Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, trong các bình chia độ đã cho sau đây Chọn bình chia độ nào là phù hợp nhất?. Trong các cách sắp xếp giảm dần sau đây, cách nào đ[r]
Trang 1Ngày giảng:
Kiểm tra 1 Tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nắm được kiến thức cơ bản từ đầu năm
áp dụng được kiến thức đó để vận dụng vào các bài tập
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài độc lập, tổng hợp, phân tích.
3 Thái độ: Nghiêm túc.
II Chẩn bi:
1 Giáo viên: Đề kiểm tra phô tô.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học
III Tiến trình dạy học
1 ổn đinh tổ chức (1’):
Lớp 6: …… Vắng: ………
2 Kiểm tra : Không kiểm tra.
3 Bài mới:
Ma trận 2 chiều
Cấp độ nhận thức
Nội dung kiểm tra
Đo độ dài (2t) 2cKQ(1,2) 1.0đ 1cTL (11)1cKQ (7) 1.5đ 2.5đ=25%4 câu
Đo thể tích c lỏng,
vật rắn không thấm
nước (2t)
2cKQ (3,4) 1.0đ 2cKQ (8,9) 1.0đ 2.0đ=20%4 câu
Khối lượng, đo khối
lượng (1t) 2cKQ(5) 0.5đ 1cKQ (10)1cTL(12) 1.5đ 2đ = 20%3 câu Hai lực cân bằng, tác
dụng của lực, trong
lực, đơn vị lực (3t)
3cKQ (6)
2 câu
Tổng 6cKQ30% 3đ 4cKQ+1TL40% 4đ 1cTL30% 3đ 10đ=100%12 câu
Đề kiểm tra
I Trắc nghiệm khách quan:
*Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: Trong các cách đổi đơn vị chiều dài sau đây, cách đổi nào đúng.
A 1m = 10cm B 1m = 100cm C 1m = 1000cm D 1dm = 10000cm
Câu 2 Trong 3 thước đo sau đây, Nên dùng thước nào để đo chiều dài của bàn
học?
Trang 2A Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm B Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.
C Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm D Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm
Câu 3 Trong các cách đổi đơn vị thể tích sau đây, cách đổi nào đúng.
A 1m3 = 10dm3 B 1m3 = 100dm3 C 1m3 = 1000dm3 D 1m3 = 10000dm3
Câu 4 Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước
thì thể tích của vật bằng:
A.Thể tích bình tràn C Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
B Thể tích bình chứa D Thể tích nước còn lại trong bình tràn
Câu 5 Trong một hộp mứt tết có ghi 250g số đó chỉ:
A Sức nặng của hộp mứt B Thể tích của hộp mứt
C Khối lượng của hộp mứt D Sức nặng và khối lượng của hộp mứt
Câu 6 Đặc điểm của trọng lực là:
A Phương thẳng đứng C Cường độ tỉ lệ với khối lượng của vật
B Chiều từ trên xuống D Cả A, B, C đều là những đặc điểm của trong lực
Câu 7 200m bằng bao nhiêu km?
Câu 8 1m3 bằng bao nhiêu lít?
Câu 9 Để đo thể tớch của một chất lỏng cũn gần đầy chai 1 lớt, trong cỏc bỡnh chia
độ đó cho sau đõy Chọn bỡnh chia độ nào là phự hợp nhất?
A Bỡnh 100 ml và cú vạch chia tới 1 ml
B Bỡnh 500 ml và cú vạch chia tới 5 ml
C Bỡnh 1000 ml và cú vạch chia tới 5 ml
D Bỡnh 2000 ml và cú vạch chia tới 10 ml
Câu 10 Trong các cách sắp xếp giảm dần sau đây, cách nào đúng.
A 1850g>1,6kg>1200mg B 1,6kg>1850g>1200mg
C 1200mg> 1850g>1,6kg D 1,6kg>1200mg>1850g
II Trắc nghiệm tự luận.
11 Giải thích tại sao thợ may thường dùng thước dây để đo số đo của cơ thể của
khách hàng?
12 Khi mua một ít trái cây (như cam, quýt…) người ta thường dùng đơn vị nào để nói về khối lượng của chúng? Và dùng cân gì để thực hiện phép cân?
