1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 Vật lí - Tiết 28 đến tiết 34

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 161,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS : Dùa vµo b¶ng biÕn thiªn giữa nhiệt độ và thời gian để vẽ đồ thị sự tăng nhiệt độ của nứơc theo thêi gian GV: Quan sát và hướng dẫn HS vÏ theo nhãm cña m×nh ... Gãc cña thêi gian lµ [r]

Trang 1

Ngày giảng:

Lớp 6: …/…/2011

Tiết 28

sự nóng chảy và sự đông đặc

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức:

 Nhận biết và phát biểu  những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho HS :

 Hai kẹp vạn năng , một cốc đốt

 Một nhiệt kế chia độ tới 100oC , một ống nghiệm và một que khuấy

 Một đèn cồn , băng phiến tán nhỏ , khăn lau ,

 Bảng 24.1 sgk

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp 6: / Vắng :

2 Kiểm tra (4’): Trả và nhận xét bài kiểm tra.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1:Tổ chức tình huống

HT

sgk

HS: Nhận thức vấn đề cần nghiên

cứu

(2’)

*Hoạt động 2: Giới thiệu TN

nghiên cứu về sự nóng chảy

GV:

- Lắp giáp TN về sự nóng chảy ở

hình 24.1

- Giới thiệu cho HS chức năng của

từng dụng cụ trong TN

- Giới thiệu cách làm TN và kết quả

theo dõi nhiệt độ và trạng thái của

băng phiến

(10’) I Sự nóng chảy :

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 3: Phân tích kết quả

TN

GV: Treo bảng kết quả 24.1 lên

quả TN

dẫn

diễn sự nóng chảy của băng phiến

+ Vẽ các trục, xác định trục thời

gian, trục nhiệt độ

+ Cách biểu diễn các giá trị trên các

trục Trục thởi gian bắt đầu bằng bắt

đầu từ phút 0, còn trục nhiệt độ bắt

đầu từ 600C

+ Cách xác định 1 điểm trên đồ thị

+ Cách nối các điểm biểu diễn trên

đồ thị

GV: Dựa vào đồ thi tổ chức cho hs

thảo luận kết quả để trả lời các câu

hỏi C1, C2 , C3 , C4 ?

HS : Dựa vào bảng kết quả và đồ thị

thảo luận trả lời các câu hỏi

(20’) 1 Phân tích kết quả TN :

C1 Khi đun nóng thì nhiệt độ của băng

0 đến 6 phút là đoạn thẳng nằm nghiêng

C2 Tới 80oC thì băng phiến bắt đầu nóng chảy Lúc này băng phiến đang ở thể rắn , lỏng

C3 Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến không thay đổi,

C4 Khi băng phiến nóng chảy hết nhiệt biểu diễn từ phút thứ 11 đến phút thứ 15

* Hoạt động 4 : Rút ra kết luận

HS : Cá nhân trả lời C5

(5’) 2 Kết luận :

C5 a/ Băng phiến nóng chảy ở 80 o C

nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy

của băng phiến b/ Trong thời gian nóng chảy nhiệt

độ của băng phiến không thay đổi

4 Củng cố (2’): GV nêu tóm tắt nội dung TN về sự nóng chảy của băng phiến

5 $N5 dẫn học ở nhà (1’):

 y/c làm bài tập 24 - 25.1 đến 24 -25.4

 Đọc bài sự đông đặc của băng phiến

* Những JN ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

………

………

………

Trang 3

Ngày giảng:

Lớp 6: …/…/2011

Tiết 29

sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp)

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức :

 của quả trình này

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho HS :

 Hai kẹp vạn năng , một cốc đốt

 Một nhiệt kế chia độ tới 100oC , một ống nghiệm và một que khuấy

 Một đèn cồn , băng phiến tán nhỏ , khăn lau ,

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp 6 : / Vắng :

2 Kiểm tra (4’)

- CH: Nêu đặc điểm cơ bản của sự đông đặc?

