1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 9 môn Vật lí - Tiết 24: Bài 21: Nam châm vĩnh cửu

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống d©y cã dßng ®iÖn ch¹y qua khi biÕt chiÒu dßng ®iÖn.. ổn định lớp9 :33/33 Hoạt động của GV ĐVĐ: Chúng ta đã biế[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

 II: Điện từ học.

Tiết 24:

Bài 21: Nam châm vĩnh cửu.

A – Mục tiêu:

1 – Kiến thức:

 Mô tả  từ tính của nam châm

 Biết cách xác định các cực từ bắc, nam của nam châm

 Biết  các cực từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau

 Mô tả  cấu tạo của la bàn

2 – Kĩ năng

 Xác định cực của nam châm

 Giải thích  hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác định 45 

6 

3 – Thái độ:

 Yêu thích môn học

B – Chuẩn bị:

Mỗi nhóm HS

 2 thanh nam châm thẳng, trong đó có 1 thanh  bọc kín để che phần sơn

và tên các cực

 1 ít vụn sắt chộn lẫn vụn nhôm, đồng, xốp

 1 nam châm chữ U ;1 la bàn;

 1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng

 1 giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm

C – Tổ chức hoạt động dạy – học.

ổn định :Lớp 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– Tổ chức tình huống (3phút)

GV cho 1 HS đọc to phần mục tiêu

của 5  II (SGK/57)

ĐVĐ: ở lớp 7 ta đã

cửu ở lớp 9 ta đi ôn lại các kiến thức

đó và xét xem nam châm có những

ứng dụng gì ?

Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức về

từ tính của nam châm (5phút)

GV tổ chức cho HS nhớ lại kiến thức

+Cá nhân HS đọc mục tiêu của

5  II (SGK/57)

I – Từ tính của nam châm.

1 – Thí nghiệm:

HS trả lời câu hỏi của GV:

Trang 2

+ Nam châm là vật có đặc điểm gì ?

+Em hãy nêu 45  án loại sắt ra

khỏi hỗn hợp (sắt, nhôm, đồng,

xốp)

GV 6  dẫn HS thảo luận để 

ra 45  án đúng

+Y/c cá nhóm tiến hành TN của câu

C1

+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết

quả TN

GV nhắc lại: “Nam châm có đặc tính

hút sắt hay bị sắt hút”

Hoạt động 3: Phát hiện thêm tính

chất từ của nam châm (10phút)

+Y/c HS đọc SGK để nắm vững Y/c

của câu hỏi C2

GV giao dụng cụ TN cho các nhóm

+Y/c HS vận dụng kiến thức địa lí để

xác định 6  đông, tây, nam, bắc

sau đó trả lời các câu hỏi

+Qua TN trên em rút ra kết luận gì ?

GV cho HS đọc thông tin về quy 6

kí hiệu (SGK/59)

giữa 2 nam châm.(12phút)

+ Y/c HS đọc câu C3 và C4 rồi làm

TN

GV 6  dẫn thảo luận và rút ra

nhận xét

+Qua TN trên ta rút ra  kết luận

gì?

+ Y/c HS nêu kết luận và ghi vở

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố

(15phút)

GV cho HS trả lời câu C5

GV phát la bàn cho HS các nhóm và

+Nam châm có đặc điểm là hút sắt hay bị sắt hút

+Nam châm có 2 cực ( Cực bắc và cực nam)

HS nêu 45  án loại sắt ra khỏi hỗn hợp (sắt, nhôm, đồng, xốp)

+Các nhóm tiến hành TN câu C1

+Cá nhân HS nghiên cứu câu C2 +Các nhóm tiến hành TN câu C2

C2: Khi đã đứng yên, cân bằng Kim

nam châm nằm dọc theo 6  Bắc – Nam

+Khi xoay kim nam châm lệch đi

đến vị trí khác Khi cân bằng kim nam châm vẫn nằm dọc theo 6  Bắc – Nam

2 – Kết luận:

+HS đọc kết luận (SGK/58)

 Quy 6

+ Màu đỏ (N)  Cực bắc

+Màu xanh (B)  Cực nam

II –  tác giữa hai nam châm.

1 – Thí nghiệm:

HS làm TN theo nhóm để trả lời câu C3; C4

C3: Cực bắc của thanh nam châm hút

cực nam của thanh nam châm

C4: Các cực cùng tên của 2 nam

châm thì đẩy nhau

2 – Kết luận.

