Cuộc họp của chữ viết I/ Muïc ñích yeâu caàu: - Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; Bước đầu biết đọc phân biệt được lời dẫn chuyện và lờ[r]
Trang 1Lịch báo giảng Tuần 5
20/9/09
HĐTT
TĐ - KC
TĐ - KC Toán
13 14 21
40’
40’
40’
Chào cờ đầu tuần Người lính dũng cảm
Người lính dũng cảm
Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
21 /9 /09 TD
Mỹ thuật CT Toán
9 5 9 22
40’
40’
Giáo viên bộ môn dạy Giáo viên bộ môn dạy
Nghe - viết : Người lính dũng cảm
Luyện tập
22/9 /09
Tập đọc Toán TN&XH LTVC
15 23 9 5
40’
40’
40’
40’
Cuộc họp của chữ viết
Bảng chia 6
Phòng bệnh tim mạch
So sánh
23 / 9/09
Tin học Tin học TLV Toán
3 4 5
24 40’40’
Giáo viên bộ môn dạy Giáo viên bộ môn dạy
Tập tổ chức cuộc họp
Luyện tập
24 / 9/09
Chính tả Toán TH&XH HĐTT
10 25 10 9
40’
40’
40’
35’
Tập chép : Mùa thu của em
Tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số Hoạt động bài tiết nước tiểu
Sinh hoạt lớp
Trang 2CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tập đọc– Kể chuyện ( Tiết 13, 14)
Người lính dũng cảm
I/ Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc.
- Đọc đúng, rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải nhận dám lỗi và sữa lỗi Người dám nhận lỗi và sữa lỗi là người dũng cảm( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Giáo dục HS lòng chân thật, biết nhận lỗi khi mình làm một việc sai trái
B Kể Chuyện: - Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK * HS: SGK, vở
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ông ngoại.
3 Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu bài văn
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Đọc từng câu + Luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp + HD đọc đung, diễn cảm
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp + giảng nghĩa từ
- GV nhắc nhở HS nghỉ hới đúng, giọng phù hợp với nộidung
- GV mời HS giải thích từ mới: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa
mười giờ, nghiêm trọng, quả quyết.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cho HS các nhóm thi đọc
- GV mời 1 HS đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc lại đoạn 4
- GV hướng dẫn HS đọc:
Về thôi ! //
Như vậy là hèn //
Nói rồi, chú lính quả quyết bước về phía vườn trường.
Những người lính và viên tướng / sững lại / nhìn chú lính nhỏ // (
giọng ngạc nhiên)
Rồi, / cả đội bước nhanh theo chú, / như là bước theo một người
chỉ huy dũng cảm.// (giọng vui, hào hứng).
- GV mời 4 HS thi đọc đoạn văn
- GV nhận xét , công bố bạn nào đọc hay nhất
- 3 HS + TL câu hỏi sgk
- HS nhắc lại
- Học sinh đọc thầm theo GV
- HS đọc từng câu
- 4 HS đọc từng đoạn trước lớp
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- HS giải nghĩa từ ( chú giải)
-HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- HS đọc lại toàn chuyện
- HS theo dõi -2 nhóm thi đọc truyện theo vai -HS nhận xét
- 4 HS thi đọc đoạn văn
- HS nhận xét
Trang 3- GV mời 4 HS các em tự phân theo các vai, đọc lại truyện.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Câu 1:Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? Ở đâu?
+ Câu 2:Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân
rào?
+ Câu 3:Việc leo rào của các bạn đã gây ra hậu quả gì?
+ Câu 4:Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh trong lớp?
- GV cho HS thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy giáo hỏi?
- GV nhận xét, chốt lại
+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe lệnh “ Về thôi!” của
viên tướng?
+Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của chú lính nhỏ?
+ Câu 5 :Ai là người dũng cảm trong truyện này? Vì sao?
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Kể chuyện trong nhóm
- GV treo tranh minh họa sau đó mời 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn
câu chuyện
- GV mời 2 HS thi kể chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
4 Củng cố, dặn dị:
* Giáo dục HS lòng chân thật, biết nhận lỗi khi mình làm một việc
sai trái
- Đọc bài + Trả lời câu hỏi sgk
- Xem trước: Cuộc họp của chữ viết
- 4 HS đọc truyện theo vai
- HS đọc thầm đoạn 1 + CN TL -1 HS đọcto đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm.( HS trả lời.)
