- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn -3 HS lần lượt lên bảng làm bài, lại sao cho chúng tạo thành các số tự cả lớp làm bài vào vở bài tập.. nhieân lieân tieáp.[r]
Trang 132 Ngày soạn:02/04/2010
Ngày dạy:12/04/2010
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ
II Chuẩn bị
Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Tiền Việt Nam
- Sửa bài 3
- GV nhận xét
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Trong bài học này, các em sẽ được học
luyện tập một số kĩ năng liên quan đến
việc sử dụng tiền Việt Nam
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm
vi 1000 đồng và yêu cầu HS nhận diện
các tờ giấy bạc này
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK (Có thể vẽ hình túi lên bảng, sau
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài
Hs lắng nghe
Hs quan sát
Lop2.net
Trang 2đó gắn các thẻ từ có ghi 100 đồng, 200
đồng, 500 đồng để tạo thành các túi
tiền như hình vẽ trong SGK)
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy
bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao
nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao
nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại,
sau đó gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào
chúng ta được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600
đồng, An đưa cho người bán rau 700
đồng Hỏi người bán hàng phải trả lại
-Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng
-Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng
-Túi thứ nhất có 800 đồng
-Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?
-Mẹ mua rau hết 600 đồng
-Mẹ mua hành hết 200 đồng -Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả
-Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt
Rau : 600 đồng
Hành : 200 đồng
Tất cả : đồng?
Bài giải Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
-Viết số tiền trả lại vào ô trống -Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng
-Nghe và phân tích bài toán
Trang 3cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải
làm phép tính gì?
-Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về
cách làm bài
- Nêu bài toán: Một người mua hàng hết
900 đồng, người đó đã trả người bán
hàng 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1 tờ
giấy bạc loại 500 đồng Hỏi người đó
phải trả thêm cho người bán hàng mấy
tờ giấy bạc loại 200 đồng?
- Tổng số tiền mà người đó phải trả là
bao nhiêu?
- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?
-Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?
-Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại
200 đồng?
- Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ
2?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại,
sau đó chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ
năng trả tiền và nhận tiền thừa trong
mua bán hằng ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
-Thực hiện phép trừ: 700 đồng –
600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng
-Viết số thích hợp vào ô trống
- Nghe và phân tích đề toán
-Là 900 đồng
-Người đó đã trả được 100 đồng + 100 đồng + 500 đồng = 700 đồng
-Người đó còn phải trả thêm: 900 đồng – 700 đồng = 200 đồng -Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại
200 đồng
- Điền số 1
Hs lắng nghe
Hs tham gia trò chơi
Lop2.net
Trang 4TUẦN:32 Ngày soạn:02/04/2010 Ngày dạy:13/04/2010
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số
- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số
- Nhận biết một phần năm
- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam
Trang 5II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Luyện tập.
Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:
Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng +
200 đồng
- Nhận xét và cho điểm
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài
lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài
nhau
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
- Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?
- Vậy ta điền 390 vào ô tròn
- Số liền sau 390 là số nào?
- Vậy ta điền 391 vào ô vuông
- Yêu cầu HS đọc dãy số trên
- 3 số này có đặc điểm gì?
- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn
lại sao cho chúng tạo thành các số tự
nhiên liên tiếp
- Chữa bài cho điểm HS
Hát vui
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán
Hs lắng nghe và nhắc lại
-1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
-Là số 390 -Là số 391
-Đọc số: 389, 390, 391
-Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp (3 số đứng liền nhau)
-3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập 389
Lop2.net
Trang 6Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ
số với nhau
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- Chữa bài
- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào:
900 + 90 + 8 < 1000?
- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao con biết được điều đó?
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số
hình vuông, vì sao con biết điều đó?
Bài 5:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, sau đó
viết lời giải bài toán
Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn
luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu
tạo số, so sánh số
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
-Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số
- 1 HS trả lời
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 < 1000
-Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông?