- ĐA:

 Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chẩy

 phần lớn các chất nóng chẩy ở một nhiệt độ nhất định

 Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ không thay đổi

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1): Tổ chức tình

huống học tập

GV: Đặt vấn đề vào bài bằng cách

cho hs dựa vào phần dự đoán (phần

1)

HS: Dự đoán

(2’) II Sự đông đặc:

1 Dự đoán :

- Băng phiến đang ở thể lỏng khi ngừng cấp nhiệt thì băng phiến nguội dần rồi đông đậc

Hoạt động 2 (5ph): Giới thiệu TN

về sự đông đặc.

GV:

- Lắp ráp TN về sự đông đặc của

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

băng phiến trên bàn gv Giới thiệu

cho hs chức năng của từng dụng cụ

dùng trong TN

- Giới thiệu cách làm TN và kết quả

theo dõi nhiệt độ và trạng thái của

băng phiến

*Hoạt động 3 : Phân tích kết quả

TN

GV: Treo bảng kết quả 25.1 lên

quả TN

dẫn

diễn sự đông đặc của băng phiến

+ Vẽ các trục, xác định trục thời

gian, trục nhiệt độ

+ Cách biểu diễn các giá trị trên các

trục Trục thởi gian bắt đầu bằng bắt

đầu từ phút 0, còn trục nhiệt độ bắt

đầu từ 600C

+ Cách xác định 1 điểm trên đồ thị

+ Cách nối các điểm biểu diễn trên

đồ thị

GV: Dựa vào đồ thi tổ chức cho hs

thảo luận kết quả để trả lời các câu

hỏi C1, C2 , C3

HS : Dựa vào bảng kết quả và đồ thị

thảo luận trả lời các câu hỏi

(25’) 2 Phân tích kết quả TN :

C1.80oC

phút 4 là đoạn thẳng nằm nghiêng phút 7 là đoạn thẳng nằm ngang

C3 - Giảm

- Không đổi

- Giảm

* Hoạt động 4 : Rút ra kết luận

HS : Cá nhân trả lời C4

(5’) 3 Rút ra kết luận

C4 a) Băng phiến đông đặc ở 80 o C ,

nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc

của băng phiến Nhiệt độ đông dặc

bằng nhiệt độ nóng chảy

b) Trong thời gian đông đặc, nhiệt độ

của băng phiến không thay đổi

* Hoạt động 4 : Vận dụng

GV: Giới thiệu bảng 25.2 nhiệt độ

nóng chảy của một số chất để HS

nắm vững hơn và tự rút ra  kết

(5’) 4 Vận dụng :

oC

đến 0oC , từ phút 1 đến phút thứ 4

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

luận mỗi chất lỏng nóng chảy ở một

nhiệt độ nhất định , các chất khác

nhau thì nóng chảy ở mỗi nhiệt độ

khác nhau

GV: Quan sát hình 25.1 để trả lời C5

?

HS : Trả lời C5

GV: y/c HS làm việc cá nhân để trả

lời các C6, C7 ?

HS : Trả lời C6

HS : Trả lời C7

GV: Có thể lấy một số ví dụ để minh

hoạ sự nóng chảy và sự đông đặc

trong đời sống hàng ngày giới thiệu

cho HS

, từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 nhiệt độ

C6

- Đồng nóng chảy từ thể rắn sang thể lỏng khi nung trong lò đúc

- Đồng lỏng đông đặc từ thể lỏng sang thể rắn khi nguội trong khuôn đúc C7 Vì nhiệt độ này là xác định và

đang tan

4 Củng cố (3’):

 GV tóm tắt lại quá trình nóng chảy và quá trình đông đặc của băng phiến

5 $N5 dẫn học ở nhà (2 ’)

 Học bài, làm bài tập 24 - 25.2 đến 24-25.8 SBT

 Đọc có thể em & biết

* Những JN ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

………

………

………

Trang 6

Ngày giảng:

Lớp 6: …/…/2011

Tiết 30

Sự bay hơi và sự ngưng tụ

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức :

 nhiệt độ gió mặt thoáng

 Tìm  thí dụ thực tế về nội dung trên

nhiều yếu tố tác động cùng một lúc

2 Kỹ năng:

 Vạch  kế hoạch và thực hiện thí nghiệm kiểm chứng tác động của gió và mặt thoáng lên tốc độ bay hơi

 Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

 Một giá đỡ TN

 Một kẹp vạn năng

 Hai đĩa nhôm nhỏ

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’)

Lớp 6 : / Vắng :

2 Kiểm tra (4’)

 CH: Nêu đặc điểm cơ bản của sự nóng chẩy và đông đăc? Bài tập 25.6 SBT?

 ĐA: Ghi nhớ (sgk tr79)

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập:

3 thể khác nhau là lỏng, rắn, hơi

chất đều có thể tồn tại ở 3 thể khác

nhau và có thể chuyển từ thể này

sang thể khác Bài học này và những

bài học sau chúng ta sẽ hiểu rõ sự

chuyển thể này của các chất

(2’)

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

Hoạt động 2 : Quan sát hiện N\

bay hơi và rút ra nhận xét về tốc

độ bay hơi

GV: y/c HS quan sát hình 26.2 để rút

ra nhận xét khi quan sát phải nghĩ

sánh  hình A1và hình A2 , B1với

B2 , C1 và C2

HS : Quan sát hình vẽ thảo luận và

trả lời C1, C2 , C3

GV: Sau khi HS thảo luận các câu

hỏi GV y/c HS rút ra nhận xét

HS : Rút ra kết luận

GV: y/c HS chọn từ thích hợp trả lời

câu hỏi C4

HS : Trả lời C4

(5’) I Sự bay hơi :

1) Nhớ lại những điều đã học từ lớp 4 về sự bay hơi

gọi là sự bay hơi

- Không chỉ có nứoc mới bay hơi

mà mọi chất lỏng đều có khả năng bay hơi

2) Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào ?

a/ Quan sát hiện N\ :

C1 Nhiệt độ C2 gió C3 Mặt thoáng

b/ Kết luận :

C4 - Nhiệt độ càng cao thì tốc độ bay hơi càng lớn

- Gió càng mạnh thì tốc độ bay hơi càng lớn

- Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn thì thì tốc độ bay hơi càng lớn

* Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm

tra dự đoán

GV: Trình bầy cho HS hiểu về nhận

xét trên chỉ là một dự đoán , cho HS

thảo luận , nếu giữ nguyên diện tích

mặt thoáng , không cho gió tác động

GV: Phát cho HS dụng cụ TN , y/c

của SGK, trả lời C5 , C6 ?

HS : Trả lời C5 , C6

GV: Sau khi làm TN hơ nóng một đĩa

, y/c HS hoàn thàh câu hỏi C7 , C8 ?

HS : Trả lời C7 , C8

GV: y/c các nhóm thảo luận và &

ra kế hoạch kiểm tra tác động của gió

và mặt thoáng với tốc độ bay hơi ,

TN

(25’) c/ Thí nghiệm kiểm tra :

C5 Để diện tích mặt thoáng của C6 Để loại trừ tác động của gío

C7 Để kiểm tra tác động của nhiệt

độ

chứng

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 4: Vạch kế hoạch TN

kiểm tra tác động của gió và mặt

thoáng.

nhà vạch kế hoạch kiểm tra tác động

của gió vào mặt thoáng và tôc độ

bay hơi

HS: Về nhà vạch kế hoạch (mô tả

ngắn gon)

Hoạt động 3 : Vận dụng :

GV: y/c HS vận dụng kiến thức trả

lời C9 , C10 ?

