* Goïi HS khaù, gioûi leân baûng neâu teân vaø chæ vò chí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh phoùng to * Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các bộ phận cơ thể, ta biết dư[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 01 1: LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
-Ngày
Hai
23/8/2010
Thể dục
Tập đọc Tập đọc Toán SHĐT
1 2 1 1 1
Có công mài sắt, có ngày nên kim (T1) Có công mài sắt, có ngày nên kim (T2) Ôn tập các số đến 100
Ba
24/8/2010
Mĩ thuật
Kể chuyện Chính tả Toán TNXH
1 1 2 1
Có công mài sắt, có ngày nên kim Nhìn viết: Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
Cơ quan vận động
Tư
25/8/2010
Thể dục
Toán Tập đọc LTVC
Âm nhạc
3 3 1
Số hạng – Tổng Tự thuật
Từ và Câu
Năm
26/8/2010
Thủ công Tập viết Toán Đạo đức
1 1 4 1
Gấp tên lửa Chữ hoa A Luyện tập Học tập, sinh hoạt đúng giờ
Sáu
27/8/2010
TLV Chính tả Toán GDNGLL-SHL
1 2 5 1 1
Tự giới thiệu Câu và bài Nghe viết : Ngày hôm qua đâu rồi?
Đề-xi-met
2 NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC BVMT
tích hợp
Tập làm
văn
Tự giới thiệu – câu và
BT3 : Kể lại nội dung mỗi tranh dưới đây để tạo thành câu chuyện
GDBVMT : -Ý thức bảo vệ của công và
nhắc nhở người khác cùng thực hiện
Khai thác trực tiếp nội dung
Trang 2bài - Giáo dục tình cảm anh
em trong gia đình
bài
Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
MÔN: THỂ DỤC ( GV D M) MÔN: TẬP ĐỌC Bài : CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
(Tiết 1 và 2)
I Mục tiêu
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim.
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi những câu cần HDHS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
A Khởi động
B Bài mới
1 Giới thiệu
- GV cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với
cậu bé ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay,
hôm nay chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công
mài sắt, có ngày nên kim”
- GV ghi bảng tựa bài
2 Luyện đọc đoạn 1 và 2
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần : đọc diễn cảm,
phát âm rõ, chính xác, phân biệt lời kể và lời
nhân vật
- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS nối tiếp nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Theo dõi uốn nắn, sửa sai cho HS
- HD HS luyện đọc những từ HS thường sai:
-Hát
- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà
- HS đọc lại tựa bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo HD củaGV
- HS luyện đọc theo HD trên bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 3quyển, nắn nót, nguệch ngoạc, bỏ dở, mải
miết…
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV chia đoạn, gọi HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài
- Theo dõi, uốn nắn cho HS
- HD HS đọc đúng những câu có dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ
VD:
+ Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc vài
dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ dở.//
+ Bà ơi, / bà làm gì thế? //
+ Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài thành
kim được?//
- Gọi HS đọc to phần chú giải trong SGK
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia nhóm cho HS luyện đọc Theo dõi
hướng dẫn thêm cho nhóm còn lung túng
d) Thi đọc giữa các nhóm.
- Gọi 1 số HS trong các nhóm thi đọc với nhau
e) Đọc đồng thanh
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 1 và2
3 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1, 2 :
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* Hỏi thêm:
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá ven đường để
làm gì?
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt to mài thành chiếc
kim nhỏ không?
- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?
Tiết 2
4 Luyện đọc đoạn 3 và 4
- GV đọc mẫu 1 lần Hướng dần HS cách đọc
- HD đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn
- Theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS
- Hướng dẫn HS luyện đọc những từ khó : hiểu,
giảng giải, quay…
trong bài
- Đọc đúng các câu theo HD trên bảng phụ
- HS đọc phần chú giải SGK
- HS ngồi theo nhóm luyện đọc với nhau
- HS các nhóm thi đọc theo HD – nghe, nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc to
- … mỗi khi cầm quyển sách là chán, bỏ đi chơi Khi viết… cho xong
-… Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
- … làm thành 1 cái kim khâu vá quần áo
- HS nêu ý kiến
- thái độ của cậu bé – ngạc nhiên hỏi: Thỏi sắt to … được?
