trao đổi với bạn, so sánh tìm đoạn giống - Yêu cầu HS đọc thầm các mở bài và trả và khác nhau của các đoạn mở bài lời câu hỏi - HS phaùt bieåu yù kieán - Cả lớp nhận xét đưa ra kết luận [r]
Trang 1TẬP ĐỌC
TIẾT 37: BỐN ANH TÀI
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : Cẩu Khây, tinh thông , yêu tinh
- Hiểu nội dung truyện ( phần đầu ) : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
2/ Kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn , bài Chú ý các từ dễ lẫn do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể truyện chậm rãi; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé Chú ý nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm xuống dòng Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
3/ Thái độ
- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết làm việc nghĩa với tất cả lòng nhiệt thành của mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3’
1’
9’
13’
1 Khởi động
2 Bài cũ :
- GV kiểm tra SGK, vở của HS chuẩn bị
cho HKII
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng
Việt lớp 4
- Hôm nay các em sẽ học câu chuyện ca
ngợi bốn thiếu niên có sức khoẻ và tài ba
hơn người đã biết hợp nhau lại để diệt trừ
cái ác, mang lại cuộc sống yên bình cho
nhân dân
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV chia đoạn
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Hát
HS ngồi cạnh nhau kiểm tra nhau
HS mở SGK nêu tên 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2
5 HStiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài tập đọc(mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- HS cả lớp theo dõi nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 2GV : Đặng Thị Hồng Anh.
10’
3’
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ
ngữ ca ngợi tài năng và sức khoẻ, nhiệt
thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
GV chia lớp thành 4 nhóm để các em đọc
thầmvà trả lời câu hỏi
N1 : Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
có gì đặc biệt ?
N2 : Có chuyện gì xảy ra đối với quê
hương của Cầu Khây?
Đoạn 1và 2 nói về điều gì?
N3: Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu
tinh cùng những ai ?
N4: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
Phần còn lại cho biết gì?
+ Truyện ca ngợiai? Ca ngợi về điều gì?
Hoạt động 4: HD HS đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn, nhắc nhở
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm“Ngày xưa…diệt trừ yêu tinh”
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen HS học tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài:Chuyện cổ tích về loài người
- 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
Các nhóm đọc thầm bài, thảo luận trong nhóm - đại diện nhóm trả lời câu hỏi
+ Về sức khoẻ : nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi đã bằng trai nười tám
+ Về tài năng : 15 tuổi đã tin thông võ nghệ, dám quyết chí lên đường trừ diệt yêu tin + Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng bản hoang mang, nhiều nơi không còn ai sống sót
Ýđoạn1,2: Sức khoẻvà tài năng của Cẩu
Khây
- Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh cùng 3 người bạn nữa là : Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước và Móng Tay Đục Máng
- Nắm Tay Đóng Cọc có đôi tay khoẻ, cò thể dùng tay làm vồ đóng cọc.Lấy Tay Tát Nước có đôi tai to, khoẻ có thể dùng để tát nước Móng Tay Đục Máng có móng tay sắc, khoẻ có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng
Ý đoạn3, 4,5 : Cẩu Khây đi diệt trừ yêu
tinh cùng 3 người bạn
Nội dung chính: Câu truyện ca ngợi sức
khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa : diệt ác, cứu dân lành của bốn anh
em Cẩu Khây
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
-HS nhận xét,nêu cách đọc cho phù hợp
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-HS đọc diễn cảm trước lớp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
HS nhận xét tiết học
Lop3.net
Trang 3TẬP ĐỌC
TIẾT 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc đúng các từ khó do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm rãi,dàn trải, dịu dàng, biết ngắt nhịp đúng
3 Thái độ
- HS biết yêu mọi người vì mọi người đều sống vì các em
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3’
1’
9’
13’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Bốn anh tài
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các truyện cổ tích thường giải thích về
nguồn gốc của loài người, của muôn loài,
muôn vật Bài thơ hôn nay các em đọc
Chuyện cổ tích về loài người là một câu
chuyện cổ tích kể bằng thơ về nguồn gốc, sự
tích loài người Chúng ta hãy đọc để xem bài
thơ có gì hay và lạ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
GV yêu cầu 1HS đọc bài thơ
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thảo luận cặp
đôi và trả lời câu hỏi
Hát
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS chú ý nghe
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- 1HS đọc cả bài
HS chú ý theo dõi + HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu – thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1,2
Trang 4GV : Đặng Thị Hồng Anh.
10’
3’
- Trong câu truyện cổ tích này, ai là người
sinh ra đầu tiên?
- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt
trời ?
- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay
người mẹ?
- Bố giúp trẻ những gì?
- Thầy giáo giúp trẻ những gì?