HS : Trả lời C9 , C10

(5’)

d/ Vận dụng :

C9 Để giảm bớt sự bay hơi làm cây C10 Nắng nóng và có gió

4 Củng cố (1’) GV chốt lại một số nội dung chính của bài học

5 $N5 dẫn học ở nhà(2’)

 Làm thí nghiệm kiểm tra sự phụ thựôc của tốc độ bay hơi vao tốc độ gió và diện tích mặt thoáng

 Học bài, làm bài tập 26-27.8 , 26-27.9 ( SBT)

* Những JN ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

………

………

………

Ngày giảng:

Lớp 6: …/…/2011

Tiết: 31

sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp)

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức :

giảm nhiệt độ ,

2 Kỹ năng:

 Sử dụng nhiệt kế

Trang 9

 Sử dụng đúng thuật ngữ: dự đoán, thí nghiệm, kiểm tra dự đoấn, đối chứng, chuyển từ thể…sang thể…

 So sánh, quan sát

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

 Hai cốc thuỷ tinh giống nhau

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ôn định tổ chức (1’):

Lớp 6: Vắng:

2 Kiểm tra (4’): Kiểm tra việc làm thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của tốc độ

bay hơi vào tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng ở nhà

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1 : Đặt vấn đề

GV: Đặt vấn đề bằng cách cho

HS: Dự đoán

(5’) II/ 9N tụ :

1.Tìm cách quan sát N tụ

:

a) Dự đoán : Khi giảm nhiệt độ

nhanh

*Hoạt động 2 : Làm TN để

kiểm tra dự đoán

và tiến hành TN

HS: Làm việc nhóm tiến hành

(25’) b) Thí nghiệm kiểm tra :

GV: Yêu cầu hs thảo luận về

các câu hỏi C1 đến C5

HS: Thảo luận nhóm, cá nhân

lớp

GV: Theo dõi, giúp đỡ

c) Kết luận :

C1 Nhiệt độ của cốc làm TN thấp hơn nhiệt độ của cốc làm

đối chứng

đọng ở mặt ngoài cốc đối chứng

ngoài cốc TN không có mầu

thấm qua thuỷ tinh ra ngoài

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung



C5 Đúng

*Hoạt động 3 : Vận dụng :

GV: y/c HS thảo luận để trả lời

câu hỏi C6 đến C8 ?

HS : Trả lời C6 đến C8

GV: Yêu cầu 3 hs trình bày câu

trả lời của mình, các hs khác

nhận xét bổ xung

(10’) 2) Vận dụng :

lá C8 Trong chai đựng 0 đồng thời xẩy ra hai quá trình bay hơi kín nên có bao nhiêu 0 bay

giảm

4 Củng cố (3’

đồ

5 $N5 dẫn học ở nhà (2 ’):

 Học bài, làm bài tập 26-27.3 đến 26-27 9 ( SBT )

 Đọc có thể em & biết

* Những JN ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

………

………

………

Trang 11

Ngày giảng:

Lớp 6: …/…/2011

Tiết: 32

Sự sôi

I Mục Tiêu:

2 Kĩ năng: Biết cách tiến hành TN , theo dõi TN và khai thác các số liệu thu

thập  từ TN

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, trung thực.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

 Một cóc đốt , một đèn cồn , nhiệt kế , đồng hồ

2 Học sinh: Chép bảng 28.1 , giấy kẻ ô li

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp 6: ……/…….: Vắng ………

2 Kiểm tra (4’):

yếu tố nào?

 ĐA: ghi nhớ sgk tr 84

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1 : Tổ chức tình

huống học tập

GV: ĐVĐ : ( SGK )

HS: Nhận thức vấn đề

(2’)

* Hoạt động 2 : Làm thí

nghiệm

hành TN

HS: Làm việc nhóm bố trí và

của gv sau đó quan sát sự thay

kết quả vào bảng 28.1 GV: Sau

khi các nhóm ghi kết quả vào

(30’) I/ Thí nghiệm về sự sôi :