-1 HS đọc đoạn 2 + HS trả lời.
-HS đọc đoạn 3 + HS trả lời
-Đại diện các nhóm TL
HS nhận xét
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4:
+ HS trả lời
- HS kể theo nhóm 4 -HS quan sát + 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện -HS kể theo phân vai
-2 HS lên thi kể chuyện
HS nhận xét
* HS theo dõi
Trang 4Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ) I/ Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
- HS làm được BT1( cột 1, 2, 4), BT2,3 trang 22; HSG làm BT1( cột 3)trang 22
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phu, phấn màu * HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 KTBC: Luyện tập.
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân.
a) Phép nhân 26 x 3.
- GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện từ đâu?
26 * 3 nhân 6 bằng 18 viết 8, nhớ 1
x 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1 bằng
78 7, viết 7
* Vậy 26 nhân 3 bằng 78
b) Phép nhân 54 x 6 ( tương tự)
- GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Lưu ý: kết quả của phép nhân này là một số có ba chữ số.
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: SGK
- GV theo dõi + sửa sai HSY
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2: SGK
- GVHD tóm tắt
1 cuộn dài : 35 m
2 cuộn dài : m?
- GV yêu cầu HS làm vàovở
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 3: SGK
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài Hai HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại bài đúng
4 Củng cố, dặn dị:
- Học thuộc lòng bảng nhân , chia 6
- Xem: Luyện tập
- HS làm bảng con
- HS nhắc lại -1 HS lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra bảng con
- CNTL -1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào bảng con
- HS làm bảng con
* HS đọc yêu cầu đề bài
-Học sinh tự giải vào sgk -6 HS lên bảng làm bài
* HS đọc yêu cầu đề bài
- HS TL -HS làm vào vở
- 6 HS của 2 nhóm lên bảnglàm
- HS nhận xét
* HS đọc yêu cầu đề bài.
- CNTL
- HS làm bảng con
- HS nhận xét
- HS chú ý
Trang 5ND: 21/9/2010 Thể dục (Tiết 7 ) ; Mĩ thuật (Tiết 4 ) GV bộ môn soạn
Chính tả ( Tiết 9 )
Nghe – viết : Người lính dũng cảm
I/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Không mắc quá 5 lỗi trong bài -Làm đúng BT 2b
-Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ cái vào ô trống trong bảng ( BT3)
II/ Chuẩn bị:
Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 KTBC: Ông ngoại.
3 Bài mới: Giới thiệu bài + ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu gì?
- Viết những chữ dễ viết sai: quả quyết, vườn trường, viên tướng, sững
lại, khoát tay.
HS chép bài vào vở
- GV đọc thong thả từng cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2: GV chọn 2b.
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV chia nhóm, thảo luận
- GV nhận xét, chốt lại
+ Bài tập 3 :SGK
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV mời 9 HS tiếp nối nhau điền đủ 9 chữ và tên chữ
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV chốt lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nx tiết học
- Viết chữ sai mỗi chữ 1 dòng
- Viết trước: Mùa thu của em
- HS viết bảng con từ khó
- HS lắng nghe
- 1- 2 HS đọc đoạn viết
+ HS trả lời
- HS tìm và viết bảng con
- Học sinh nêu tư thế ngồi
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
* HS theo dõi
+ HS đọc yêu cầu của đề bài
- Nhóm đôi + thảo luận
- Đại diện hai nhóm lên thi
- HS nhận xét
+ HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào VBT
- HS lên bảng điền.( 9HS)
- HSnx
- HS chú ý theo dõi
Trang 6Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- HS làm được BT1,BT2 ( a, b), BT3,4 trang 23; HSG làm BT2( c) ,BT5trang 23
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu ; Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chủ giờ, kim chỉ phút
* HS: Vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 KTBC: Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số( Có nhớ)
36 73
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Bài 1: SGK
- GV theo dõi + sửa sai HSY
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2: SGK
- GV theo dõi + sửa sai HSY
- GV chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Bài 3: SGK: - GV HD tóm tắt:
1 ngày có : 24 giờ
6 ngày có : giơ ?ø
+ Vậy muốn biếtà 6 ngày có bao nhiêu giờ ta phải làm sao?
