Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống d©y cã dßng ®iÖn ch¹y qua khi biÕt chiÒu dßng ®iÖn.. ổn định lớp9 :33/33 Hoạt động của GV ĐVĐ: Chúng ta đã biế[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
II: Điện từ học.
Tiết 24:
Bài 21: Nam châm vĩnh cửu.
A – Mục tiêu:
1 – Kiến thức:
Mô tả từ tính của nam châm
Biết cách xác định các cực từ bắc, nam của nam châm
Biết các cực từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau
Mô tả cấu tạo của la bàn
2 – Kĩ năng
Xác định cực của nam châm
Giải thích hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác định 45
6
3 – Thái độ:
Yêu thích môn học
B – Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS
2 thanh nam châm thẳng, trong đó có 1 thanh bọc kín để che phần sơn
và tên các cực
1 ít vụn sắt chộn lẫn vụn nhôm, đồng, xốp
1 nam châm chữ U ;1 la bàn;
1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng
1 giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm
C – Tổ chức hoạt động dạy – học.
ổn định :Lớp 9
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
– Tổ chức tình huống (3phút)
GV cho 1 HS đọc to phần mục tiêu
của 5 II (SGK/57)
ĐVĐ: ở lớp 7 ta đã
cửu ở lớp 9 ta đi ôn lại các kiến thức
đó và xét xem nam châm có những
ứng dụng gì ?
Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức về
từ tính của nam châm (5phút)
GV tổ chức cho HS nhớ lại kiến thức
cũ
+Cá nhân HS đọc mục tiêu của
5 II (SGK/57)
I – Từ tính của nam châm.
1 – Thí nghiệm:
HS trả lời câu hỏi của GV:
Trang 2+ Nam châm là vật có đặc điểm gì ?
+Em hãy nêu 45 án loại sắt ra
khỏi hỗn hợp (sắt, nhôm, đồng,
xốp)
GV 6 dẫn HS thảo luận để
ra 45 án đúng
+Y/c cá nhóm tiến hành TN của câu
C1
+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả TN
GV nhắc lại: “Nam châm có đặc tính
hút sắt hay bị sắt hút”
Hoạt động 3: Phát hiện thêm tính
chất từ của nam châm (10phút)
+Y/c HS đọc SGK để nắm vững Y/c
của câu hỏi C2
GV giao dụng cụ TN cho các nhóm
+Y/c HS vận dụng kiến thức địa lí để
xác định 6 đông, tây, nam, bắc
sau đó trả lời các câu hỏi
+Qua TN trên em rút ra kết luận gì ?
GV cho HS đọc thông tin về quy 6
kí hiệu (SGK/59)
giữa 2 nam châm.(12phút)
+ Y/c HS đọc câu C3 và C4 rồi làm
TN
GV 6 dẫn thảo luận và rút ra
nhận xét
+Qua TN trên ta rút ra kết luận
gì?
+ Y/c HS nêu kết luận và ghi vở
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố
(15phút)
GV cho HS trả lời câu C5
GV phát la bàn cho HS các nhóm và
+Nam châm có đặc điểm là hút sắt hay bị sắt hút
+Nam châm có 2 cực ( Cực bắc và cực nam)
HS nêu 45 án loại sắt ra khỏi hỗn hợp (sắt, nhôm, đồng, xốp)
+Các nhóm tiến hành TN câu C1
+Cá nhân HS nghiên cứu câu C2 +Các nhóm tiến hành TN câu C2
C2: Khi đã đứng yên, cân bằng Kim
nam châm nằm dọc theo 6 Bắc – Nam
+Khi xoay kim nam châm lệch đi
đến vị trí khác Khi cân bằng kim nam châm vẫn nằm dọc theo 6 Bắc – Nam
2 – Kết luận:
+HS đọc kết luận (SGK/58)
Quy 6
+ Màu đỏ (N) Cực bắc
+Màu xanh (B) Cực nam
II – tác giữa hai nam châm.
1 – Thí nghiệm:
HS làm TN theo nhóm để trả lời câu C3; C4
C3: Cực bắc của thanh nam châm hút
cực nam của thanh nam châm
C4: Các cực cùng tên của 2 nam
châm thì đẩy nhau
2 – Kết luận.
