1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 Buổi sáng - Tuần 27

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 159,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Häc sinh hiÓu: - Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống - Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm 2.. HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng[r]

Trang 1

C:\tempconvert\6179_tuan_27_L5MqoeSw4IJ4xI_085125.doc - Hoàng Thị Thanh

1

-Thứ Hai ngày 15 tháng 3 năm 2010

Hoạt động tập thể Toàn trường chào cờ

Tập đọc - kể chuyện Tiết 84: Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục tiêu:

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thẳng thốt, lung lay

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại

B Kể chuyện:

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện, HS kể lại

được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND

2 Rèn kỹ năng nghe

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK

III Các HĐ dạy - học:

Tập đọc

A KTBC: Kể lại câu chuyện Quả táo ? (3HS)

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe

b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn ghi lời đúng - HS nghe

- HS nối tiếp đọc đoạn + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4

Trang 2

- Cả lớp đọc ĐT toàn bài

3 Tìm hiểu bài

- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào ?

-> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối

- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ

móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là

bộ đồ đẹp

- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như

thế nào?

-> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng

- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả

trong hội thi ?

- HS nêu

- HS phân vai đọc lại câu chuyện

- HS nhận xét -> GV nhận xét

Kể chuyện

1 GV giao nhiệm vụ - HS chú ý nghe

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời

Ngựa con

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu

+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa

con là như thế nào?

- HS nêu

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng

tranh trong SGK

- HS quan sát

- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước

+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con

+ Tranh 3: Cuộc thi

+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi

- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét

- GV gọi HS kể chuyện - 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu

chuyện

- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

IV: Củng cố - dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - 2HS

Trang 3

C:\tempconvert\6179_tuan_27_L5MqoeSw4IJ4xI_085125.doc - Hoàng Thị Thanh

3

Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 136: So sánh các số trong phạm vi 100.000

A Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết so sánh các số trong phạm vị 100.000

- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm các số có 5 chữ số

- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2

C Các HĐ dạy học

I Ôn luyện: Y/C HS so sánh các cặp số sau:

120 1230; 4758 4759

6542 6742; 1237 1237

+ Nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10000 ? (1HS)

- HS + GV nhận xét

II Bài mới:

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100000

* Học sinh nắm được các số so sánh

a So sánh số có số các chữ số khác nhau

- GV viết bảng: 99 999 100 000 và

yêu cầu HS điền dấu >,<,=

- HS quan sát

- 2HS lên bảng + lớp làm nháp

99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị

- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000

- GV: Các cách so sánh đều đúng nhưng

để cho dễ khi so sánh 2 số TN với nhau ta

có thể so sánh về số các chữ số của hai

số đó với nhau

- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi

đếm 100000

- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số

- GV: Hãy so sánh 100000 với 99999? - 100000 > 99999

b So sánh các số cùng các chữ số

- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu

76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu

+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so

sánh như thế nào ?

- HS nêu

- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng tương - HS nghe

Trang 4

tự như so sánh số có 4 chữ số ?

+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ số - HS nêu

- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199

+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có thể

viết ngay dấu so sánh 76199 76200

được không?

- Được 76199 < 76200

2 Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số

* Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275

8000 = 7999 + 1 99999 < 100000 -> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573

* Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516

69731 > 69713

79650 = 79650

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728

- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số P/t ? -> Vài HS nêu

b Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số

* Bài 3 (147)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368

+ Số bé nhất là: 54307

- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét

* Bài 4 (147)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;

31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;

56372; 56327

- GV gọi HS đọc bài - 3 HS đọc nhận xét

-> GV nhận xét

III: Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3 HS

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 5

C:\tempconvert\6179_tuan_27_L5MqoeSw4IJ4xI_085125.doc - Hoàng Thị Thanh

5

-Đạo đức: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

I Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống

- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm

2 HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước ô nhiễm nguồn nước

II Tài liệu phương tiện

- Phiếu học tập

- Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm ở địa phương

III Các HĐ dạy học:

1 KTBC: - Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?

- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?