- GV yêu cầu HS làm vào vở Một HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 4: SGK
- GV nêu giờ theo câu a, b, c, d(sgk)
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Làm bài 5.( HSK, G)
- Thơi trò : “Tiếp sức”
- GV nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nx tiết học; xem: Bảng chia 6
- HS làm bảng con
- HS nhắc lại
HS đọc yêu cầu đề bài -Học sinh tự giải sgk
- 5 HS lên bảng làm bài -Cả lớp theo dõi để nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bảng con a)
- HS làm phiếu b) HSG c)
- CN lên bảng
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trả lời
- CNTL
- HS cả lớp làm vào vở
- 2 nhóm lên bảng thi đua
- HS nx
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quay kim
- 1 HS lên bảng quay
* HS K,G làm
-Từng nhóm tiến hành thi đua
- HSnx
Trang 7ND: 22/9/2010 Tập đọc ( Tiết 10 )
Cuộc họp của chữ viết
I/ Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; Bước đầu biết đọc phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
-Hiểu ND: tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung( trả lời được các CH trong SGK)
* Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn cùng cùng tiến bộ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK 4 bảng họp nhóm * HS: Xem trước bài học, SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 KTBC: Người lính dũng cảm.
3 Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh + ghi tựa.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc toàn bài
- Đọc từng câu nối tiếp + HD đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu ……Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.
Đoạn 2: Từ Có tiếng xì xào …… Trên trán lấm tấm mồ hôi
Đoạn 3: Từ Tiếng cười rộ lên …… Aåu thế nhỉ !
Đoạn 4: Còn lại
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-GV nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng ở câu sau:
Thưa các bạn ! // Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em
Hoàng // Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu // Có đoạn văn /
em viết thế này : // “ Chú lính bước vào đầu chú // Đội chiếc mũ sắt
dưới chân // Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Các chữ cái và dấu câu họp bàn chuyện gì?
+ Câu 2: Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng?
+ Câu 3: Tìm những câu trong bài cuộc họp:
Mỗi nhóm sẽ được phát 1 bảng họp nhóm
- GV nhận xét, chốt lại.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV mời 4 HS đọc truyện theo vai ( người dẫn chuyện, bác chữ A,
đám đông, Dấu Chấm)
- GV cho HS chơi trò chơi: “Ai đọc diễn cảm”
4 Củng cố, dặn dị:
* Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn cùng cùng tiến bộ + Trả lời câu hỏi
- 3 HS + TL câu hỏi sgk
- HS nhắc lại
Học sinh đọc thầm
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp
-4 HS tiếp nối nhau đọc
- HS đọc theo nhóm 4
- 4 HS thi đua đọc 4 đoạn
- HSnx
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời a), b) c)HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhận xét.
- 4 HS đọc lại truyện
-2 nhóm thi đua đọc đoạn 2,3
- HS nhận xét
* HS theo dõi
Trang 8Bảng chia 6
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia 6)
- HS làm được BT1 ,BT2 , BT3 trang 24; HSG làm BT4 trang 24
II/ Chuẩn bị:
* GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 hình tròn * HS: Vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2.KTBC: Luyện tập ( 35 x 4 26 x 4
3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thành lập bảng chia 6.
- GV gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi: Vậy 6 lấy một
lần được mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với “ 6 được lấy 1 lần bằng 6”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi tấm có 6 chấm tròn
+ Vậy có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- GV viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép lại phép chia
- GV gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm bìa có 6
chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?”
- GV viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12
- Trên tất cả các tấm bìa có ? chấm tròn,
- Biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 12 : 6 = mấy?
