đo độ dài cần đo:
a) Ước "' độ dài cần đo b) Chọn "# có GHĐ và
ĐCNN thích hợp
c) Đặt "# dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của
"#(
d) Đặt mắt nhìn theo "# vuông góc với cạnh "# ở đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vật chia gần nhất với đầu kia của vật
II Vận dụng:
Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
4) Cũng cố:
5) Dặn dò:
Mỗi nhóm một vài ca đong
Trang 6Ngày soạn :05/9/2011
Ngày dạy: 07/9/2011
Tiết 3 Đo thể tích chất lỏng
I mục tiêu:
II.Chuẩn bị:
Cả lớp: 1 xô đựng "#(
Mỗi nhóm: 1 bình đựng đầy "#
1 Một bình đựng một ít "#
1 bình chia độ Một vài loại ca đong
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
? Hãy trình bày cách đo độ dài
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
- GV dùng hình vẽ ở SGK đặt vấn
đề và giới thiệu bài học
? Làm thế nào để biết trong bình
còn chứa bao nhiêu "#(
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo
thể tích:
- GV giới thiệu đơn vị đo thể tích
giống " SGK
Yêu cầu HS làm câu 1
Hoạt động 3:Tìm hiểu về dụng
cụ đo thể tích:
- Yêu cầu HS quan sát hình 3.1,
3.2 và tự đọc mục II 1
- Yêu cầu HS trả lời các C2, C3,
C4, C5
- ,"# dẫn HS thảo luận và
thống nhất từng câu trả lời
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo
thể tích chất lỏng:
- GV treo tranh các hình vẽ 3.3,
- HS dự đoán cách kiểm tra
- HS theo dõi và ghi vở
Làm việc cá nhân với câu 1
- HS quan sát hình, đọc SGK
- HS trả lời
- HS thảo luận và trả lời
Tiết 3: Đo thể tích chất
lỏng
I) Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tich "j dùng
là mét khối (m 3 ) và lít (l)
1lít = 1 dm3; 1 ml = 1cm3
II) Đo thể tích chất lỏng:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai lọ, ca đong, có ghi sẵn dung tích, các loại ca
đong đã biết "# dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
Khi đo thể tích bằng bình chia
Trang 73.4, 3.5 lên yêu cầu HS trả lời các
câu 6, câu 7, câu 8
- ,"# dẫn HS thảo luận và
thống nhất từng câu hỏi
- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống
ở câu 9 để rút ra kết luận
- GV "# dẫn HS thảo luận,
thống nhất phần kết luận
thực hành đo thể tích chất lỏng:
- GV "# dẫn cách làm
- Treo bảng 3.1 và "# dẫn
cách ghi kết quả
Hoạt động 6: Vận dụng:
,"# dẫn HS làm các bài tập
3.1, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 nếu hết thời
gian thì cho về nhà
- HS làm việc cá nhân trả
lời các câu hỏi
- HS thảo luận và trả lời
- HS tìm từ điền vào chỗ trống
- HS thảo luận theo "#
dẫn của GV
- HS đọc SGK theo dõi
"# dẫn
- HS tự tìm cách đo
độ cần:
a) Ước "' thể tích cần đo b) Chọn bình chia độ có GHĐ
và ĐCNN thich hợp
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng d) Đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
III) Thực hành:
IV) Vận dụng:
4) Dặn dò:
Ngày soạn: 05/9/2011
Ngày dạy:14/9/2011
Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
I Mục đích yêu cầu:
- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấm
"# (có hình dạng bất kì)
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo "'(
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm "#(
Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích
Một bình tràn và bình chứa
Kẽ bảng 4.1 SGK
Cả lớp: 1 xô "#
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
? Trình bày cách đo thể tích chất lỏng
? Làm bài tập 3.1, 3.2 SBT
Trang 83) Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
Dùng cái đinh ốc và hòn đá để đặt
vấn đề
Làm thế nào để xác định chính
xác thể tích của hòn đá của đinh
ốc?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo
thể tích của những vật rắn
không thấm :&
- GV giới thiệu dụng cụ và đồ vật
cần đo trong hai "j hợp bỏ lọt
và không bỏ lọt vào bình chia độ
- Yêu cầu HS quan sát hình 4.2,
4.3 mô tả cách đo thể tích hòn đá
trong 2 "< hợp
+ Phân lớp 2 dãy, nghiên cứu 2
hình 4.2, 4.3
+ Yêu cầu mỗi nhóm trả lời theo
các câu hỏi câu 1 hoặc câu 2
+ Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- GV "# dẫn và thực hiện
"< tự " mục 1 đối với mục
2
Hoạt động 3: Thực hành đo thể
tích:
- GV phân nhóm HS, phát dụng
cụ và yêu cầu HS làm việc " ở
mục 3
- GV theo dõi, uốn nắn, điều
chỉnh hoạt động của nhóm
Hoạt động 4: Vận dụng:
,"# dẫn HS làm các câu C4,
C5, C6 và giao việc về nhà
- HS suy nghĩ
- HS theo dõi và quan sát hình vẽ
- HS làm việc theo nhóm
- HS trả lời theo các câu hỏi câu 1, câu 2
- HS thực hiện "< tự
- HS làm theo nhóm, phân công nhau làm những việc cần thiết
- Ghi kết quả vào bảng
Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
I) Đo thể tích vật rắn không thấm nước:
1) Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chất lỏng
đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn
2) Dùng bình tràn:
Khi không bỏ lọt vật rắn vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn
Thể tích của phần chất lỏng tràn
ra bằng thể tích của vật
II) Thực hành:
III) Vận dụng:
C4 C5 C6
4) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi
- Làm các bài tập 4.1, 4.2 SBT
- Xem "# bài 5
Trang 9Ngày soạn :15/9/2011
Ngày dạy :21/9/2011
Tiết 5 Khối lượng - đo khối lượng
I Mục tiêu:
- HS tự trả lời "' các câu hỏi "D Khi đặt gói "j lên cân, cân chỉ 1 kg, số đó chỉ gì?
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân
Cả lớp: 1 cân robevan
Vật để cân Tranh vẽ các loại cân SGK III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: Kiễm tra trong bài học.
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
- GV nêu các tình huống thực
tế trong cuộc sống "D !"-Y
dùng dụng cụ gì để biết chính
xác khối "' gạo, "j…
Sau đó đặt câu hỏi " ở SGK
Đơn vị khối %:;/
- GV tổ chức và gợi ý "#
dẫn HS tìm hiểu khái niệm
khối "' và đơn vị khối
"'(
- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ gói
bột giặt và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi C1, C2
- GV thống nhất ý kiến của
HS
- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ
trống câu C3, câu C4, câu C5,
câu C6
- Cho cả lớp nhận xét, GV
chốt lại câu C5, câu C6 ghi
bảng
- Yêu cầu HS đọc SGK để
nắm các thông tin về đơn vị
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận theo nhóm các câu 1 và 2
- HS trả lời
- HS nhận xét và ghi vở
Tiết 5: Khối lượng - đo khối lượng:
I) Khối lượng - đơn vị khối lượng:
1) Khối %:;/
Mọi vật đều có khối %:;/
Khối "' của một vật chỉ %:;/
chất chứa trong vật.
2) Đơn vị khối %:;/
Đơn vị chính của khối "' là
Trang 10khối "'(
- GV chốt lại:
- Giới thiệu Kg là gì?
Hoạt động 3: Đo khối %:;/
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV giới thiệu hình vẽ và cân
rôbecvan yêu cầu HS quan sát
trả lời câu C7, câu C8
Gọi HS lên bảng trả lời câu 7
- Yêu cầu HS đọc SGK phần
2, tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống câu C9
- Gọi đại diện nhóm điền từ
vào chỗ trống, các HS khác
tham gia nhận xét
- GV cho HS vận dụng thực
hiện câu C10
- Yêu cầu HS thực hiện câu
11
Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV "# dẫn qua câu 12,
13 và cho HS về nhà thực
hiện
- HS đọc SGK nắm các đơn vị
- HS theo dõi
- HS đọc SGK
- HS quan sát trả lời câu 7 và câu 8
- HS đọc SGK, thảo luận tìm
từ thích hợp điền vào câu C9
- Đại diện nhóm điền từ, HS khác nhận xét
- Đại diện HS thực hiện, lớp theo dõi
- HS làm câu 11
- HS theo dõi
Kilôgam (kg).
Các đơn vị khác:
1000 1 Hectôgam (lạng)
1 lạng = kg
10 1
Miligam (mg) Tấn (t); tạ
II) Đo khối lượng:
1) Tìm hiểu cân Robecvan:
2) Cách dùng cân Robecvan đề cân một vật:
Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao khi "- cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vật
giữa Đó là việc điều chỉnh số 0
Đặt vật đem cân lên một đĩa cân
Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối "' phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia
độ Tổng khối "' của các quả cân trên đĩa sẽ bằng khối "'
vật đem cân.
