DÙNG ĐỂ ÔN THI TÔT NGHIỆP THPT VÀ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG
Trang 2fe
Trang 4| Muc luc
Phương pháp 1: PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO
Phương pháp 9: GIẢI TOẶN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ
Phương pháp 8: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Phuong pháp 4: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Phương pháp 5: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
Phương pháp 6: PHƯƠNG PHÁP TĂNG, GIẢM KHỐI LƯỢNG .107
Phuong pháp 8: GIẢI TOÁN B?NG PHƯƠNG TRÌNH ION THU
Dang 3: Dung dịch kiểm tắc dụng với CO, hoặc SO, dung dich da
Dang 2: Toán về phản ứng |đặc trưng của hidrocacbon 983
Dạng 8:| Toán về phần ứng |đặc trưng của dẫn xuất hiđrocacbon .246
BÀI mập TONG HOP 283
LỜI GIỚI THIỆU
Cùng với cuốn sách: “1284 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm điển
hình Hóa Học”, cuốn “Phương pháp giải nhanh các bài toán Hóa học trọng tâm” của Th.s Nguyễn Khoa Thị Phượng được biên soạn trên cơ sở
chương trình chuẩn và nâng cao Trung học phổ thông của bộ GD&ĐT
Cuốn sách sẽ giúp cho học sinh lớp 11, 12 có thêm tài liệu ôn tập và rèn các kĩ năng giải nhanh các dạng bài tập hóa học THPT, đủ tự tin và điều kiện
làm tốt các bài thi học kì, thi quốc gia do bộ GD&ĐT tổ chức,
Nội dung sách được trành bày theo trình tự sau
© 9phươngphápgiâinhanhbàitập (mỗi phương có bài tập minh họa bàitập luyện tập)
s _ Các lưu ý để giải nhanh các bài toán Hóa Hữu cơ dạng đặc biệt
©_ Các lưu ý để giải nhanh các bài toán Hóa Vô cơ dạng đặc biệt (nêu lên các dang bai tập cụ thể)
e_ Bài tập tổng hợp
Tác giả đã trình bày khá rõ ràng và khoa học các phương pháp giải nhanh
Hóa học điển hình nhất nằm trong khung kiến thức và chương trình hóa học
'THPT mới Các bài toán đều có lời giải chỉ tiết nhằm hướng dẫn học sinh cách làm từng loại bài tập và khắc sâu kiến thức Bên cạnh việc đưa ra nội dung
chung để ôn tập toàn diện kiến thức, tác giả đã cố gắng nhấn mạnh đến một số
dạng bài tập trọng tâm, đặc biệt để giúp học sinh định hướng rõ hơn trong việc
ôn tập của mình Tuy nhiên để có kết quả tốt hơn, học sinh cần thường xuyên ôn tập cũng cố các chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng đã dược thây cô truyền dạy ở
trường Đồng thời phải luôn động não, tích cực tư duy để liên hệ, so sánh, tổng
hợp cho đến khi tìm được kết quả đúng nhất
Với kinh nghiệm nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi cho học sinh thi vào ĐH_ CÐ của mình Chúng tôi tin rằng 2 bộ sách này của Th.S Nguyễn
Khoa Thị Phượng sẽ giúp ích thiết thực cho các em học sinh trong việc tự bai dưỡng cũng như vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt bài tập và đạt được
những điểm cao trong các kì thi sắp tới
Do thời gian có hạn, trong quá trình biên soạn sách có thể còn những khiếm,
khuyết Chúng tôi xin cảm ơn và rất mong nhận được những góp ý xây dựng của
quý thầy cô giáo và các em học sinh, để trong lần tái bản sau sẽ hoàn chỉnh hơn
Mọi góp ý xin gửi về: Trung tâm sách giáo dục ANPHA
225 C Nguyễn Tri Phương, P9, Q5 TP.HCM ĐT: 0903.701.650
Công tỉ sách thiết bị Giáo Dục AnPha
50 Nguyén Van Sang, P Tân Sơn Nhì, Q Tân Phú
ĐT: 2676463 8107718 Email: alphabookcenter@yahoo.com Trung Tâm Sách Giáo Dục ANPHA
Trang 52 quặng của cùng 1 kim loại ài toán hỗn 2 chất vô cơ của 2 kim loại