- GV viết lên bảng phép tính : 12 : 6 = 2
- Tương tự HS tìm các phép chia còn lại
- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:SGK
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của nhau
- GV nhận xét
Bài 2: SGK( HS làm tương tự BT 1 )
- GV hỏi kết quả 3 phép tính để thấy sự liên quan của phép x và :
Bài 3: SGK( GV HD tóm tắt)
48 cm
Bài 4 SGK: ? cm
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nx tiết học; DD: học thuộc bảng chia 6
- HS làm bảng con
- HS nhắc lại -HS quan sát hoạt động của
GV và trả lời: 6 lấy một lần được 6
-Phép tính: 6 x 1 = 6
+Có 1 tấm bìa
- Phép tính: 6 : 6 = 1
- CN + ĐT
- HS lấy 2 tấm bìa có 6 chấm tròn và nêu phép tính nhân 6
- CN + ĐT
- Có 12 chấm tròn
-Có 2 tấm bìa
- Phép tính : 12 : 6 = 2
- CNTL
- HS đọc lại
-HS lấy các tấm bìa+ nêu phép chia
- HS thi đua học thuộc lòng
* HS đọc yêu cầu đề bài
- Học làm sgk -12 HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
- HS nhận xét
- CNTL
* HS đọc yêu cầu đề bài
-HS tự làm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm +HS nx
* HSG làm( Thi đua)
- HS chú ý
Trang 9Tự nhiên xã hội( Tiết 9 ): Phòng bệnh tim mạch
I/ Mục tiêu:
-Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim( HS K,G)
* GDHS: Ăn uống đủ chất,VS cơ thể, vui chơi, lao động vừa sức, tập TD đều đặn để bảo vệ tim mạch
II/ Chuẩn bị: * GV: Hình trong SGK tran g 16, 17 * HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt độngdạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 KTBC: Hoạt động tuần hoàn tuần hoàn.
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Trò chơi vận động
Bước 1: Trò chơi vận động ít
- GV nhắc HS lưu ý nx sự thay đổi nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi :
- Lúc đầu chơi trò vận động chơi ít “ Con thỏ ăn cỏ, ”
- Các em cảm thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc chúng ta
ngồi yên không?( Mạch đập và nhịp tim nhanh hơn một chút)
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay
Bước 2: Trò chơi vận động nhiều
- Chơi trò chơi vận động nhiều VD: HS làm vài động tác nhảy dây,
( mèo đuổi chuột)
- Các em hãy so sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận động mạnh với
khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi
- GV chốt lại
=> Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập của tim nhanh hơn bình thường
Vì vậy lao động, vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim Tuy nhiên
nếu lao động quá sức, tim có thể mệt, có hại cho sức khỏe
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- GV y/c HS quan sát các hình SGK trang 19 và trả lời các câu hỏi:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch? Tại sao nên luyện tập và lao
động vừa sức?
+ Theo em những trạng thái xúc cảm nào làm cho tim đập mạnh hơn?
+ Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, mang giày dép quá chật?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi một số cặp HS lên trình bày Nhóm khác bổ sung
- GV chốt lại:
=> Tập thể dục, đi bộ có lợi cho tim mạch
+ Cuộc sống vui vẽ tránh những cảm giác mạnh hay tức giận.
+ Nên ăn những loại thức ăn các loại rau quả, thịt bò, thịt gà, lợn
các thức ăn chứa nhiều chất béo, chất kích thích sẽ có hại cho tim
4 Củng cố, dặn dị:
* GDHS: Ăn uống đủ chất,VS cơ thể, vui chơi, lao động vừa sức, tập
TD đều đặn để bảo vệ tim mạch
- Xem:Hoạt động bài tiết nước tiểu
- HS TL câu hỏi GV
- HS nhắc lại
- HS chơi trò chơi
- CNTL + HS thực hiện
- HS chơi trò chơi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện TL
- HS nx
=> HS theo dõi
-HS quan sát hình trong SGK -HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên trình bày -HS lắng nghe + bổ sung + nx
=> HS theo dõi
* HS the o dõi
- HS chú ý
Trang 10So sánh
I/ Mục đích yêu cầu:
- Nắm được một kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém( BT 1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT 2
- Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh ( BT 3, BT 4)
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng lớp viết BT1 * HS: Xem trước bài học, vở.
Bảng phụ viết BT3
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 KTBC:Từ ngữ về gia đình – Ôn tập câu: Ai là gì?
3 Bài mới: Giới thiệu bài + ghi tựa.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1: SGK
- GV chia nhóm thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 2: SGK
- Thi : Ai nhanh, ai đúng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: SGK
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè, hoa nở cùng sao
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
Bài tập 4: SGK
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.( Như, là, tựa, )
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nx tiết học
- Xem lại các từ so sánh
- Xem trước: Từ ngữ về trường học – Dấu phẩy
- 1 HS kể về gia đình; 1HS nêu các từ so sánh
- HS nhắc lại
HS đọc Cả lớp đọc thầm theo.
- Nhóm 4
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm lên bảng gạch dưới các hình ảnh so sánh
- HS nhận xét
-1 HS đọc Y/C Cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
HSđọcY/Cbài.Cả lớp đọc thầm
- CN lên bảng làm
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện HS lên trình bày
- HS theo dõi