2 Bài mới:

a Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh

* Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống

Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt

* Tiến hành

- GV yêu cầu HS: Vì những gì cần thiết

nhất cho cuộc sống hàng ngày - HS vẽ vào giấy

VD: Thức ăn, điện, củi, nước, nhà, ti vi, sách vở, đồ chơi, bóng đá

- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ

cần thiết nhất - HS chọn và trình bày lí do lựa chọn

+ Nếu không có nước sống của con người

* Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của

con người, đảm bảo cho trẻ em sống và

phát triển tốt

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: HS biết nhận xét và đánh giá

hành vi khi sử dụng nước và bảo vệ nguồn

nước

* Tiến hành:

- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận và

giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS thảo luận theo nhóm

- Một số nhóm trình bày kết quả

* Kết luận:

a Không nên tắm rửa cho trâu,bò ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng,

ảnh hưởng đến SK con người

b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nước

c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước không bị nhiễm độc….Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm

Trang 6

c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu

thực tế sử dụng nước nơi mình ở

* Tiến hành

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và

phát phiếu thảo luận - HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các HS

đã biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở

nơi mình đang sống

d Hướng dẫn thực hành:

Tìm hiểu thực tế sử dụng sử dụng nước ở

gia đình, nhà trường và tìm cách sử dụng

tiết kiệm, BV nước sinh hoạt ở gia đình,

nhà trường

Thứ Ba ngày 16 tháng 3 năm 2010

Thể dục:

Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ Trò chơi "Hoàng Anh - Hoàng Yến"

I Mục tiêu:

- Ôn bài TD phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác tương đối đúng

- Chơi trò chơi " Hoàng Anh - Hoàng Yến" hoặc trò chơi HS yêu thích yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm phương tiện

- Địa điểm - phương tiện

- Địa điểm: Sân trường VS sạch sẽ

- Phương tiện: Cờ, kẻ sân trò chơi:

III Nội dung - phương pháp lên lớp.

- Cán sự lớp báo cáo sĩ số x x x

- GV nhận lớp, phổ biến ND x x x

x x x

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

1 Ôn bài thể dục phát triển chung với 3 lần - ĐHLT:

Trang 7

C:\tempconvert\6179_tuan_27_L5MqoeSw4IJ4xI_085125.doc - Hoàng Thị Thanh

7

x x x

x x x

- Lần 1: GV hô - HS tập

- Lần 2 /3: Cán sự điều khiển -> GV quan sát, sửa sai

2 Chơi trò chơi: Hoàng Anh - Hoàng

Yến

- GV nêu tên trò chơi,cách chơi

- GV cho HS chơi thử

- HS chơi trò chơi

- GV nhận xét

- Đi lại hít thở sâu x x x

- GV + HS hệ thống bài x x x

- GV nhận xét giờ học, giao BTVN x x x

Tự nhiên xã hội: Thú (tiếp)

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng

- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 106 - 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú

- Giấy, bút màu

III Các HĐ dạy học:

1 KTBC: - Nêu ích lợi củathú nhà ?

- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát.

* Tiến hành :

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ GV yêu cầu HS quan sát hình các loài

thú rừng trong SGK

+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm

Trang 8

- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)

- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng

- So sánh đặc điểm giống nhau và khác

nhau giữa thú nhà và thú rừng ?