có cùng tính chất hoá học: tính thành| Iphần hỗn hợp muối trong phản
ứng giữa đơn bazơ và đa axit Bài tập tính tile E hề tích hỗn hợp 2 khí
= Dé giải các bài tập theo phương pháp rày chúng ta cần xác định
các thành phần của hỗn hợp với lượng tương ứng phù hợp với công thức áp dụng cho bài toán
Các dạng toán và công thức áp dụng :
Dạng 1: Tính toán pha chế dung dich
Nguyên tắc:
— Dung địch 1: khối lượng mụ, thể tích Vị, nồng độ C¡ (C% hoặc
Cu), khối lượng riêng dị
~— Dung địch 2? khối lượng mạ, thể kích Vz, nồng độ C¡ (C; > C¡),
~ Dung dịch thu được có m = mạ 3| mạ, V = Vị + V2, đồng độ C (C¡<C <C;), khối lượng riêng d
Sơ đồ đường chéo và công thức áp dụng:
a Đối với nông độ % về khối lượng:
b, Đối với khối lượng riêng:
Moe dues euler dy pM alana
Trang 6
Khi sử dụng sơ đồ đường chéo ta cần chú ý:
* Chit ran coi như dưng dịch có C = 100%
* Duag môi coi nhu dug địch có € = 0%
* Khối lượng riêng của 20 là d= 1 g/ml
Dang 2: Bai tập hôn hợp 2 đằng vi
Sơ đồ đường chéo và công
Dạng 4: Tính thành phần hận hợp muối trong phản ứng giữa đờn bazơ và
da axit.|
~ Trước hết ta xác định phản ứng tạo thành muối nào
~ Muối A : Số ion kim loại hoá trị 1 là m, số mol là x mol
~ Muối B : Số ion kim loại hoá trị 1 là nạ, số mol là y mol
~TiiỆ: Số moi kiểm _
~ Hợp chất A: Khối lượng mol Mạ, số mol x (mol)
~ Hợp chất B: Khối lượng mol Mạ, số möl y (mol) II
— Hỗn hợp sau phản ứng có khối lượng mol trung bình M
Sơ đồ đường chéo và công thức áp dụng: —
— Xem các quặng như một “dụng dịch” mà “chất tan” là kim loại dang
xét, và “nông độ” của “chất tan” chính là hàm lượng % về khối lượng của
kim loại trong quặng
~ Tìm các giá trị tương tự như nồng độ C% của dung dich
~ Sơ đồ đường chéo được áp dụng như pha trộn 2 dung dịch
Trang 8
~ Quặng B chứa: 88 aq)! 18 og
~ Quặng C chứa: 500| 1~—— Ì= 480k Quặng C chứa: ( 4) 8
Sơ đồ đường chéo:
Trang 9Bo oy Bato Maes, = Gag 100 = 611% 44 Facieodi: Bai giai
Trang 12| Bài giải Hậm lượng % CuSO, tong CuSO,.5B;O: mm 100 = 64%
Tạ có sơ đồ đường chéo:
| SO; + H;O —> H;SO, @)
Theo (1): cứ 80g SO; tạo ra 98g H;SO¿ nên 100g SO; tạo ra:
Trang 1317A] + 66 HNO3 = 17A1(NO3)3 + 9NO + 3N20 + 33H20
§O; + HạO — H;SD„
80 gam 98 gam
100 gam 3100 _ 122,5 gam H;SO,
80
=> Nong 49 dung dich HaSO, tong img 122,5%
Gợi mụ, mẹ lần lượt là khối lượng SO; và dung dịch H;SO; 49% cần lay
Trang 14=> Dmudi = Danco! = 0,08 mol
= Mau - 24 0,08 = 76,75 Theo quy tac đường chéo:
Trang 16| — Nguyén tac: Qua diễn biến của thí nghiệm và các phương trình phản ứng |
ta thiết lệp được mối quan hệ số mol giữa các chất bằng hàm số Dùng thuật giải tích để xác định các kết quả đề yêu cầu
~ Có nhiều bài toán có thể giải bằng phương pháp này, cu thé có các dạng
co ban sau:
Dạng 1: Sục từ từ khí CO; vào đùng dịch nước vôi trong có chứa a mol
Ca(OH); cho đến dừ, các phản ứng lần lượt xảy ra:
CO; + Ca(OH)» CaCO; + H;O CaCO; + CO; + H;O —y Ca(HCO,);
~ Gọi x là số mol CO; sục vào, y là số mol CaCO: tạo ra
~ Lưu ý: Theo đồ thị ta ếu ÿ
'Ta có hải giá trị tương, fr
Trong đó: we
+ Khi sục V lít CÓ; vào dung dich Ca(OH), chia a mol Ca(OH), thu duge b
mol kết tủa với 0 < b < a thì lượng CO; súc vào có 2 gid trib, b voib =2a—b
Trang 17
+ Khi sục V lít CO; biến thiên trong khoang: b <n, <c hay b <x <a vao
dụng dịch Ca(OH); có chứa a mol Ca(OH); Để tìm lượng CaCO; Ả lớn
nhất, nhỏ nhất ta cân xét y.= f{x) với các trường hợp!