*Khi đặt 2 nam châm gần nhau, các
từ cực cùng tên thì đẩy nhau Các từ cực khác tên thì hút nhau
III – VậN DụNG
+HS đứng tại chỗ để trả lời câu C5
+Các nhóm quan sát la bàn và thảo luận để trả lời câu C6
C6: Bộ phận chính của la bàn là kim
nam châm Vì tại mọi điểm trên mặt
Trang 3Y/c cá nhóm thảo luận câu C6.
GV phát cho các nhóm 1 thanh nam
châm đã bị che các cực và 1 thanh
nam châm biết các cực
+Em hãy nêu cách làm TN để xác
đinh tên các cực của nam châm bị
che các cực
+Y/c HS nêu các đặc điểm của nam
châm mà ta đã tìm hiểu qua bài học
+Học thuộc phần ghi nhớ
+Làm các bài tập ở SBT
+Đọc phần có thể em biết
+Đọc và nghiên cứu <6 bài 22
“Tác dụng từ của dòng điện – Từ
<Z
đất (Trừ ở 2 cực) kim nam châm luôn chỉ theo 6 Nam – Bắc
+HS tự thảo luận và trả lời câu C7+C8
HS đọc phần ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ (SGK/60)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 25:
Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện
Từ trường.
A – Mục tiêu:
Trang 41 – Kiên thức:
Mô tả TN về tác dụng từ của dòng điện
Trả lời các câu hỏi từ <Z tồn tại ở đâu
Biết cách nhận biết từ <Z
2 – Kĩ năng:
Lắp đặt TN
Nhận biết từ <Z
3 – Thái độ:
Ham, thích tìm hiểu hiện vật lí
B – Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm HS:
2 giá đỡ TN ; 1công tắc ; 1 biến trở ; 5 đoạn dây nối
1 nguồn điện 3V – 6V
1 kim nam châm đặt trên giá đỡ có trục thẳng đứng
1 đoạn dây đồng dài 30cm
1 Ampe kế có GHĐ 2A và ĐCNN 0,1A
C – Tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ
chức tình huống học tập.(5Phút)
Y/c lớp <j báo cáo sĩ số
GV nêu Y/c kiểm tra:
HS 1: Trả lời bài 21.2 (SBT/26)
HS 2: Trả lời bài 21.3 (SBT/26)
GV nhận xét và cho điểm
ĐVĐ : GV đặt vấn đề SGK.
Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ
của dòng điện.(10phút)
+Y/c HS nghiên cứu cách bố trí TN
trong H22.1 (SGK/61)
+Gọi HS nêu mục tiêu của TN và
cách bố trí , tiến hành TN
+ Lớp <j báo cáo sĩ số
2 HS lên bảng kiểm tra:
HS1: Bài 21.2
+ Trong 2 thanh có 1 thanh không phải là nam châm.Vì nếu cả 2 thanh
là nam châm thì khi đổi đầu chúng phải đẩy nhau
HS2: Bài 21.3
+ Dựa vào sự định 6 của thanh nam châm trong từ <Z của trái
đất Hoặc dùng 1 nam châm khác đã
biết tên cực để xác định tên cực của thanh nam châm kia
I – Lực từ.
1 – Thí nghiệm:
+ Cá nhân HS nghiên cứu TN ở H22.1
HS nêu cách tiến hành TN và mục tiêu TN
+Mục đích là kiểm tra xem dòng
điện chạy qua dây dẫn có tác dụng từ hay không ?
+Bố trí TN hình vẽ: (Kim nam châm phải đặt // với dây dẫn)
Trang 5GV phát dụng cụ cho các nhóm.
+Y/c các nhóm tiến hành TN và quan
sát hiện để trả lời câu C1
GV '* ý:
+Dây dẫn phải đặt // với kim nam
châm khi có dòng điện chạy
qua dây dẫn
+TN để chứng tỏ điều gì ?
GV thông báo kết luận SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ
GV: Trong TN trên nam châm đặt
dụng của lực từ Có phải chỉ ở vị trí
đó mới có lực từ tác dụng lên kim
nam châm hay không ? Làm thế nào
để trả lời câu hỏi này ?
+Y/c HS thảo luận nhóm ra
45 án kiểm tra
+Y/c các nhóm tiến hành TN và
thống nhất câu trả lời C2 và C3
GV hỏi:
+TN chứng tỏ không gian xung
quanh nam châm và xung quanh
dòng điện có đặc điểm gì ?
+ vậy từ <Z tồn tại ở đâu ?