- HS theo dõi
- HS đọc theo hướng dẫn
- HS luyện đọc từ khó theo hướng dẫn
- HS đọc bài theo hướng dẫn
Trang 4b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn HS đọc một số câu:
+ Mỗi ngày mài, / thỏi sắt nhỏ đi một tí, / sẽ có
ngày nó thành kim.//
+ Giống như cháu đi học, / mỗi ngày cháu học
một ít, / sẽ có ngày / cháu thành tài.//
- Gọi HS đọc phần chú giải cuối bài – GV giảng
thêm cho HS hiểu
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cho HS ngồi theo nhóm đọc bài - theo dõi HD
thêm cho các nhóm còn lúng túng
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS các nhóm thi đọc với nhau
- Nhận xét, tuyên dương
e) Đọc đồng thanh đoạn 3, 4
- Cho cả lớp đọc đồng thanh – nhận xét
5 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3 và 4
- Gọi HS đọc đoạn 3 và 4 - hỏi:
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Theo em, lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
a Khuyên chúng ta mài sắt thành kim
b Khuyên chúng ta phải kiên trì, nhẫn nại
* Dành cho HS khá giỏi: Em hãy nói lại ý nghĩa
của câu : “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
bằng lời của em
6 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo lối sắm vai
- GV và 1 số HS đọc mẫu , lưu ý HS giọng điệu
chung của từng nhân vật
- Gọi HS xung phong nhận vai đọc – nhận xét,
đánh giá
7 Củng cố – dặn dò
- Trong câu chuyện em thích ai? Vì sao?
- GV giáo dục HS qua bài tập đọc, khen những
HS có suy nghĩ đúng
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện
- Nhận xét chung tiết học
- HS đọc phần chú giải
- HS ngồi theo nhóm đọc bài
- HS các nhóm thi đọc – nhận xét
- HS đọc đồng thanh
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm
- Mỗi ngày mài, thói sắt nhỏ…… cháu thành tài
- Cậu bé tin Cậu hiểu ra quay về nhà học bài
- HS lựa chọn ý đúng
- HS nói, VD : Nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công / Việc khó đến đâu nếu kiên trì, nhẫn nại cũng sẽ thành công
- Chia thành 3 vai
- Theo dõi
- HS xung phong nhận vai đọc
- HS nêu ý kiến -HS lắng nghe
Trang 5
MÔN: TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu
- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số co ùhai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
- Bài tập cần làm : bài 1, bài 2, bài 3
II Chuẩn bị
- GV: 1 bảng các ô vuông
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài mới
1 Giới thiệu:
- Ôn tập các số đến 100
2 Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập
Bài 1: Củng cố về số có 1 chữ số
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở- hướng dẫn hs
chậm, yếu
- Gọi HS lên bảng làm- nhận xét sửa chữa
- Nhắc HS ghi nhớ: Có 10 số có 1 chữ số là:
0,1,2, 3,4,5,6,7,8,9 Số 0 là số bé nhất có 1 chữ
số Số 9 là số lớn nhất có 1 chữ số.
Bài 2: Củng cố về số có hai chữ số
- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông
- GV hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ số
- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất
có 2 chữ số là 99.
Bài 3 : Củng cố về số liền trước, số liền sau
- GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm theo thứ tự các số: 33, 34, 35
- Liền trước của 34 là 33
- Liền sau của 34 là 35
- Yêu cầu HS tự làm bài tập 3 vào vở – Gọi HS
lên bảng làm – HD HS chậm yếu
- Nhận xét – sửa chữa- đấnh giá
3 Củng cố – Dặn dò
Trò chơi:
- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số
cho truớc” GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu
- Hát
- HS nêu
- HS làm bài
a Các số cần điền : 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
b Số bé nhất có 1 chữ số: 0.
c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9.