- Yêu cầu HS trao đổi tìm ý nghĩa của truyện
GV giảng thêm: Bài thơ tràn đầy tình yêu
mến con người, với trẻ em Tác giả bài thơ
cho rằng : mọi thứ trên đời này có là vì trẻ
em Trẻ em phải được yêu thương, chăm sóc,
dạy dỗ Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều
được dành cho trẻ em
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + HTL bài thơ
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài
Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng
đúng
- Yêu cầu HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ
thơ , cả bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Câu chuyện kể cho chúng ta biết về điều
gì?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị
bài: Bốn anh tài ( tt )
- Trẻ con sinh ra đầu tiên, cảnh vật trống vắng, trịu trần, không dáng cây, ngọn cỏ
- Có mặt trời cho trẻ em nhìn rõ
- Có mẹ để bế bồng chăm sóc
- Có bố để bảo cho biết ngoan , biết nghĩ
- Thầy giáo giúp trẻ học hành
+ HS trao đổi – Đại diện nhóm nêu, trả lời câu hỏi – HS nhận xét
- Ý nghĩa: Tác giả giải thích mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em
+ Bài thơ ca ngợi con người/ Chuyện loài người là quan trọng nhất/ Trẻ em được ưu tiên/ Mọi thứ sinh ra vì trẻ em
- 1 HS đọc cả bài thơ
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
Lop3.net
Trang 5LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Kiến thức
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
2.Kĩ năng :
- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận cho sẵn.
3 Thái độ:
- HS biết viết câu văn đủ hai bộ phận vào bài làm của mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi: Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu
- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét; đoạn văn ở BT1( phần BT)
- VBT Tiếng Việt tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
3’
1’
12’
3’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Kiểm tra cuối kỳ I
- GV trả bài kiểm tra - nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: HD Phần nhận xét.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.Các
nhóm đọc đoạn văn vàtrả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Nêu ý nghĩa của chủ ngữ?
- Chủ ngữ của các câu trên do loại từ
ngữ nào tạo thành?
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ:
Gọi HS đọc ghi nhớ.
- GV: Giải thích nội dung ghi nhớ
Hát
HS nhắc lại tựa
- 1,2 HS đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập
- Đại diện nhóm trả lời - Cả lớp nhận xét
a Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn
+ Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ định đớp bọn trẻ
+ Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần,chạy biến + Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
+ Em liền nhặt một cành xoan,xua đàn ngỗng ra xa + Đàn ngỗng kêu quàng quạc,vươn cổ chạy miết
b Bộ phận chủ ngữ
+ Một đàn ngỗng
+ Hùng
+ Thắng
+ Đàn ngỗng
c Chủ ngữ nêu tên người, con vật
d Chủ ngữ do danh từ, cụm danh từ tạo thành
- 2 HS đọc ghi nhớ
HS nêu và phân tích ví dụ minh hoạ ND ghi nhớ
Trang 6GV : Đặng Thị Hồng Anh.
15’
5’
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài và làm bài vào vở nháp
- GV cùng HS nhận xét - chốt ý
đúng
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu mỗi em tự đặt câu hỏi
với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ
- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho
nhau
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS khá, giỏi làm mẫu
nói về hoạt động của người và vật
trong tranh được miêu tả
- GV nhận xét – ghi điểm một số em
4 Củng cố – dặn dò:
+ Gọi 2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
+ Nhận xét tiết học
+ Về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Mở rộng vốn từ : Tài năng
- HS đọc yêu cầu của bài, đọc thầm đoạn văn tìm câu kể Ai làm gì? và gạch chân chủ ngữ của câu
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
+ Trong rừng, chim chóc hót véo von.
+ Thanh niên lên rẫy.
+ Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
+ Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
+ Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
HS đọc yêu cầu của bài
- 1HS đọc yêu cầu bài+ Cả lớp đọc thầm và làm bài vào vở nháp
- HS đọc bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1HS đọc yêu cầu bài + Cả lớp đọc thầm
HS làm bài vào vở HS đọc bài của mình
“Buổi sáng, mặt trời nhô lên từ sau dãy núi Các bác nông dân ra đồng gặt lúa Các bạn HS cắp sách đến lớp học Xa xa, mấy chiếc máy cày đang cày ruộng Trên trời, bầy chim tung cánh bay.”
2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
HS nhận xét tiết học
Lop3.net
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 38 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức
- MRVT của HS thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
2.Kĩ năng :
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
3 Thái độ:
- HS biết sử dụng vốn từ vào bài văn của mình.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Từ điển Tiếng Việt
+ 5 tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loại ở BT1
+ VBT Tiếng Việt tập 2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU :
1’
5’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: CN trong câu kể Ai làm gì?
+ GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ bài và
nêu ví dụ minh hoạ
+ 1HS đọc lại BT3
+ GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV phát phiếu để HS thảo luận theo
nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
nhóm làm nhanh và đúng nhất
Bài tập 2:
GV nêu yêu cầu của bài, gọi 2 HS lên bảng
làm và sửa bài
GV theo dõi uốn nắn cho HS
Bài tập 3:
Hát
+ 2HS nhắc lại ghi nhớ bài và nêu ví dụ minh hoạ
+ 1HS đọc lại BT3
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS đọc yêu cầu bài
HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét + Tài có nghĩa “khả năng hơn người bình
thường”: tài hoa, tài nghệ, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng
+ Tài có nghĩa là tiền của: tài nguyên, tài trợ, tài sản
HS tự đặt câu, tiếp nối nhau nêu câu của mình
- Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa.
- Học thức là tài sản đáng quý nhất của
con người
- Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyên của đất nước.
HS suy nghĩ, làm bài cá nhân
Trang 8GV : Đặng Thị Hồng Anh.
Gọi HS đọc đề bài
Bài tập yêu cầu ta làm gì?
Gợi ý: Tìm nghĩa bóng của các tục ngữ xem
câu nào có nghĩa bóng ca ngợi sự thông
minh, tài trí của con người
GV nhận xét chốt lại ý đúng
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS đọc câu tục ngữ mà mình
thích, nêu lí do ngắn gọn
- GV chú ý giúp các em giải thích
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ ở BT3 và
chuẩn bị bài: Luyện tập về câu kể Ai làm
gì?
HS đọc đề bài
- Tìm trong các câu tục ngữ dưới đây những câu ca ngợi tài trí của con người
HS tiếp nối nhau nêu:
- Người ta là hoa đất
- Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
HS đọc yêu cầu của đề bài, nối tiếp đọc câu tục ngữ mà mình thích và nêu lí do mà mình chọn
Lop3.net
Trang 9KỂ CHUYỆN TIẾT 19: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã đánh thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô (thầy) kể truyện, nhớ truyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể
3 Thái độ:
- HS học tập sự thông minh của bác đánh cá trong ứng xử hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
10’
20’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ôn tập cuối kỳ I
- GV kiểm tra SGK, vở của HS trong HKII -
nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
*Hoạt động 1:HDHS kể chuyện
GV kể chuyệnlần 1:
Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu (bác đánh cá
ra biển ngán ngẩm vì cả ngày xui xẻo);
nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn sau ( cuộc đối
thoại giữa bác đánh cá và gã hung thần); hào
hứng ở đoạn cuối (đáng đời kẻ vô ơn) Kể
phân biệt lời các nhân vật (lời gã hung thần:
hung dữ, độc ác; lời bác đánh cá: bình tĩnh,
thông minh)
-GV giải nghĩa một số từ khó chú thích sau
truyện (ngày tận số, hung thần, thông minh)
-GV kể chuyện lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ phóng to trên bảng
-GV kể chuyện lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2: HD HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1
Hát
- HS lắng nghe
-HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
Trang 10GV : Đặng Thị Hồng Anh.
3’
-GV dán bảng 5 tranh minh hoạ phóng to,
yêu cầu HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho
5 tranh GV ghi nhanh lên bảng lời thuyết
minh của HS
+ Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và 3
-Cho HS kể trong nhóm và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-ChoHS thi kể :
- Nhờ đâu mà bác đánh cá lừa được con quỷ?
- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
-GV cùng HS bình chọn bạn kể tốt , bạn nêu
câu hỏi hay
4.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn
kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau: “ Kể
chuyện đã nghe , đã đọc”
-HS quan sát tranh minh hoạ tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh Trình bày trước lớp - HS cả lớp theo dõi nhận xét lời thuyết minh của bạn
+ Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả
ngày, cuối cùng được một mẻ lưới trong đó có chiếc bình to
+ Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình
đem ra chợ bán cũng được khối tiền
+ Tranh 3: Bác mở nắp bình, từ trong
bình một làn khói đen tuôn ra, rồi hiện thành một con quỷ
+ Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá
để thực hiện một lời nguyền của nó ( con quỷ nói bác đánh cá đã đến ngày tận số
+ Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui
vào bình, nhanh tay đậy nắp, vứt cái bình trở lại biển sâu
- HS đọc yêu cầu bài tập 2, 3
-Kể trong nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể trước lớp từng đoạn, toàn truyện
-Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi cho bạn
+ Bác đánh cá thông minh, bình tĩnh, kịp thời trấn tĩnh sự sợ hãi, sáng suốt nghĩ ra mưu kế lừa con quỷ
+ Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí dũng cảm, đã thắng gã hung thần vô ơn bạc ác
HS bình chọn nhóm, cá nhân kể tốt , nêu câu hỏi hay
- GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Lop3.net