*Khi đặt 2 nam châm gần nhau, các

từ cực cùng tên thì đẩy nhau Các từ cực khác tên thì hút nhau

III – VậN DụNG

+HS đứng tại chỗ để trả lời câu C5

+Các nhóm quan sát la bàn và thảo luận để trả lời câu C6

C6: Bộ phận chính của la bàn là kim

nam châm Vì tại mọi điểm trên mặt

Trang 3

Y/c cá nhóm thảo luận câu C6.

GV phát cho các nhóm 1 thanh nam

châm đã bị che các cực và 1 thanh

nam châm biết các cực

+Em hãy nêu cách làm TN để xác

đinh tên các cực của nam châm bị

che các cực

+Y/c HS nêu các đặc điểm của nam

châm mà ta đã tìm hiểu qua bài học

+Học thuộc phần ghi nhớ

+Làm các bài tập ở SBT

+Đọc phần có thể em  biết

+Đọc và nghiên cứu <6 bài 22

“Tác dụng từ của dòng điện – Từ

<Z 

đất (Trừ ở 2 cực) kim nam châm luôn chỉ theo 6  Nam – Bắc

+HS tự thảo luận và trả lời câu C7+C8

HS đọc phần ghi nhớ SGK

*Ghi nhớ (SGK/60)

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 25:

Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện

Từ trường.

A – Mục tiêu:

Trang 4

1 – Kiên thức:

 Mô tả  TN về tác dụng từ của dòng điện

 Trả lời  các câu hỏi từ <Z  tồn tại ở đâu

 Biết cách nhận biết từ <Z 

2 – Kĩ năng:

 Lắp đặt TN

 Nhận biết từ <Z 

3 – Thái độ:

 Ham, thích tìm hiểu hiện   vật lí

B – Chuẩn bị:

*Mỗi nhóm HS:

 2 giá đỡ TN ; 1công tắc ; 1 biến trở ; 5 đoạn dây nối

 1 nguồn điện 3V – 6V

 1 kim nam châm  đặt trên giá đỡ có trục thẳng đứng

 1 đoạn dây đồng dài 30cm

 1 Ampe kế có GHĐ 2A và ĐCNN 0,1A

C – Tổ chức hoạt động dạy – học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ

chức tình huống học tập.(5Phút)

Y/c lớp <j  báo cáo sĩ số

GV nêu Y/c kiểm tra:

HS 1: Trả lời bài 21.2 (SBT/26)

HS 2: Trả lời bài 21.3 (SBT/26)

GV nhận xét và cho điểm

ĐVĐ : GV đặt vấn đề  SGK.

Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ

của dòng điện.(10phút)

+Y/c HS nghiên cứu cách bố trí TN

trong H22.1 (SGK/61)

+Gọi HS nêu mục tiêu của TN và

cách bố trí , tiến hành TN

+ Lớp <j  báo cáo sĩ số

2 HS lên bảng kiểm tra:

HS1: Bài 21.2

+ Trong 2 thanh có 1 thanh không phải là nam châm.Vì nếu cả 2 thanh

là nam châm thì khi đổi đầu chúng phải đẩy nhau

HS2: Bài 21.3

+ Dựa vào sự định 6  của thanh nam châm trong từ <Z  của trái

đất Hoặc dùng 1 nam châm khác đã

biết tên cực để xác định tên cực của thanh nam châm kia

I – Lực từ.

1 – Thí nghiệm:

+ Cá nhân HS nghiên cứu TN ở H22.1

HS nêu cách tiến hành TN và mục tiêu TN

+Mục đích là kiểm tra xem dòng

điện chạy qua dây dẫn có tác dụng từ hay không ?

+Bố trí TN  hình vẽ: (Kim nam châm phải đặt // với dây dẫn)

Trang 5

GV phát dụng cụ cho các nhóm.

+Y/c các nhóm tiến hành TN và quan

sát hiện   để trả lời câu C1

GV '* ý:

+Dây dẫn phải đặt // với kim nam

châm khi  có dòng điện chạy

qua dây dẫn

+TN để chứng tỏ điều gì ?

GV thông báo kết luận  SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu từ

GV: Trong TN trên nam châm đặt

dụng của lực từ Có phải chỉ ở vị trí

đó mới có lực từ tác dụng lên kim

nam châm hay không ? Làm thế nào

để trả lời câu hỏi này ?

+Y/c HS thảo luận nhóm  ra

45  án kiểm tra

+Y/c các nhóm tiến hành TN và

thống nhất câu trả lời C2 và C3

GV hỏi:

+TN chứng tỏ không gian xung

quanh nam châm và xung quanh

dòng điện có đặc điểm gì ?

+ vậy từ <Z  tồn tại ở đâu ?

