1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng dạy Tuần 28 Lớp 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: Nhờ bài viết trên, em biết được những điều gì mới.. Vì sao bài báo lại được đặt tên là Bạn có bieát?.[r]

Trang 1

TUẦN 28 Thứ hai ngày tháng năm 2005 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: KHO BÁU

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp

2 Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3 phương ánh ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Ôn tập giữa HK2

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Sau bài kiểm tra giữa kì, các con sẽ bước vào

tuần học mới Tuần 28 với chủ đề Cây cối.

- Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:

Tranh vẽ cảnh gì?

- Hai người đàn ông trong tranh là những

người rất may mắn, vì đã được thừa hưởng

của bố mẹ họ một kho báu Kho báu đó là

gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc

Kho báu

Phát triển các hoạt động (27’)

Luyện đocï đoạn 1, 2:

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng đọc:

Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc

giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể

hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền

của hai người con

Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện

hành động của hai người con khi họ tìm vàng

Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người

con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn

- Hát

- Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất

- Mở SGK trang 83

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 2

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã.(HS phía

Nam)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS

chia bài thành 3 đoạn

Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số

thành ngữ để kể về công việc của nhà nông

Hai sương một nắng để chỉ công việc của

người nông dân vất vả từ sớm tới khuya

Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần

cù trong công việc nhà nông

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn

đầu tiên của bài Nghe HS phát biểu ý kiến,

sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức

cho HS luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau

đó tổ chức cho HS luyện đọc câu này

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3 Sau đó theo dõi HS đọc

và sửa những lỗi sai nếu các em mắc phải

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi đàng hoàng.

+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Nghe GV giải nghĩa từ

- Luyện đọc câu:

Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//

- Luyện đọc câu:

Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự đào lên mà

dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo lắng)

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc lại đoạn 3

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 3

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: KHO BÁU (TT)

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Tiết 1

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết 2

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó

của vợ chồng người nông dân

- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?

- Tính nết của hai con trai của họ ntn?

- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai

ông bà?

- Trước khi mất, người cha cho các con biết điều

gì?

- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

- Kết quả ra sao?

- Gọi HS đọc câu hỏi 4

- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời

- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS thảo

- Hát

- HS theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc bài

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay

- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền

- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

- Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

- HS đọc thầm

1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt

2 Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên

Trang 4

luận để chọn ra phương án đúng nhất.

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để

tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là gì?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện

- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

- Cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau: Bạn có biết

lúa tốt

3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi

- 3 đến 5 HS phát biểu

- 1 HS nhắc lại

- Là sự chăm chỉ, chuyên cần

- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm

no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc

TOÁN KIỂM TRA

-MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Người khuyết tật là những người mà cơ thể, trí tuệ có phần thiếu hụt Họ yếu đuối và phải chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống nên chúng ta cần phải giúp đỡ họ

- Nếu được giúp đỡ, cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn hơn, họ sẽ vui hơn

2Kỹ năng:

- Thông cảm với người khuyết tật

- Đồng tình với những ai biết giúp đỡ người khuyết tật

- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết giúp đỡ người khuyết tật hoặc chê chọc người khuyết tật

3Thái độ: Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể.

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)

- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?

- Những người ntn thì được gọi là người khuyết tật?

- Em hãy nêu những việc nên làm và không nên

làm đối với người khuyết tật

- GV nhận xét

- Hát

- HS trả lời, bạn nhận xét

- HS nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người

Trang 5

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ

- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu

(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình)

để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa

ra

- Các ý kiến đưa ra:

 Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không

cần thiết vì nó làm mất thời gian

 Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc

của trẻ em

 Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh

đã đóng góp xương máu cho đất nước

 Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của

các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là

việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra

tiền

 Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi

người nên làm khi có điều kiện

- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những

ngườikhuyết tật, không phân biệt họ có là thương

binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách

nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội

 Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình

huống sau:

 Tình huống 1: Trên đường đi học về Thu gặp 1

nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và

trêu trọc 1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học

cùng trường Theo em Thu phải làm gì trong

tình huống đó

 Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam

đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có 1 chú bị

hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng

xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa

chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa và nói:

“Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc đó

Nam nên làm gì?

- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ

người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang

gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ

hết sức vì những công việc đơn giản với người

bình thường lại hết sức khó khăn với những

ngườikhuyết tật

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa

giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng

khuyết tật

- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp

- Mặt mếu

- Mặt mếu

- Mặt mếu

- Mặt mếu

- Mặt cười

- Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống được đưa ra

+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và

an ủi giúp đỡ bạn gái

+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng

Trang 6

- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người

khuyết tật và tổng kết bài học

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích

- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong

Thứ ba ngày tháng năm 2005

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: KHO BÁU

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Ngày xưa … trồng cà.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Ôn tập giữa HK2

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Chính tả hôm nay các em sẽ viết một

đoạn trong bài Kho báu và làm các bài tập

chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép

- Đọc đoạn văn cần chép

- Nội dung của đoạn văn là gì?

- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần

cù?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hát

- Theo dõi và đọc lại

- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

- 3 câu

- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng

- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu

- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó

- 2 HS lên bảng viết từ, HS

Trang 7

- MN: cuốc bẫm, trở về, gà gáy.

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền

đúng

Bài 3a

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức

Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về

chỗ đưa phấn cho bạn khác Nhóm nào xong

trước và đúng thì thắng cuộc

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

Bài 3b

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Cây dừa

dưới lớp viết vào nháp

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt.