+Y/c HS nêu kết luận và ghi vào vở
Hoạt đông 4: Tìm hiểu cách nhận
biết từ
<Z trực tiếp bằng giác quan Vậy
có thể nhận biết từ <Z bằng cách
nào ?
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố
(12phút)
GV cho HS làm câu C4 ; C5 ; C6 vào
vở
+Cho dòng điện chạy qua và quan sát hiện
HS tiến hành TN theo nhóm
C1: Khi dòng điện chạy qua dây dẫn
thì kim nam châm bị lệch đi Khi ngắt dòng điện thì kim nam châm lại trở về vị trí cũ
HS rút ra kết luận:
2 - Kết luận:
Dòng điện gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó Chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ
1 – Thí nghiệm:
HS ra 45 án TN:
Xr kim nam châm đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn
HS tiến hành thí nghiệm để trả lời câu C2 và C3
C2: Kim nam châm lệch khỏi 6
Bắc – Nam địa lí
C3 Kim nam châm luôn chỉ 1 6
xác định
HS: TN chứng tỏ không gian xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực
từ lên kim nam châm đặt trong nó
2 – Lết luận:
Xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện tồn tại 1 từ <Z
3 – Cách nhận biết từ HI
HS nêu cách nhận biết từ <Z
+Dùng nam châm thử vào không gian cần kiểm tra Nừu có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có
từ <Z
III – Vận dụng
+Từng HS đứng tại chỗ trả lời câu C4
; C5 ; C6 và HS trong lớp thảo luận
ra câu trả lời đúng
C4: Đặt kim nam châm lai gần dây
dẫn AB Nừu kim nam châm bị lệch
Trang 6+Y/c HS trong lớp thảo luận.
GV cho HS nhắc lại những kiến thức
cơ bản trong bài và cách bố trí TN
GV thông báo: TN trên gọi là TN
ơ-xtet
+Y/c 1HS đứng tại chỗ đọc phần ghi
nhớ
+Học thuộc phần ghi nhớ
+Làm các bài tập 22.1 22.4 (SBT)
+Đọc và nghiên cứu <6 bài 23 “
Từ phổ - rZ sức từ”
khỏi 6 Băc-Nam của địa lí thì
trong dây dẫn AB có dòng điện
C5: Đó là TN đặt kim nam châm ở
trạng thái do Khi đã đứng yên kim nam châm luôn chỉ 6 Bắc – Nam của địa lí
C6: Không gian xung quanh kim
nam châm có từ <Z
HS đọc phần ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ (SGK/62).
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 26 Bài 23: Từ phổ - đường sức từ
A – Mục tiêu:
1 – Kiến thức:
Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm
Biết cách vẽ các Z sức từ và xác định chiều của Z sức từ
2 – Kĩ năng:
Nhận biết cực của nam châm
Vẽ Z sức từ cho nam châm thẳng và nam châm chữ U
3 – Thái độ:
Trung thực , cẩn thận, khéo léo trong thao tác TN
B – Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm HS:
1 thanh nam châm thẳng
1 tấm nhựa cứng trong có mạt sắt
1 số kim nam châm nhỏ có trụ quay thẳng đứng
*Giáo viên:
1 bộ TN Z sức từ
C – Tổ chức hoạt động dạy – Học
Trang 7ổn định lớp9 : 33/33
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tổ chức
tình huống học tập (7phút)
Y/c: lớp <j báo cáo sĩ số
GV nêu Y/c kiểm tra:
HS1: +Nêu đặc điểm của nam châm
+ Chữa bài 22.1 (SBT/27)
HS2: Chữa bài 22.2 và 22.3 (SBT/27)
GV nhận xét và cho điểm
ĐVĐ: Bằng mắt 2+ ta không
nhìn thấy từ 62+ Vậy làm thế nào
để có thể hình dung ra từ 62+ và
nghiên từ tính của nó một cách
thuận lợi và dễ dàng ? Bài mới:
Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từ
phổ của nam châm (10phút)
+Y/c HS tự nghiên cứu TN
+Gọi HS nêu các dụng cụ TN và cách
tiến hành TN
GV phát dụng cụ cho các nhóm
GV '* ý :
+Không để mạt sắt dày quá
+Không đặt nghiêng tấm nhựa so với
bề mặt của nam châm
+Y/c HS các nhóm tiến hành TN
+Gọi đại diện nhóm trả lời câu C1
GV thông báo kết luận
GV: Dựa vào hình ảnh từ phổ của
nam châm ta có thể vẽ các Z sức
từ để nghiên cứu từ <Z Vậy
1Z sức từ vẽ thế nào ?
Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều
của
+Y/c HS làm việc theo nhóm nghiên
cứu phần a.) (SGK/63)
GV '* ý sửa sai vì HS có thể vẽ các
Z sức từ cắt nhau
GV 6 dẫn các nhóm làm TN
phần b.) SGK/63 và trả lời câu hỏi
C2
GV thông báo quy 6 chiều của
+ lớp <j báo cáo sĩ số
2 HS lên bảng kiểm tra:
HS1: + Nêu đặc điểm của nam châm
SGK
+Bài 22.1 : Chọn câu (B)
HS2:
+Bài 22.2: Mắc 2 đầu dây vào 2 cực của pin cho dòng điện chạy qua r
kim nam châm lại gần dây dẫn, nếukim nam châm bị lệch khỏi
6 bắc nam thì pin còn điện
+Bài 22.3: Chọn câu (C)
I – Từ phổ
1 – Thí nghiệm
HS nêu dụng cụ và cách tiến hành TN
+Đại diện các nhóm nhận dụng cụ
+Các nhóm tiến hành TN quan sát hiện trả lời câu C1
C1: Mạt sắt xăp xếp thành những Z cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm Càng xa nam châm các Z cong càng
dần
2 – Kết luận (SGK/63)
II - I sức từ.
1 – Vẽ và xác định chiều của
"I sức từ.
HS dựa vào hình ảnh Z mạt sắt
vẽ Z sức từ của nam châm thẳng
+Các nhóm nghiên cứu và tiến hành
TN để trả lời câu C2
C2: Trên mỗi Z sức từ kim nam
châm định 6 theo 1 chiều xác
định
Trang 8Z sức từ.
+Y/c HS đánh dấu chiều của Z
sức từ vừa vẽ
+Y/c 1 HS trả lời câu C3
Qua TN trên ta rút ra kết luận gì ?
GV thông báo kết luận SGK/64
Hoạt động 4: Củng cố – Vận dụng.
(15phút)
GV cho HS các nhóm tiến hành TN
tạo từ phổ ở nam châm chữ U
+Y/c đại diện các nhóm trả lời câu
C4
GV vẽ hình 23.5 và 23.6 (SGK) lên
bảng và Y/c 2HS lên bảng làm câu
C5 và C6
GV cho HS đọc phần ghi nhớ
SGK/64
GV thông báo: Xung quanh nam
châm có từ <Z Do đó Z sức
từ có ở mọi phía của nam châm chứ
không phải chỉ nằm trên 1 mặt
phẳng rZ sức từ không phải
Z có thật trong không gian, mà
nghiên cứu từ <Z
+Học thuộc phần ghi nhớ
+Đọc phần có thể em biết
+Làm các bài tập (SBT)
+Đọc và nghiên cứu <6 bài 24 “Từ
<Z của ống dây có dòng điện
chạy qua.”
HS ghi nhớ quy 6 chiều của Z sức từ và dùng mũi tên đánh dấu chiều của Z sức từ vừa vẽ
HS trả lời miệng câu C3
C3: Bên ngoài thanh nam châm các
Z sức từ đều có chiều đi ra từ cực bắc, và đi vào ở cực nam
2 – Kết luận (SGK/64) III – Vận dụng
+Các nhóm tiến hành TN H 23.4
quan sát và trả lời câu C4
C4: ở khoảng giữa 2 từ cực của nam
châm chữ U các Z sức từ gần song song với nhau
+ 2HS lên bảng hoàn thành câu C5 và C6
C5: Đâu A là cực từ bắc, đầu B là
cực từ nam
C6: HS tự vẽ
HS đọc phần ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ: (SGK/64)
Trang 9Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 27
Bài 24: Từ trường của ông dây có
dòng điện chạy qua
A – Mục tiêu
1 – Kiến thức:
HS so sánh từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng
Vẽ Z sức từ biểu diễn từ <Z của ống dây
Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều Z sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
2 – Kĩ năng:
làm từ phổ của từ <Z ống dây có dòng điện chạy qua
Vẽ Z sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
3 – Thái độ:
Cẩn thận khéo léo khi làm TN
B – Chuẩn bị
*Mỗi nhóm HS:
1 tấm nhựa trong có mạt sắt và luồn sẵn các vòng dây của ống dây
1 nguồn điện 6V
1 công tắc ; 3 đoạn dây nối và 1 bút dạ
C – Tổ chức hoạt động dạy – học.