-Hình a được khoanh vào một phần năm số hình vuông
-Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông
-Hình b được khoanh vào một phần hai số hình vuông, vì hình b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 5 hình vuông
-Giá tiền một chiếc bút chì là
700 đồng Giá tiền một chiếc chì
300 đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút bi là bao nhiêu đồng?
Bài giải Giá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
Hs lắng nghe
Trang 8TUẦN:32 Ngày soạn:02/04/2010
Ngày dạy:14/04/2010
TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số
- Rèn kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số
- Rèn kĩ năng tính nhẩm
- Củng cố biểu tượng hình tam giác
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Luyện tập chung.
Sửa bài 5:
- Giá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
- GV nhận xét
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Hát -2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài trong vở bài tập
Trang 9- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên
bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó sửa bài
và cho điểm
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu
cầu, chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi
đã xếp đúng thứ tự
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện
phép tính cộng, trừ với số có 3 chữ số
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
về kết quả và cách đặt tính
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu
cầu HS tự làm bài và đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 5:
- Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giác
nhỏ thành 1 hình tam giác to như hình
vẽ
Hs lắng nghe và nhắc lại
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
-Phải so sánh các số với nhau
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 599, 678, 857, 903, 1000 b) 1000, 903, 857, 678, 599
-Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính
- 2 HS trả lời
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
635 970 896 295 +241 + 29 -133 -105
876 999 763 190
-HS suy nghĩ và tự xếp hình
Lop2.net
Trang 10- Theo dõi HS làm bài và tuyên dương
những HS xếp hình tốt
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Hs lắng nghe
TUẦN:32 Ngày soạn:02/04/2010 Ngày dạy:15/04/2010
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số
- Củng cố kĩ năng tìm số hạng, số bị trừ, số trừ
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Luyệnt tập chung.
- Sửa bài 3:
635 + 241, 970 + 29, 896 – 133,
295 - 105
- Gv nhận xét
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài :Luyện tập chung.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
và cho điểm
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặc tính và
thực hiện tính cộng, trừ với các số có 3
chữ số
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hát vui
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài ở vở bài tập
Hs lắng nghe và hắc lại
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Bài toán yêu cầu chúng ta tìm x -4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 11-Hỏi lại HS về cách tìm số hạng, tìm số bị trừ,
số trừ
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Yêu cầu HS quan sát hình mẫu trong
SGK và phân tích hình
- Chiếc thuyền gồm những hình nào ghép
lại với nhau?
- Nêu vị trí của từng hình trong chiếc
thuyền
-Máy bay gồm những hình nào ghép lại với
nhau?
-Nêu vị trí của từng hình trong máy bay
- Yêu cầu HS tự vẽ hình vào vở
Bài tập bổ trợ
- Bài toán 1: Có 1 mảnh vải dài 1 m, đã
cắt đi 5 dm để may túi Hỏi còn lại bao
nhiêu dm vải?
- Bài toán 2: Cá heo nặng 189 kg, cá heo
con nhẹ hơn cá heo mẹ 135 kg Hỏi cá
heo con nặng bao nhiêu kg?
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết giờ học, yêu cầu HS về ôn
bài
- Chuẩn bị kiểm tra.
300 + x = 800 x + 700 = 1000
x = 800 – 300 x = 1000 - 700
x = 500 x = 300
x = 100 + 600 x = 700 - 400
x = 700 x = 300
- 3 HS trả lời
-Chiếc thuyền gồm 2 hình tam giác và 1 hình tứ giác ghép lại với nhau
-Hình tứ giác tạo thành thân của chiếc thuyền, 2 hình tam giác là 2 cánh buồm
-Máy bay gồm 3 hình tứ giác và 1 hình tam giác ghép lại với nhau
-Máy bay gồm 3 hình tứ giác tạo thành thân của máy bay Hình tam giác tạo thành đuôi của máy bay
-HS tự làm bài và trình bày lời giải
Hs lắng nghe
Lop2.net
Trang 12TUẦN: 32
Ngày soạn:
Ngày dạy:
MÔN: TOÁN
KIỂM TRA
Trang 13TUẦN:33 Ngày soạn:03/04/2010 Ngày dạy:19/04/2010
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Oân luyện về đọc, viết số, so sánh số, thứ tự số trong phạm vi 1000
- Tính đúng nhanh, chính xác
Lop2.net
Trang 14- Ham thích học toán.
