không khí cần cho sự cháy để giải thích một - HS báo cáo soá tình huoáng lieân quan Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình và th[r]
Trang 1LỊCH SỬ
TIẾT 27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS hiểu sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển nền kinh tế, đặc biệt là thương mại
2.Kĩ năng:
- HS nắm được ở thế kỉ XVI–XVII, nước ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, HộiAn
3.Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn & bảo vệ các khu phố cổ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập
Họ và tên:………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm
Thành thị
Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán
Thăng Long
- Đông dân hơn nhiều thị trấn ở Châu Á
- Lớn bằng thị trấn ở một số nước Châu Á
- Thuyền bè ghé bờ khó khăn
- Ngày phiên chợ đi 100 bước mất nửa tiếng đồng hồ
Phố Hiến - Các cư dân từ
bốn phương đến ở
- Trên 2000 nóc
-Nơi buôn bán tấp nập
Hội An
- Các nhà buôn Nhật Bản cùng một số cư dân địa phương lập nên thị xã này
- Phố cảng lớn đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng Trong
- Thương nhân ngoại quốc thường lui tới
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
- Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích
người dân đi khai hoang?
Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
Trang 210’
8’
3’
1’
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này
không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà
còn là nơi tập trung đông dân cư, thương
nghiệp phát triển (ngày nay là cả công
nghiệp)
- GV treo bản đồ Việt Nam
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí 3 thành thị
lớn
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (cá nhân)
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
GV nhận xét chốt ý đúng, yêu cầu HS đọc lại
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- Nhận xét chung về số dân, quy mô & hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta
vào thế kỉ XVI – XVII?
- Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
thị trên nói lên tình hình kinh tế ở nước ta thời
đó như thế nào?
- GV kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập
trung đông người, quy mô hoạt động và buôn
bán rộng lớn, sầm uất
- Sự phát triển của thành thị phản ánh điều
gì?
4 Củng cố
+ Gọi 2HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
+ Các thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII là gì?
+ Hội An ngày nay có vinh dự gì lớn?
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
HS nhắc lại tựa
- HS xem bản đồ và xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên báo cáo – HS nhận xét
- 2HS đọc lại bài
- HS đọc nội dung SGK, suy nghĩ và trả lời
+ Thành thị nước ta lúc đó tập trung rất đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm u ất
- Hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế ở nước ta thời đó rất phát triển
- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp
+ 2HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
+ HS nối tiếp nhau trả lời
Trang 3ĐỊA LÍ
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức -
-Học xong bài này, HS biết: giải thích được dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung
do có thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển)
2.Kĩ năng:
-Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp
-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông nghiệp ở ĐB duyên hải miền Trung
3.Thái độ:
- Tôn trọng & phát huy những giá trị truyền thống văn hoá của vùng duyên hải miền Trung cũng như hoạt động sản xuất ở nơi đây
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ dân cư VN
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Dải đồng bằng ở duyên hải miền
Trung
- ĐB duyên hải miền Trung có đặc điểm gì?
- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB duyên
hải miền Trung
-Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền Trung
theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)
- GV nhận xét - ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Dân cư tập trung khá đông đúc :
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- GV treo lược đồ miền Trung và bản đồ dân
cư VN và hỏi:
- Hãy kể tên các tỉnh ở miền Trung từ Bắc
vào Nam?
- Dân cư ở đây phân bố như thế nào?
- GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức độ tập
trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu
hình tròn thưa hay dày
- So với vùng đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư ở
đây như thế nào?
Hát
3HS lên bảng trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
- HS quan sát lược đồ miền Trung và bản đồ dân cư VN và trả lời
- HS dựa vào lược đồ kể – HS khác nhận xét - bổ sung
+ Dân cư ở đây phân bố không đều, tập trung đông đúc ở vùng ven biển, ở vùng núi thưa hơn
+ So với vùng đồng bằng Bắc Bộ thì dân
cư ở đây thưa hơn
Trang 45’
1’
- Quan sát hình 1,2 nhận xét trang phục của
phụ nữ Kinh và phụ nữ Chăm?
GV bổ sung thêm:Trang phục hàng ngày
của người Kinh , người Chăm gần giống nhau
như áo sơ mi , quần dài để thuận tiện trong
lao động sản xuất
2/.Hoạt động sản xuất của người dân :
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
-GV yêu cầu HS các nhóm đọc ghi chú các
ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các
hoạt động sản xuất tương ứng
-GV ghi sẵn trên bảng bốn cột, yêu cầu HS
lên bảng điền vào tên các hoạt động sản xuất
tương ứng với các ảnh mà HS quan sát
GV nhận xét, tuyên dương
-GV giải thích thêm:
+Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các guồng
quay để tăng lượng không khí trong nước,
làm cho tôm nuôi phát triển tốt hơn
+Để làm muối, người dân phơi nước biển
cho bay bớt hơi nước còn lại nước biển mặn
sau đó dẫn vào ruộng bằng phẳng để nước
chạt bốc hơi nước tiếp, còn lại muối đọng
trên ruộng và được vun thành từng đống
- Các hoạt động sản xuất của người dân ở
đây chủ yếu làgì?
- Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt
động sản xuất này”
-GV yêu cầu HS dựa bảng thống kê nêu lại
Tên ngành sản xuất và điều kiện để sản xuất
từng ngành
4.Củng cố :
-GV yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ cuối
bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
+ Phụ nữ Kinh mặc áo dài cổ cao, phụ nữ Chăm mặc áo váy dài, có đai thắt ngang, khăn choàng đầu
- HS đọc và nêu các hoạt động sản xuất -HS các nhóm quan sát và trả lời
Trồng trọt: Mía, lúa, ngô, lạc,
Chăn nuôi:Gia súc: bò, trâu,…
Nuôi trồng đánh bắt thủy sản: Đánh bắt cá, nuôi tôm,
Ngành khác: Làm muối
Các hoạt động sản xuất của người dân
ở đây chủ yếu thuộc ngành nông – ngư nghiệp
Vì có đất phù sa tương đối màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc trồng mía, lúa, ngô Đất cát pha, khí hậu nóng thích hợp cho trồng lạc
Nuôi, đánh bắt thuỷ sản: Có nhiều biển, đầm, phá, sông Người dân có kinh nghiệm nuôi trồng, đánh bắt, và chế biến thuỷ sản
Làm muối: Nước biển mặn, nhiều nắng -3 HS đọc
HS nhận xét tiết học
Trang 5KHOA HỌC TIẾT 53: CÁC NGUỒN NHIỆT
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài này học sinh biết:
-Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
-Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
2 Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày nắng)
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
8’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Nêu một số vật dẫn nhiệt tốt, một số vật
dẫn nhiệt kém
- Do tính cách nhiệt của không khí, ta vận
dụng vào làm việc gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai
trò của chúng
Mục tiêu: HS kể tên và nêu được vai trò các
nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 106,
tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
- GV yêu cầu HS phân loại các nguồn
nhiệt thành các nhóm
- GV bổ sung VD: khí bi-ô-ga (khí sinh
học) là một loại khí đốt được tạo thành bởi
cành cây, rơm, rạ, phân… được ủ kín trong
bể, thông qua quá trình lên men Khí
bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến
khích sử dụng rộng rãi
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS quan sát hình và tìm hiểu các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm - Đại diện nhóm báo cáo
- HS phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy (lưu ý: khi các vật bị cháy hết, lửa sẽ tắt); sử dụng điện (các bếp điện; mỏ hàn điện, bàn ủi,… đang hoạt động)
- HS phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như: đun nấu; sấy khô; sưởi ấm…
Trang 65’
1’
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
nêu lên những rủi ro nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn nhiệt và cách phòng tránh
- GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến
thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về
không khí cần cho sự cháy để giải thích một
số tình huống liên quan
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản
xuất ở gia đình và thực hiện tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
Mục tiêu: HS có ý thức tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng
ngày
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS cả lớp thảo luận nêu những
việc cần làm để tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
- Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt?
- GV lưu ý HS nêu những cách thực hiện
đơn giản, gần gũi
- GV nhận xét, mở rộng
4 Củng cố :
- Các nguồn nhiệt dùng để làm gì?
- Khi sử dụng nguồn nhiệt cần lưu ý điều
gì?