13 Một vật được treo bằng sợi dây mảnh, nhẹ (như hình vẽ)
Em hãy cho biết có những lực nào tác dụng lên vật? Các lực
này cân bằng nhau hay không? Dựa vào đâu em biết được
điều đó
Đáp án – thang điểm
* Từ câu 1 – 10 mỗi câu đúng 0,5 điểm
* Câu 11 (1.0 điểm): Các kích thước trên cơ thể là độ dài các đường cong nên ta
phải dùng thước dây
* Câu 12 (1.0 điểm): Thường dùng đơn vị là kg và thường dùng cân đồng hồ
* Câu 13 (3 điểm) :
Trang 3- Có 2 lực t/d lên vật: trọng lực và lực căng của dây (1.5đ)
- Hai lực này là hai lực cân bằng nhau vì vật đang đứng yên(1.5đ)
4 Củng cố (1’): Thu bài, nhận xét thái độ của hs trong giờ kiểm tra.
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’): Đọc trước bài “Lực đàn hồi”
* Những lưu ý, kinh nghiệm rỳt ra sau giờ dạy
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 6: ………
Tiết:10 Lực đàn hồi I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Nhận biết được lực đàn hồi(sự đàn hồi của lò xo) Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi Rút ra nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi 2 Kĩ năng: Lắp thí nghiệm qua kênh hình Nghiên cứu hiện tượng để rút ra qui luật về sự biến dạng và lực đàn hồi 3 Thái độ: Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiên tượng tự nhiên II Chẩn bi: 1 Giáo viên: Mỗi nhóm học sinh 1 gia treo 1 lò xo 1 cái thước có độ chia đến mm 4 quả nặng giống nhau mỗi quả 50g 2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III Tiến trình dạy học 1 ổn đinh tổ chức (1’): Lớp 6: …… Vắng: ………
2 Kiểm tra (5’):
CH: Trọng lực là gì? phương và chiều của trọng lực?
ĐA: Trọng lực là lực hỳt của trỏi đất, trọng lực cú phương thẳng đứng, cú chiều hướng về phớa trỏi đất
Trang 43 Bài mới :
*Hoạt động 1: Nờu vấn đề
- GV: Đặt vấn đề như sgk
- HS: Nhận thức vấn đề cần nghiên
cứu
*Hoạt động 2: Tỡm hiểu biến dạng
đàn hồi.
- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 9.1
sau đó giới thiệu các dụng cụ dùng để
thí nghiệm, nghiên cứu sự biến dạng
của lò xo Đề nghị các nhóm trưởng
nhận dụng cụ TN, sau đó các nhóm tự
bố trí TN theo H9.1
- HS: Thực hiện TN theo từng bước
hướng dẫn của sgk, ghi kết quả vào
bảng 9.1
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và
đưa ra kết quả, gv ghi số liệu báo cáo
của các nhóm lên bảng Từ đó kểm tra
hs về việc thực hiện các phép đo
- GV: Yêu cầu hs tìm từ thích hợp để
hoàn thành C1
- HS: C1: …(1)dãn ra…(2)tăng lên
… (3)bằng
Biến dạng của lò xo có đặc điểm như
trên là biến dạng đàn hồi Lò xo là vật
có tính đàn hồi
- GV: Thông báo độ biến dạng của lò
xo là hiệu giữa chiều dài khi biến
dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo:
L – L0 Sau đó yêu cầu hs trả lời C2
* Hoạt động 3: Hỡnh thành khỏi
niệm về lực đàn hồi và đặc điểm
của lực đàn hồi
- GV: thông báo về lực đàn hồi Sau
đó yêu cầu hs trả lời C3
- HS: C3: Cường độ của lực đàn hồi
của lò xo sẽ bằng trọng lượng của quả
nặng
(4’)
(13’)
(10’)
I Biến dạng đàn hồi độ biến dạng
Biến dạng của lò xo.
1, Biến dạng của lò xo.
* Thí nghiệm.
* Rút ra kết luận:
C1: …(1)dãn ra…(2)tăng lên…(3)bằng
Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi Lò
xo là vật có tính đàn hồi
2 Độ biến dạng của lò xo.
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo: l – l0
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
Lực đàn hồi.
1 Lực đàn hồi.
* Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng gọi là lực đàn hồi
C3: Cường độ của lực đàn hồi của
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- GV: Yêu cầu hs hoàn thành C4 từ
đó nắm vững đặc điểm của lực đàn
hồi
- HS: C4: C
* Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: Yêu cầu hs trả lời C5 và C6
- HS: C5: a) Khi độ biến dạng tăng
gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi
b) Khi độ biến dạng tăng gấp 3 thì lực
đàn hồi tăng gấp 3
C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo có
cùng tính chất đàn hồi
- GV: Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
(8’)
lò xo sẽ bằng trọng lượng của quả nặng
2 Đặc điểm của lực đàn hồi.
C4: C
III Vận dụng
C5: a) Khi độ biến dạng tăng gấp
đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi b) Khi độ biến dạng tăng gấp 3 thì lực đàn hồi tăng gấp 3
C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo
có cùng tính chất đàn hồi
4 Củng cố (3’):
Qua bài học các em đă rút ra được kiến thức về lực đàn hồi như thế nào?
Yêu cầu hs đọc mục có thể em chưa biết -> hướng dẫn hs trong kĩ thuật không kéo dãn lò xo quá lớn -> mất tính đàn hồi
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):
Trả lời lại các câu hỏi từ câu C1 đến C6;
Học thuộc phần ghi nhớ;
Làm bài tập trong SBT
* Những lưu ý, kinh nghiệm rỳt ra sau giờ dạy
………
………
………
………