II Chuẩn bị
- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Luyện tập chung
- Sửa bài 4
- GV nhận xét
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Các em đã được học đến số nào?
- Trong giờ học các em sẽ được ôn luyện
về các số trong phạm vi 1000
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
- Yêu cầu: Tìm các số tròn chục trong
bài
- Tìm các số tròn trăm có trong bài
- Số nào trong bài là số có 3 chữ số giống
nhau?
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a
- Điền số nào vào ô trống thứ nhất?
-Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống còn
lại của phần a, sau đó cho HS đọc tiếp các
dãy số này và giới thiệu: Đây là dãy số tự
nhiên liên tiếp từ 380 đến 390
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại và
chữa bài
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện, bạn nhận xét
- Số 1000
-Làm bài vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1
HS viết số
- Đó là 250 và 900
- Đó là số 900
- Số 555 có 3 chữ số giống nhau, cùng là 555
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống
- Điền 382
- Vì đếm 380, 381, sau đó đến 382
-HS tự làm các phần còn lại và chữa bài
-Bài tập yêu cầu chúng viết các số tròn trăm vào chỗ trống
-Là những số có 2 chữ số tận
Trang 15- Những số ntn thì được gọi là số tròn
trăm?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc
bài làm của mình trước lớp
Bài 4:
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bà, sau đó giải thích
cách so sánh:
534 500 + 34
909 902 + 7
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:
- Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu
HS viết số vào bảng con
- Nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết tiết học
- Tuyên dương những HS học tốt, chăm
chỉ, phê bình, nhắc nhở những HS còn
chưa tốt
- Chuẩn bị: Oân tập về các số trong
phạm vi 1000 (tiếp theo).
cùng đều là 0 (có hàng chục và hàng đơn vị cùng là 0)
-Làm bài theo yêu cầu, sau đó theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
-So sánh số và điền dấu thích hợp
a) 100, b) 999, c) 1000
Hs lắng nghe
TUẦN:33 Ngày soạn:03/04/2010
Ngày dạy:20/04/2010
MÔN: TOÁN Tiết: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM 1000 (TT)
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Oân luyện về đọc, viết số, so sánh các số, thứ tự các số trong phạm vi 1000
- Tính đúng nhanh, chính xác
- Ham thích học toán
II Chuẩn bị
- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
Lop2.net
Trang 16Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Ôn tập về các số trong phạm vi
1000
- Sửa bài 4, 5
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842
gồm mấy trăm, mấy chục và mấy, đơn
vị
- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục,
đơn vị
- Nhận xét và rút ra kết luận:
842 = 800 + 40 + 2
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn
lại của bài, sau đó chữa bài và cho
điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài làm của mình trước lớp, chữa
bài và cho điểm HS
Bài 4:
- Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466,
và hỏi: 462 và 464 hơn kém nhau mấy
đơn vị?
- 464 và 466 hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Vậy hai số đứng liền nhau trong dãy số
này hơn kém nhau mấy đơn vị?
Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn tìm số đứng
sau, ta lấy số đứng trước cộng thêm 2
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
- Hát
- HS sửa bài, bạn nhận xét
Hs lắng nghe và nhắc lại
-Làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1
HS viết số
-Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
-2 HS lên bảng viết số, cả lớp làm bài ra nháp
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài, chữa bài
2 Hs viết bài bảng lớp
-462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
-464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 2 đơn vị
-HS lên bảng điền số: 248, 250 …