1) Tiến hành thí nghiệm :

hình 28.1 Đốt đèn cồn để đun

b Theo dõi sự thay đổi nhiệt

c Ghi kết quả vào bảng 28.1

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

bảng GV cho các nhóm thảo

luận để & ra nhận xét chính

xác nhất

* Hoạt động 3 : Vẽ NT biểu

diễn nhiệt độ tăng của

theo thời gian

sau đố làm việc cá nhân vẽ

HS : Dựa vào bảng biến thiên

giữa nhiệt độ và thời gian để vẽ

đồ thị sự tăng nhiệt độ của nứơc

theo thời gian

vẽ theo nhóm của mình

(5’) 2) Vẽ NT biểu diễn :

- Trục nằm ngang là trục thời gian (theo phút )

- Trục thẳng đứng là trục nhiệt

độ (theo 0C )

- Gốc của trục nhiệt độ là

400C Góc của thời gian là phút 0

- Nhận xét :Thời gian tăng thì Tới 1000C mặc dù ta vẫn cung

sự bay hơi diễm ra nhanh

4 Củng cố (2’

5 $N5 dẫn học ở nhà (1 ’):

 Học bài và làm bài tập 28-29.1 đến 28-29.3 ( SBT )

* Những JN ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

………

………

………

Trang 13

Ngày giảng:

Lớp 6:…/…/2011 Sự sôi (tiếp)Tiết: 33

I Mục Tiêu:

đơn giản có liên quan đến các đặc điểm của sự sôi

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, trung thực

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Một bộ dụng cụ để thực hiện thí nghiệm về sự đã làm trong bài

2 Học sinh:

 Bảng 28.1 đã hoàn thành ở vở

vuông

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp 6: ……/…….: Vắng ………

2 Kiểm tra : không kiểm tra –bài dài.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1 : Mô tả lại TN

về sự sôi

GV: yêu cầu đại diện của một

nhóm hs dựa vào bộ dụng cụ

TN trên bàn gv mô tả lại TN về

sự sôi

HS : 1 hs mô tả lại TN, các hs

khác theo dõi và ghi kết quả,

(15’)

* Hoạt động 2 : Trả lời câu

hỏi

GV: y/c HS làm việc cá nhân

trả lời các câu hỏi C1 đến C3 ?

HS : Trả lời từ C1 đến C3 tuỳ

thuộc vào kết quả của từng HS

GV: y/c các nhóm thảo luận

trả lời C4 ?

(10’) II/ Nhiệt độ sôi :

1) Trả lời câu hỏi :

C1 C2 C3 C4 Không tăng

Nhận xét : Các chất khác nhau có

nhiệt độ sôi khác nhau

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

HS : Trả lời C4

GV: y/c HS quan sát bảng 29.1

nhiệt độ sôi của một số chất

Sau đó rút ra nhận xét ?

HS : Trả lời nhận xét

*Hoạt động 3 : Rút ra kết

luận

GV: y/c các nhóm thảo luận và

trả lời các câu hỏi C5 , C6

HS : Trả lời C5 C6

(5’) 2) Kết luận :

C5 Bình đúng

0C , nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của b/ Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ c/ Sự sôi là một sự bay hơi đặc

vừa bay hơi vào các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng

*Hoạt động 4 : Vận dụng

GV: y/c HS vận dụng kiến thức

đã học để trả lời câu hỏi C7,

C8 , C9 ?

HS : Trả lời C7 , C8 , C9

(5’) III/ Vận dụng :

C7 Vì nhiệt độ này là xác định và

sôi C8 Vì nhiệt độ sôi của thuỷ ngân cao

độ sôi của 0 thấp hơn nhiệt độ sôi C9 Đoạn AB ứng với quá trình nóng

4 Củng cố (2’)

 Củng cố nội dug chính bằng cách cho hs đọc phần ghi nhớ

5 $N5 dẫn học ở nhà (1’):

 Học bài và làm bài tập 28-29.4 đến 28-29.7 ( SBT )

 Đọc có thể em & biết

* Những JN ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

………

………

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w