- voi huơ vòi; mùa màng.

thuở nhỏ; chanh chua.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Đọc đề bài

- Thi giữa 2 nhóm

Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm

vàng

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt.

Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra.

Tò vò mà nuôi con nhện

Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ ti

Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BẠN CÓ BIẾT

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó: xê-côi-a; bao-báp; xăng-ti-mét các từ dễ lẫn do

ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc toàn bài với giọng bản tin rành mạch, rõ ràng

2Kỹ năng:

- Hiểu các từ mới trong SGK: tuổi thọ, ước tính, Vườn Quốc gia Cúc Phương.

Trang 8

- Hiểu nội dung bài: Cung cấp thông tin về 5 loại cây lạ trên thế giới (cây lâu năm nhất, cây

to nhất, cây cao nhất, cây gỗ thấp nhất, cây đoàn kết) Có ý thức tìm đọc mục Bạn có biết

trên các báo

3Thái độ:

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Báo Nhi đồng, Toán tuổi thơ,… Bút dạ, giấy khổ to ghisẵn

nội dung Các cây lạ mà con biết ở ………

1 Cây cao nhất ………

2 Cây thấp nhất ………

3 Cây to nhất ………

Bảng phụ ghi sẵn các từ câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Kho báu.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài Kho báu.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giới thiệu mục Bạn có biết trên báo Nhi

đồng,… và nêu: Chuyên mục này có rất nhiều

điều lạ và hấp dẫn Bài học hôm nay các con

sẽ biết một số điều lạ về thế giới loài cây

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

- Chú ý: giọng rành mạch, rõ ràng, nghỉ hơi

dài sau tiêu đề, nhấn giọng ở những từ ngữ

gợi tả để gây ấn tượng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l/n trong bài (HS phía

Bắc)

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (HS phía

Nam)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS HS từng mục trước lớp và tìm

- Hát

- 3 HS đọc nối tiếp, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời câu hỏi

1, 2, 3 của bài

- Theo dõi, quan sát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: lâu năm, nối rễ, chia sẻ, xê-côi-a, bao-báp, xăng-ti-mét.

+ Các từ đó là: cao nhất, tiệm giải khát, thước kẻ rẽ, chia sẻ,

xê-côi-a, bao báp, xăng-ti-mét.

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Tìm cách luyện đọc và đọc

Trang 9

cách luyện đọc các câu dài.

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn trước lớp, GV và

cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

Nhờ bài viết trên, em biết được những điều

gì mới?

- Vì sao bài báo lại được đặt tên là Bạn có

biết?

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

- Phát giấy vàbút dạ cho các nhóm

- Chú ý hướng HS vào những cây cối ở xung

quanh ta

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Bình chọn nhóm có bản tin hay nhất

- Đọc mục Bạn có biết sẽ có tác dụng gì?

- Tìm một số mục Bạn có biết trong các báo

cho HS đọc và hỏi lại nội dung từng tin đó

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc lại toàn bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà sưu tầm các tin trên mục Bạn

có biết để kể cho các bạn và người thân

nghe Về nhà chuẩn bị bài sau: Cây dừa

các câu dài

Câu to nhất.// Cây xê-côi-a 6000 tuổi ở Mĩ to đến mức/ người ta đặt được cả một tiệm giải khát trong gốc cây.// Cây bao-báp 4000 tuổi

ở Châu Phi cũng to không kém:/ cả một lớp 40 HS nắm tay nhau/ mới ôm được hết thân của nó.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 1 HS đọc bài

- Đọc thầm

- 3 HS trả lời: Em biết trên thế giới có những cây nào sống lâu năm nhất, cây nào to nhất, cây gỗ nào thấp nhất, cây nào đoàn kết nhất, các cây đó mọc

ở vùng nào

- Vì đó là những tin lạ mà mọi người chưa biết./ Vì đó là những tin sẽ gây ngạc nhiên cho mọi người./ Đặt tên như vậy để gợi trí tò mò của mọi người./

- Hãy nói về cây cối ở làng, phố phường hay trường em

- HS làm việc theo nhóm

- HS phải nói được: tên của cây, các chi tiết về độ cao, độ thấp, và to của cây

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Sẽ biết được nhiều điều mới lạ trên thế giới

- 3 đến 5 HS đọc báo

Trang 10

MÔN: TOÁN

Tiết: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS.

- Oân lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn

2Kỹ năng: Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.

3Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

+ 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm

+ 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô + 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành

100 hình vuông nhỏ

+ Các hình trên làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát + Bộ số bằng bìa hoặc nhựa gắn được lên bảng

+ Mỗi HS chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số như trên, kích thước mỗi ô vuông là 1cm x 1cm

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.

- Gọi HS sửa bài 3

Bài giải

Số HS trong mỗi nhóm là:

12 : 4 = 3 (học sinh) Đáp số: 3 học sinh

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Các em đã được học đếm số nào?

- Từ giờ học này, chúng ta sẽ tiếp tục học đến các

số lớn hơn 100, đó là các số trong phạm vi 1000

Bài học đầu tiên trong phần này là Đơn vị, chục,

trăm, nghìn

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Oân tập về đơn vị, chục và t răm

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài

học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị

tương tự như trên

- 10 đơn vị còn gọi là gì?

- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục

và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10

chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị

- 10 chục bằng mấy trăm?

- Hát

- 3 HS lên bảng sửa bài

- Số 100

- Có 1 đơn vị

- Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị

- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục

- 1 chục bằng 10 đơn vị

- Nêu: 1 chục – 10; 2 chục – 20; 10 chục – 100

- 10 chục bằng 1 trăm

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w