+Y/c HS nêu kết luận và ghi vào vở

Hoạt đông 4: Tìm hiểu cách nhận

biết từ

<Z  trực tiếp bằng giác quan Vậy

có thể nhận biết từ <Z  bằng cách

nào ?

Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố

(12phút)

GV cho HS làm câu C4 ; C5 ; C6 vào

vở

+Cho dòng điện chạy qua và quan sát hiện  

HS tiến hành TN theo nhóm

C1: Khi dòng điện chạy qua dây dẫn

thì kim nam châm bị lệch đi Khi ngắt dòng điện thì kim nam châm lại trở về vị trí cũ

HS rút ra kết luận:

2 - Kết luận:

Dòng điện gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó Chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ

1 – Thí nghiệm:

HS  ra 45  án TN:

Xr kim nam châm đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn

HS tiến hành thí nghiệm để trả lời câu C2 và C3

C2: Kim nam châm lệch khỏi 6 

Bắc – Nam địa lí

C3 Kim nam châm luôn chỉ 1 6 

xác định

HS: TN chứng tỏ không gian xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực

từ lên kim nam châm đặt trong nó

2 – Lết luận:

Xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện tồn tại 1 từ <Z 

3 – Cách nhận biết từ HI

HS nêu cách nhận biết từ <Z 

+Dùng nam châm thử  vào không gian cần kiểm tra Nừu có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có

từ <Z 

III – Vận dụng

+Từng HS đứng tại chỗ trả lời câu C4

; C5 ; C6 và HS trong lớp thảo luận

 ra câu trả lời đúng

C4: Đặt kim nam châm lai gần dây

dẫn AB Nừu kim nam châm bị lệch

Trang 6

+Y/c HS trong lớp thảo luận.

GV cho HS nhắc lại những kiến thức

cơ bản trong bài và cách bố trí TN

GV thông báo: TN trên gọi là TN

ơ-xtet

+Y/c 1HS đứng tại chỗ đọc phần ghi

nhớ

+Học thuộc phần ghi nhớ

+Làm các bài tập 22.1  22.4 (SBT)

+Đọc và nghiên cứu <6 bài 23 “

Từ phổ - rZ  sức từ”

khỏi 6  Băc-Nam của địa lí thì

trong dây dẫn AB có dòng điện

C5: Đó là TN đặt kim nam châm ở

trạng thái  do Khi đã đứng yên kim nam châm luôn chỉ 6  Bắc – Nam của địa lí

C6: Không gian xung quanh kim

nam châm có từ <Z 

HS đọc phần ghi nhớ SGK

*Ghi nhớ (SGK/62).

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 26 Bài 23: Từ phổ - đường sức từ

A – Mục tiêu:

1 – Kiến thức:

 Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm

 Biết cách vẽ các Z  sức từ và xác định chiều của Z  sức từ

2 – Kĩ năng:

 Nhận biết cực của nam châm

 Vẽ Z  sức từ cho nam châm thẳng và nam châm chữ U

3 – Thái độ:

 Trung thực , cẩn thận, khéo léo trong thao tác TN

B – Chuẩn bị:

*Mỗi nhóm HS:

 1 thanh nam châm thẳng

 1 tấm nhựa cứng trong có mạt sắt

 1 số kim nam châm nhỏ có trụ quay thẳng đứng

*Giáo viên:

 1 bộ TN Z  sức từ

C – Tổ chức hoạt động dạy – Học

Trang 7

ổn định lớp9 : 33/33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Kiểm tra – Tổ chức

tình huống học tập (7phút)

Y/c: lớp <j  báo cáo sĩ số

GV nêu Y/c kiểm tra:

HS1: +Nêu đặc điểm của nam châm

+ Chữa bài 22.1 (SBT/27)

HS2: Chữa bài 22.2 và 22.3 (SBT/27)

GV nhận xét và cho điểm

ĐVĐ: Bằng mắt  2+ ta không

nhìn thấy từ 6 2+ Vậy làm thế nào

để có thể hình dung ra từ 6 2+ và

nghiên   từ tính của nó một cách

thuận lợi và dễ dàng ?  Bài mới:

Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từ

phổ của nam châm (10phút)

+Y/c HS tự nghiên cứu TN

+Gọi HS nêu các dụng cụ TN và cách

tiến hành TN

GV phát dụng cụ cho các nhóm

GV '* ý :

+Không để mạt sắt dày quá

+Không đặt nghiêng tấm nhựa so với

bề mặt của nam châm

+Y/c HS các nhóm tiến hành TN

+Gọi đại diện nhóm trả lời câu C1

GV thông báo kết luận

GV: Dựa vào hình ảnh từ phổ của

nam châm ta có thể vẽ các Z  sức

từ để nghiên cứu từ <Z  Vậy

1Z  sức từ  vẽ  thế nào ?

Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều

của

+Y/c HS làm việc theo nhóm nghiên

cứu phần a.) (SGK/63)

GV '* ý sửa sai vì HS có thể vẽ các

Z  sức từ cắt nhau

GV 6  dẫn các nhóm làm TN 

phần b.) SGK/63 và trả lời câu hỏi

C2

GV thông báo quy 6 chiều của

+ lớp <j  báo cáo sĩ số

2 HS lên bảng kiểm tra:

HS1: + Nêu đặc điểm của nam châm

 SGK

+Bài 22.1 : Chọn câu (B)

HS2:

+Bài 22.2: Mắc 2 đầu dây vào 2 cực của pin cho dòng điện chạy qua r

kim nam châm lại gần dây dẫn, nếukim nam châm bị lệch khỏi

6  bắc nam thì pin còn điện

+Bài 22.3: Chọn câu (C)

I – Từ phổ

1 – Thí nghiệm

HS nêu dụng cụ và cách tiến hành TN

+Đại diện các nhóm nhận dụng cụ

+Các nhóm tiến hành TN  quan sát hiện    trả lời câu C1

C1: Mạt sắt  xăp xếp thành những Z  cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm Càng xa nam châm các Z  cong càng 

dần

2 – Kết luận (SGK/63)

II - I sức từ.

1 – Vẽ và xác định chiều của

"I sức từ.

HS dựa vào hình ảnh Z  mạt sắt

vẽ Z  sức từ của nam châm thẳng

+Các nhóm nghiên cứu và tiến hành

TN để trả lời câu C2

C2: Trên mỗi Z  sức từ kim nam

châm định 6  theo 1 chiều xác

định

Trang 8

Z  sức từ.

+Y/c HS đánh dấu chiều của Z 

sức từ vừa vẽ 

+Y/c 1 HS trả lời câu C3

Qua TN trên ta rút ra kết luận gì ?

GV thông báo kết luận  SGK/64

Hoạt động 4: Củng cố – Vận dụng.

(15phút)

GV cho HS các nhóm tiến hành TN

tạo từ phổ ở nam châm chữ U

+Y/c đại diện các nhóm trả lời câu

C4

GV vẽ hình 23.5 và 23.6 (SGK) lên

bảng và Y/c 2HS lên bảng làm câu

C5 và C6

GV cho HS đọc phần ghi nhớ

SGK/64

GV thông báo: Xung quanh nam

châm có từ <Z  Do đó Z  sức

từ có ở mọi phía của nam châm chứ

không phải chỉ nằm trên 1 mặt

phẳng rZ  sức từ không phải

Z  có thật trong không gian, mà

nghiên cứu từ <Z 

+Học thuộc phần ghi nhớ

+Đọc phần có thể em  biết

+Làm các bài tập (SBT)

+Đọc và nghiên cứu <6 bài 24 “Từ

<Z  của ống dây có dòng điện

chạy qua.”

HS ghi nhớ quy 6 chiều của Z  sức từ và dùng mũi tên đánh dấu chiều của Z  sức từ vừa vẽ 

HS trả lời miệng câu C3

C3: Bên ngoài thanh nam châm các

Z  sức từ đều có chiều đi ra từ cực bắc, và đi vào ở cực nam

2 – Kết luận (SGK/64) III – Vận dụng

+Các nhóm tiến hành TN  H 23.4

 quan sát và trả lời câu C4

C4: ở khoảng giữa 2 từ cực của nam

châm chữ U các Z  sức từ gần  song song với nhau

+ 2HS lên bảng hoàn thành câu C5 và C6

C5: Đâu A là cực từ bắc, đầu B là

cực từ nam

C6: HS tự vẽ

HS đọc phần ghi nhớ SGK

*Ghi nhớ: (SGK/64)

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 27

Bài 24: Từ trường của ông dây có

dòng điện chạy qua

A – Mục tiêu

1 – Kiến thức:

 HS so sánh  từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng

 Vẽ  Z  sức từ biểu diễn từ <Z  của ống dây

 Vận dụng  quy tắc nắm tay phải để xác định chiều Z  sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện

2 – Kĩ năng:

 làm từ phổ của từ <Z  ống dây có dòng điện chạy qua

 Vẽ Z  sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua

3 – Thái độ:

 Cẩn thận khéo léo khi làm TN

B – Chuẩn bị

*Mỗi nhóm HS:

 1 tấm nhựa trong có mạt sắt và  luồn sẵn các vòng dây của ống dây

 1 nguồn điện 6V

 1 công tắc ; 3 đoạn dây nối và 1 bút dạ

C – Tổ chức hoạt động dạy – học.