3) Các loại cân khác:
III) Vận dụng:
C12 C13
4) Cũng cố dặn dò:
Trang 11Ngày soạn: 26/9/2011
Ngày dạy: 28/9/2011
Tiết 6 Lực hai lực cân bằng
I) Mục tiêu:
- Nêu "' TD về lực đẩy, kéo…và chỉ ra "' "<Y chiều của lực đó.
- Nêu "' TD về 2 lực cân bằng
- Nêu "' các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
-Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, "< chiều, lực cân bằng
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS:
1 lò xo lá tròn, 1 lò xo dài khoảng 10 cm
1 thanh nam châm thẳng, 1 quả gia trọng
1 gia kẹp vạn năng
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
Cho HS làm lại câu 9 ở bài "#Y từ đó nêu cách dùng cân robecvan để cân một vật
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
- GV dựa vào hình vẽ ở phần mở
đầu SGK để làm HS chú ý đến
tác dụng đẩy, kéo của lực
Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm lực:
- GV "# dẫn HS làm thí
nghiệm, quan sát và cảm nhận
hiện "' thí nghiệm 1, thí
nghiệm 2
+ ,"# dẫn HS làm thí
nghiệm, bố trí dụng cụ theo từng
các từng các thí nghiệm và tiến
hành
Thí nghiệm 1: ? Hãy nhận xét
tác dụng của lò xo lá tròn lên xe
? Hãy nhận xét tác dụng của lò
xo lên xe
Thí nghiệm 2: Hãy nhận xét tác
dụng của lò xo lên xe và của xe
lên lò xo
Thí nghiệm 3: Nhận xét tác
dụng của nam châm lên quả
nặng
-GV tổ chức HS điền từ vào chỗ
-HS chú ý đến ví dụ đẩy kéo của lực
-HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm
-HS thông qua cảm nhận của tay, nhận xét
-HS nhận xét thông qua thí nghiệm
-HS quan sát rút ra nhận xét
Tiết 6: Lực-Hai lực cân
bằng
I Lực:
1) Thí nghiệm
C4:
a) Lò xo lá tròn bi ép đã tác dụng
vào xe lăn một lực đẩy Lúc đó
tay ta thông qua xe lăn đã tác
động vào lò xo một lực đẩy.
b) Lò xo bị dãn đã tác dụng vào
xe lăn một lực kéo Lúc đó tay ta
thông qua sợi dây đã tác dụng vào
xe lăn một lực kéo làm lò xo dãn
dài ra
c) Nam châm đã tác dụng vào quả
năng một lực hút
Trang 12trống
-Cho HS thảo luận chung Sau
đó, GV thống nhất ý kiến
Hoạt động 3: Nhận xét về
':=/ và chiều của lực:
-GV tổ chức cho HS đọc SGK và
làm lạithí nghiệm trên rồi yêu
cầu HS nhận xét về "< và
chiều của lực
-GV "# dẫn HS trả lời câu 5
Hoạt động 4: Nghiên cứu lại
cân bằng:
-Yêu cầu HS quan sát hình 6.4
và nêu dự đoán ở câu 6
-Tổ chức HS nhận xét câu C7
-Yêu cầu HS tìm từ thích hợp
điền vào câu C8
-GV chốt lại 2 lực cân bằng
Hoạt động 5: Vận dụng
-Yêu cầu HS làm câu C9, câu
C10
-HS làm việc cá nhân tìm từ
điền vào câu 4 -HS tham gia nhận xét
-HS đọc SGK và nhận xét -Trả lời
-HS quan sát rồi nêu các dự
đoán theo yêu cầu của câu 6 -HS làm việc cá nhân tìm từ thích hợp điền vào C8
-HS làm việc cá nhân câu C9, câu C10
2) Rút ra kết luận:
Khi vật này đẩy, kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
II Phương và chiều của lực:
Mỗi lực có "< và chiều nhất
định
III.Hai lực cân bằng:
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh
" nhau, có cùng "< "
"' chiều
IV.Vận dụng:
C9 C10
4)Dặn dò:
-Ngày soạn: 26/9/2011
Ngày dạy: 05/10/2011
Tiết 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
I.Mục tiêu:
* Kiến thức:
-Biết "' thế nào là sự biến đổi chuyển động và nêu "' một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
-Biết "' thế nào là vật bị biến dạng và nêu "' một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật
bị biến dạng