- HS đọc đề a) HS làm bài miệng theo nhón cặp đôi, sửa bài trên bảng lớp
b) Số bé nhất có hai chữ số : 10 c) Số lớn nhất có hai chữ số : 99
- HS theo dõi
- HS đọc đề
- HS làm bài
- Liền sau của 39 là 40
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
- HS sửa
- HS chơi theo HD của GV
Trang 6ngay số liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền
truớc hoặc ngược lại
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
MÔN: MĨ THUẬT MÔN: KỂ CHUYỆN Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị
- GV: Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài mới
1 Giới thiệu:
- Tiết tập đọc hôm trước chúng ta đọc chuyện gì?
- Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện đó?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ nhìn
tranh kể lại từng đoạn truyện, sau đó kể toàn bộ
câu chuyện rồi sắm vai theo câu chuyện đó
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
* GV hướng dẫn HS quan sát tranh và cho HS kể
theo câu hỏi gợi ý
- Sau mỗi lần HS kể GV và HS nhận xét , đánh
giá, tuyên dương
Kể theo tranh 1.
- GV đặt câu hỏi:
+ Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách ntn?
+ Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?
Kể theo tranh 2
- Tranh vẽ bà cụ đang làm gì?
- Cậu bé hỏi bà cụ điều gì?
- Hát
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công
- Ngày xưa có cậu bé làm gì cũng chóng chán Cứ cầm quyển sách, đọc được vài dòng là cậu đã ngáp ngắn ngáp dài rồi gục đầu ngủ lúc nào không biết
- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi viết nguệch ngoạc cho xong chuyện
- Lớp nhận xét về nội dung và cách diễn đạt
Trang 7- Bà cụ trả lời thế nào?
- Cậu bé có tin lời bà cụ nói không?
Kể theo tranh 3
- Bà cụ trả lời thế nào?
- Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu bé làm gì?
Kể theo tranh 4
- Em hãy nói lại câu tục ngữ
- Câu tục ngữ khuyên em điều gì?
- Chốt: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
khuyên chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì,
nhẫn nại
* Kể chuyện theo nhóm 4
- GV cho HS kể theo từng nhóm
- Theo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm việc
- Cho HS các nhóm thi kể trước lớp
b) Kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nối tiếp nhau kể từng đoạn để tạo thành
câu chuyện hoàn chỉnh
- Theo dõi, chỉnh sửa cho HS
* Khuyến khích HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện
3 Củng cố – Dặn dò
- Động viên, khen những ưu điểm, nêu những
điểm chưa tốt để điều chỉnh
- Về tập kể chuyện
- Chuẩn bị bài chính tả
- Nhận xét chung tiết học
- HS kể
- Lớp nhận xét
- HS kể
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- Làm việc kiên trì, nhẫn nại
- Lớp nhận xét
- HS tự kể theo nhóm
- Đại diện nhóm kể – lớp nhận xét – đánh giá
- HS thực hành kể theo yêu cầu – nhận xét đánh giá
- HS nghe
MÔN: CHÍNH TẢ (Nhìn viết)
Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài chính tả(SGK) ; Trình bày đúng 2 câu văn xuôi Không mắc quá5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập 2, 3, 4
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép bài mẫu
Trang 8III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cũ
- Kiểm tra vở HS
C Bài mới
1.Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các
em:
+ Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa học
+ Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ
viết lẫn
- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc
chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS tập chép
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
+ Bà cụ nói gì?
b) Hướng dẫn nhận xét.