ổn định lớp9 :33/33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

ĐVĐ: Chúng ta đã biết từ phổ của

các

của nam châm thẳng Xung quanh

dòng điện cũng có từ 6 2+ Vậy từ

6 2+ của ống dây có dòng điện

chạy qua

Hoạt động 1: Tao ra và quan sát từ

phổ của ống dây có dòng điện chạy

qua.(10phút)

+Y/c HS đọc phần TN

Để tạo ra từ phổ của ống dây có dòng

điện chạy qua ta làm  thế nào ?

Cần những dụng cụ gì ?

GV phát dụng cụ cho các nhóm Y/c

các nhóm tiến hành TN (phần a.) Để

trả lời câu C1

I – Từ phổ, "I sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.

1 – Thí nghiệm:

HS các nhóm tiến hành TN  Quan sát  Trả lời câu C1

C1: +Phần từ phổ bên ngoài ống dây

có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm thẳng đều giống nhau

Trang 10

+Y/c cá nhân HS hoàn thành câu C 2.

GV cho các nhóm làm TN phần b.)

để trả lời câu C3

GV thông báo: Hai đầu của ống dây

có dòng điện chạy qua cũng là 2 từ

cực

Đầu có các Z  sức từ đi ra gọi là

cực bắc Đầu có các Z  sức từ đi

vào gọi là cực nam

+Từ kết quả TN ở câu C1,C2,C3 ta

rút ra kết luận gì ?

GV tổ chức cho HS thảo luận và rút

ra kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc bàn

tay phải (8phút).

GV hỏi:

+Từ <Z  do dòng điện sinh ra

Vậy chiều của các Z  sức từ có

phụ thuộc vào chiều dòng điện

không?

+Làm thế nào để kiểm tra  điều

đó

GV Y/c các nhóm tiến hành TN rút

ra kết luận

GV: Để xác định chiều Z  sức từ

trong ống dây có dòng điện chạy

qua, không phải lúc nào cũng cần có

kim nam châm để tiến hành TN Mà

phải có thể xác định dễ dàng

+Y/c HS nghiên cứu quy tắc

GV 6  dẫn HS sử dụng quy tắc 1

cách tỉ mỉ (Y/c HS cả lớp giơ tay phải

làm theo)

Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố

(12phút)

GV cho 3 HS lên bảng làm câu

C4,C5, C6

+Khác nhau: Trong lòng cũng có các

Z  mạt sắt  xắp xếp gần 

song song với nhau

HS trả lời miệng câu C 2

C 2: rZ  sức từ trong và ngoài

ống dây tạo thành các Z  cong khép kín

HS các nhóm làm TN trả lời câu C3

C3: Dựa vào sự định 6  của kim

nam châm, ta xác định  chiều của Z  sức từ ở 2 cực của ống dây

XrZ  sức từ đi ra ở 1 đầu và đi vào

ở đầu kia của ống dây

HS rút ra kết luận

2 – Kết luận (SGK/66)

II – Quy tắc nắm tay phải.

1 – Chiều "I sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào ?

HS dự đoán và nêu cách kiểm tra:

+Đổi chiều dòng điên trong ống dây

 Kiểm tra sự định 6  của nam châm thử

HS các nhóm tiến hành TN và nêu kết luận

*Kết luận: Chiều Z  sức từ của dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

2 – Quy tắc nắm tay phải.

HS hoạt động cá nhân để nghiên cứu quy tắc

HS thực hiện quy tắc xác định chiều

Z  sức từ ở H 24.3

III – Vận dụng

HS trả lời câu C4, C5, C6

C4: A là cực bắc , B là cực nam.

C5: Kim số 5 bị sai chiều.

+Chiều dòng điện đi vào đầu A và đi

...

khỏi 6  Băc -Nam địa lí

trong dây dẫn AB có dịng điện

C5: Đó TN đặt kim nam châm

trạng thái  Khi đứng yên kim nam châm 6  Bắc – Nam địa lí

C6:... Cực nam

II –  tác hai nam châm.

1 – Thí nghiệm:

HS làm TN theo nhóm để trả lời câu C3; C4

C3: Cực bắc nam châm hút

cực nam nam châm. .. từ phổ nam châm

 Biết cách vẽ Z  sức từ xác định chiều Z  sức từ

2 – Kĩ năng:

 Nhận biết cực nam châm

 Vẽ Z  sức từ cho nam châm thẳng nam châm chữ

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w