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày

-> HS nhận xét

* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm giống

thú nha: Có lông mao, đẻ con, nuôi con

bằng sữa

- Thú nhà được con người nuôi dưỡng và

thuần hoá Thú rừng là những loài thú

sống hoang dã

b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của

việc bảo vệ các loài thú rừng

* Tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân

loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm

được

Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận

- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh

- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết -> HS nhận xét

- GV nhận xét

C Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con thú

rừng mà HS ưu thích

* Tiến hành

- Bước 1:

+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng mà

em yêu thích

- HS nghe

- HS lấy giấy, bút vẽ

+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS,

- Bước 2: Trình bày - HS dán bài vẽ của mình trước bảng lớp

- HS giới thiệu về tranh của mình

- Nhận xét

- GV nhận xét

Trang 9

C:\tempconvert\6179_tuan_27_L5MqoeSw4IJ4xI_085125.doc - Hoàng Thị Thanh

9

-Toán: Luyện Tập

A Mục tiêu:

- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số

- Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số

- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng viết nội dung BT1

C Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện: GV viết 93865 93845

25871 23871 => 2HS lên bảng + Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ? (1HS)

+ HS + GV nhận xét

II Bài mới:

Thực hành

1 Bài 1: * Củng cố về điền số có 5chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604

+ 18400; 18500; 18600

- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000

- GV nhận xét

2 Bài 2: Củng cố về điền dấu

(So sánh số)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm bảng con 8357 > 8257 300 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 66231

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 9000 +900 < 10000

3 Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ, nhân,

chia các số tròn nghìn

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000

6000 + 3000 = 9000

3000 x 2 = 6000

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000

- GV nhận xét = 4200

4 Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999

+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000

- GV nhận xét

Trang 10

5 Bài 5: Củng cố về số có 5 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm vào vở 3254 8326 1326 8460 6

2473 4916 3 24 1410

- GV gọi HS đọc bài 727 3410 3978 06

- GV nhận xét 00

III Củng cố - dặn dò

- Nêu lại ND bài ?

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Chính tả (nghe - viết) Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:

1 Nghe viết đúng đoạn tóm tắt truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"

2 Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n; dấu hỏi,

dấu ngã

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết BT 2a

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: GV đọc: sổ, quả dâu,rễ cây (HS viết bảng con)

HS + GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 HD học sinh nghe viết:

a HD chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe

- 2HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? -> 3 câu

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? -> Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và

tên nhân vật - Ngựa con

- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành,

nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn

- HS luyện

GV quan sát, sửa sai

GV quan sát uấn nắn cho HS

c Chấm chữa bài

- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm

3 HD làm bài tập

Trang 11

C:\tempconvert\6179_tuan_27_L5MqoeSw4IJ4xI_085125.doc - Hoàng Thị Thanh

11

-* Bài 2: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu làm bài tập

+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"

- HS tự làm bài vào SGK

- GV gọi HS lên bảng - 2HS lên bảng thi làm bài

- HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a thiếu niên -rai nịt - khăn lụa - thắt lỏng

- rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời lạnh

buốt - mình nó - chủ nó - từ xa lại

4 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ Tư ngày 17 tháng 3 năm 2010

Thủ công.

Làm lọ hoa gắn tường( tiết 1)

A- Mục tiêu:

- Biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt,dán để làm lọ hoa gắn tường

- Làm được lọ hoa gắn tường đúng qui trình kĩ thuật

- Rèn óc thẩm mỹ và đôi tay khéo léo

B- Đồ dùng dạy học:

1- GV: - mẫu , dụng cụ thao tác

- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

2- HS :Giấy mầu, kéo, hồ dán

C- Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS.

3- Bài mới:.

- GT bài - Ghi bảng

Hoạt động 2:

- Cho HS quan sát mẫu

- Nhận xét về hình dạng, mầu sắc,các

bộ phận của lọ hoa?

Hoạt động 2:

GV treo quy trình các bước thao tác

đan nong mốt?

* Bước 1gấp phần giấy làm đế lọ hoa

- Hát

*Quan sát mẫu.

- HS nêu

Tờ giấu gấp lọ hoa hình chữ nhật

Lọ hoa được làm bằng cách gấp các nếp cách đều giốn như gấp quạt ở lớp1

Một phần tờ giấy gấp lên để làm đế

*HD mẫu:

* Bước 1gấp phần giấy làm đế lọ hoa

và các nếp cách đều nhau

- Cắt ngang tờ giấy hình chữ nhật:

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w