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, cháu,
sắt
d) Hướng dẫn viết bài vào vở chính tả
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở – theo dõi
uốn nắn thêm cho HS
e) Chấm – chữa bài chính tả
- Đọc bài chính tả cho hs soát lỗi
- Thu 5 – 7 bài chấm sơ bộ - nhận xét, chữa lỗi
3) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2
- HD HS tự làm bài vào vở bài tập chính tả
- Gọi hs lên bảng làm
- Nhận xét, sửa chữa, đọc lại bài
- Hát
- HS nghe – đọc tên bài
- HS lắng nghe – theo dõi -1 HS đọc lại
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì cũng làm được
- HS trả lời
- HS viết bảng con và bảng lớp – nhận xét sửa chữa
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
- Vở bài tập
- HS làm vở và trên bảng lớp – nhận xét, sửa chữa
Kim khâu ; cậu bé Kiên nhẫn ; bà cụ
Trang 9Bài 3,4
- Yêu cầu HS ghi những chữ còn thiếu vào vở –
gọi HS nối tiếp nhau lean bảng điền chữ còn
thiếu vào bảng
- Nhận xét, sửa chữa
- Hướng dẫn hs đọc thuộc lòng 9 chữ cái trên
bảng
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong phần
chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ viết
- Chuẩn bị: Tự thuật
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nói và viết lại tên 9 chữ cái
- Từng HS đọc thuộc
- HS lắng nghe
MÔN: TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tt)
I Mục tiêu
- Biết viết số có 2 chữ số thành tổngcủa số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4, bài 5
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cũ:
- GV hỏi HS:
+ Số liền trước của 72 là số nào?
+ Số liền sau của 72 là số nào?
+ Nêu các số có 1 chữ số
C Bài mới
1 Giới thiệu:
- Ôn tập các số đến 100
2 Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập
Bài 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích số
- Hướng dẫn HS làm bài treo mẫu vào bảng con và
bảng lớp sau đó đọc số
- Nhận xét, sửa chữa Nhắc nhở hs
Bài 3:
- Nêu cách thực hiện , yêu cầu hs tự làm bài vào
vở, gọi hs lên bảng làm, HD cho hs yếu
- Khi sửa bài GV hướng dẫn HS giải thích vì sao
- Hát
- HS trả lời
- HS làm bài vaò bảng con – đọc
- Số cần viết và đọc : 36, 71, 94
- Viết thành chục và đọc
36 = 30+6 ; 71 = 70+1 ;
94 = 90+4
- HS làm bài, sửabài:
34 < 38 27 < 72 80+6 > 85
Trang 10đặt dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm.
Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu cách viết theo thứ tự – tự làm
bài vào vở
- Gọi hs lên bảng làm – nhận xét, sửa chữa
Bài 5:
- Yêu cầu hs nêu cách làm
- Cho cả lớp viết số cần điền vào vở Gọi hs lên
bảng làm
- Nhận xét, sửa chữa- đọc số
3 Củng cố – Dặn dò
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Số hạng – Tổng
- Nhận xét tiết học
72 > 70 68 = 68 40+4 = 44
- HS nêu
- HS làm bài, sửa bài
a 28, 33, 45, 54
b 54, 45, 33, 28
- Viết số từ số nhỏ đến số lớn
- HS làm bài
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu
- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
* HS khá, giỏi nêu 1 số ví dụ về sự phối hợp cử động của cơ và xương ; chỉ được vị chí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên hình vẽ
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ – xương)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Ổn định
B Bài mới
1.Khởi động
Mục tiêu : giới thiệu bài mới và tạo không khí vui
vẻ trước khi vào bài mới
Cách tiến hành : Bắt nhịp cho HS haut bài “ lí cây
xanh” Vừa hát vừa làm động tác minh hoạ
- Vào đề : Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
được tại sao các em có thể múa, nhún chân, vẫy
tay…
2 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm 1 số cử động
Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận cử
động của cơ thể
- Hát
- HS làm theo hướng dẫn của GV