ổn định lớp9 :33/33
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
ĐVĐ: Chúng ta đã biết từ phổ của
các
của nam châm thẳng Xung quanh
dòng điện cũng có từ 62+ Vậy từ
62+ của ống dây có dòng điện
chạy qua
Hoạt động 1: Tao ra và quan sát từ
phổ của ống dây có dòng điện chạy
qua.(10phút)
+Y/c HS đọc phần TN
Để tạo ra từ phổ của ống dây có dòng
điện chạy qua ta làm thế nào ?
Cần những dụng cụ gì ?
GV phát dụng cụ cho các nhóm Y/c
các nhóm tiến hành TN (phần a.) Để
trả lời câu C1
I – Từ phổ, "I sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
1 – Thí nghiệm:
HS các nhóm tiến hành TN Quan sát Trả lời câu C1
C1: +Phần từ phổ bên ngoài ống dây
có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm thẳng đều giống nhau
Trang 10+Y/c cá nhân HS hoàn thành câu C 2.
GV cho các nhóm làm TN phần b.)
để trả lời câu C3
GV thông báo: Hai đầu của ống dây
có dòng điện chạy qua cũng là 2 từ
cực
Đầu có các Z sức từ đi ra gọi là
cực bắc Đầu có các Z sức từ đi
vào gọi là cực nam
+Từ kết quả TN ở câu C1,C2,C3 ta
rút ra kết luận gì ?
GV tổ chức cho HS thảo luận và rút
ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc bàn
tay phải (8phút).
GV hỏi:
+Từ <Z do dòng điện sinh ra
Vậy chiều của các Z sức từ có
phụ thuộc vào chiều dòng điện
không?
+Làm thế nào để kiểm tra điều
đó
GV Y/c các nhóm tiến hành TN rút
ra kết luận
GV: Để xác định chiều Z sức từ
trong ống dây có dòng điện chạy
qua, không phải lúc nào cũng cần có
kim nam châm để tiến hành TN Mà
phải có thể xác định dễ dàng
+Y/c HS nghiên cứu quy tắc
GV 6 dẫn HS sử dụng quy tắc 1
cách tỉ mỉ (Y/c HS cả lớp giơ tay phải
làm theo)
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố
(12phút)
GV cho 3 HS lên bảng làm câu
C4,C5, C6
+Khác nhau: Trong lòng cũng có các
Z mạt sắt xắp xếp gần
song song với nhau
HS trả lời miệng câu C 2
C 2: rZ sức từ trong và ngoài
ống dây tạo thành các Z cong khép kín
HS các nhóm làm TN trả lời câu C3
C3: Dựa vào sự định 6 của kim
nam châm, ta xác định chiều của Z sức từ ở 2 cực của ống dây
XrZ sức từ đi ra ở 1 đầu và đi vào
ở đầu kia của ống dây
HS rút ra kết luận
2 – Kết luận (SGK/66)
II – Quy tắc nắm tay phải.
1 – Chiều "I sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào ?
HS dự đoán và nêu cách kiểm tra:
+Đổi chiều dòng điên trong ống dây
Kiểm tra sự định 6 của nam châm thử
HS các nhóm tiến hành TN và nêu kết luận
*Kết luận: Chiều Z sức từ của dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
2 – Quy tắc nắm tay phải.
HS hoạt động cá nhân để nghiên cứu quy tắc
HS thực hiện quy tắc xác định chiều
Z sức từ ở H 24.3
III – Vận dụng
HS trả lời câu C4, C5, C6
C4: A là cực bắc , B là cực nam.
C5: Kim số 5 bị sai chiều.
+Chiều dòng điện đi vào đầu A và đi
...khỏi 6 Băc -Nam địa lí
trong dây dẫn AB có dịng điện
C5: Đó TN đặt kim nam châm
trạng thái Khi đứng yên kim nam châm 6 Bắc – Nam địa lí
C6:... Cực nam
II – tác hai nam châm.
1 – Thí nghiệm:
HS làm TN theo nhóm để trả lời câu C3; C4
C3: Cực bắc nam châm hút
cực nam nam châm. .. từ phổ nam châm
Biết cách vẽ Z sức từ xác định chiều Z sức từ
2 – Kĩ năng:
Nhận biết cực nam châm
Vẽ Z sức từ cho nam châm thẳng nam châm chữ