- Cần làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
5.Dặn dò:
- Thực hiện theo bài học
- Chuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sự sống
- HS thảo luận rồi ghi vào bảng nhóm: Những rủi ro nguy
hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
- Bỏng lửa
- Bỏng nước sôi Điện giật, nổ bình ga
- Say nắng
- Không chơi đùa gần nơi đun nấu
- Đi ngoài nắng phải đội nón
-
- HS báo cáo
- HS thảo luận cả lớp nêu những việc cần làm để tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
+ Tắt bếp điện(ga) khi không dùng; không để lửa quá to; theo dõi khi đun nước; không để nước sôi cạn ấm; đây kín phích giữ nước nóng;
HS tiếp nối nhau trả lời – HS khác nhận xét
Trang 7KHOA HỌC
TIẾT 54: NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài vi sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất
2 Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 108, 109 SGK
- Dặn HS sưu tầm những thông tin chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
14’
1 Khởi động
2 Bài cũ: Các nguồn nhiệt
- Nêu 1 số nguồn nhiệt và vai trò của chúng
- Nêu một số cách thực hiện để tiết kiệm
nguồn nhiệt
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Mục tiêu: HS nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh
vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp lại
bàn ghế trong lớp cho phù hợp với hoạt động tổ
chức trò chơi
- GV lần lượt đưa ra các câu hỏi
- Cách tính điểm hay trừ điểm do GV tự quyết
định và phổ biến cho HS trước khi chơi
- Lưu ý: câu nào cũng yêu cầu đại diện của 4
đội trả lời Đảm bảo các thành viên trong đội ít
nhất mỗi người phải trả lời 1 câu GV có quyền
chỉ định người trả lời không để tình trạng chỉ
một vài người trong nhóm trả lời Vì vậy trong
cách tính điểm, GV lưu ý đến cả điểm đồng đội
- GV hội ý với HS được cử vào ban giám
khảo, phát cho các em câu hỏi và đáp án để
theo dõi, nhận xét các đội trả lời GV hướng
Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- Lớp cử từ 3 – 5 HS làm ban giám khảo, cùng theo dõi, ghi lại các câu trả lời của các đội
Trang 8câu trả lời
- Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và
tuyên bố với các đội
- GV nêu đáp án hoặc giảng mở rộng thêm
nếu cần
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết
Dưới đây là câu hỏi và đáp án cho trò chơi
Câu hỏi
1) Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở
xứ lạnh hoặc xứ nóng mà bạn biết
2) Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt
quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào?
a Sa mạc
b Nhiệt đới
c Ôn đới
d Hàn đới
3) Thực vật phong phú nhưng có nhiều cây
rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu
nào?
a Sa mạc
b Nhiệt đới
c Ôn đới
d Hàn đới
4) Vùng có nhiều loại động vật sinh sống
nhất là vùng có khí hậu như thế nào?
5) Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh
sống là vùng có khí hậu nào?
6) Một số động vật có vú sống ở khí hậu
nhiệt đới có thể bị chết ở nhiệt độ nào?
a Trên 00C
b 00C
c Dưới 00C
7) Động vật có vú sống ở vùng địa cực có
thể bị chết ở nhiệt độ nào?
a Âm 200C (200C dưới 00C)
b Âm 300C (300C dưới 00C)
c Âm 400C (400C dưới 00C)
8) Nêu biện pháp chống nóng và chống rét
cho cây trồng?
9) Nêu biện pháp chống nóng và chống rét
cho vật nuôi?
10) Nêu biện pháp chống rét và chống nóng
cho con người
GV cùng BGK nhận xét – tuyên dương
- Đội nào lắc chuông trước sẽ trả lời trước Tiếp theo các đội khác sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự lắc chuông
- Các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành viên trao đổi những thông tin đã sưu tầm được
2 HS đọc
Đáp án
- HS có thể kể tên các con vật hoặc cây bất kì miễn là chúng sống được ở xứ lạnh hoặc xứ nóng
2) b Nhiệt đới
3) c Ôn đới
4) Nhiệt đới 5) Sa mạc và hàn đới
6)b 00C
7) b Âm 300C (300C dưới 00C)
8) Tưới cây, che giàn Ủ ấm cho gốc cây bằng rơm rạ
9) Cho uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát
- Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió…
- Trong một thời gian nhóm nào kể được nhiều là nhóm đó được nhiều điểm
Trang 95’
1’
Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của nhiệt đối
với sự sống trên Trái Đất
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nhiệt đối với
sự sống trên Trái Đất
Cách tiến hành:
Yêu cầu HS quan sát hình 5 trang 109 trả lời:
- Bức ảnh chụp cảnh gì?
- Trái Đất được sưởi ấm nhờ đâu?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được
Mặt Trời sưởi ấm?
- GV gợi ý HS sử dụng những kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi trên
Sự tạo thành gió?
Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Sự hình thành mưa, tuyết, băng
Sự chuyển thể của nước
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết
4 Củng cố
- Nhiệt có vai trò gì đối với động vật, thực vật,
con người?
- Nếu không có nhiệt Trái Đất sẽ như thế nào?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- HS thảo luận nhóm và trả lời + Bức ảnh chụp cảnh núi đóng băng, mặt biển đóng băng, sinh vật chết + Trái Đất được sưởi ấm nhờ có ánh nắng Mặt Trời
+ Nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm gió sẽ ngừng thổi, nước sẽ bị đóng băng, lạnh giá
2HS đọc mục Bạn cần biết trang 105 SGK
2HS nêu – HS khác nhận xét