* Néub<a<c $2a= Ymax = Meco, lonabit= 2 ˆ
Muốn tìm lượng kết tủa bé nhát ta phải tính:
=b 8 vi
Rồi so sánh chọn kết quả bé nhất, ;
Dạng 2: Rót từ từ dung dịch NaOH vào một dung địch có chứa a mo] AF',
các phản ứng lần lượt xảy ra: Ệ ae
của HCI Các dạng bài xét tương tự như COz
Dang 4: Cho tir tir dung dich NaOH vao cốc các phản ứng lần lượt là:
std Ste Sk Meee
Dạng 3: Cho từ từ dung dich HCl vào dung dich chtra a mol 'NaAlO; cho
HCl + NaAlO, +H,0—> Al(OH)st +/NaCl 3!3HạO
đầu phản ứng (1) y là số mol
+
ao dung dich Ca(OH)2.
›hứa a mol ZnSOx cho đến dư,
Trang 18
— Lưu)ý: Trong một dung địch chứa a mol Zn””, khi rót vào dung dịch đó
một lượng dung dịch OH- chưa xác định được nồng độ và thể tích mà ta thu
được nị mol Zn(OH)› với 0 € n < a thỉ sẽ có hai giá trị về số mol OH- là ai,
Do đó: có hai giá trị của CO2: {
Vay: Vo, nhé nbat = 0,1.22,4 = 2,24 (1)
= Chọn đáp ánC
-PPGNHTT- 31
Trang 19Bai gi
0,15 mol; 0,1 $1 yop, $018
Nên: Ymax = Yien 0,15 mol ị
Vay: Meco, lớn nhất = 0,15.100 = 15 gam |
ml dung dich NaOH, ta thu được một kị
lượng không đổi thu được 1.53 gam chat ran
Có hai giá trị của NaOH:
jie = 0,09mol = Cy), = 0,8M
|ng,ou = 0,18mol = Cu j, = 18M
=> Chon đáp án B
Ví dụ 8: Cho 200 mÌ dụng địch AlCH; 15M NaOH 0,5M lượng kết tủa thu được là 15,6 gai
A.1/21it Big lit — C 2 lit}
(Trich dé thi tuyển s
Bài giải
Ta có: nạẹ, = 0:2 1,5 = 0,3 moi
_ 15,6 DanoHn = Gg = 0,2 mol
Trang 20sl đáp án C
Ví dụ 9: Trộn dụng địch chứa a mol A¡C]; với dung dịch chứa b mol NaOH
Để thủ được kết tủa thì cần ¿ĩ tì lệ:
B.a:b<l:4 Đ.a:b>1:4
Ví dụ 10: Trong một cốc cổ chứa 200ml dung dịch AICI; 0,2M rét vào cốc
V ml dung dich NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa Al(OH); lớn nhất khi
V biến thiên trong đoạn 250ml < V < 320ml
1H Bài tập luyện tap:
Bài 1: Cho P (mol) NaẠO; tác dụng với dung dịch cĩ chứa q(mol) HCI Để
thu được kết tủa thì cần cĩ t lệ:
Bai 2: Cho dung dịch A chúa 0,05 moi NaA1O; và 0,1 mol NaOH tác dụng
với dung dịch HC] 2M Thẻ tích HCI 2M lớn nhất cần cho vào dung dịch A
đề xuất hiện 1,56 g kết tủa là:
A 0.06 lit B 0,08 lit C 0,12 lit D 0,18 lit
Bài giải
Ta cĩ: TAkop,, = _ =0,02 mol
Khi cho HCI vào dung dịch A thì trước hết phản ứng trung hồ Xây ra: HCL +
NaOH - NaCl + HạO 0,1 mol 0,1 mol
Sau đĩ HCl tiếp tục tác đụng với NaAlO; để tạo 0,02 mol kết tủa x
Doy#a —› Cĩ 2 giá trị của x:
Theo hàm số: y =f(x) -{
-PPGNHTT- 35
Trang 21- Khix=y=0.04 > Veo, = 0,04.22.4 = 0,096 (ít)
~ Khiy =2.0.05-x = 0,04 > Veo, = 0,06.22,4 = 1.344 (lít)
=> Chon dap án C
Bài 4: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N; và CO; (ở đktc) sục vào 2 lít dung
dịch Ca(OH); 0,02M thu được 1g kết tủa.Tính phân trăm thể tích CO; trong
Bai 5: Nhiét phan hoan toan 20g muéi cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được
khí B và chất rắn A Toàn bộ khí B cho vào 150ml dung dịch Ba(OH);
0,001M “thu được 19,7g kết tủa Khối lượng A và công thức của muôi
cacbonat là:
C 12g, BaCO; Bài giải D 112g; MgCO;
Gọi MCO; là công thức của muối, ta có:
Do y#a —> Có 2 giá trị của x:
~Khiy=x=0,1 =>Mweo, =a- = 200
Bai 6: Cho 112 ml khi CO2 (6 dktc) hap thy he
nước vôi trong ta thu được 0,1ø kết tủa Nong
ta thu duge dung dieh A Néu
cho khí CO; sục qua dung dịch A thì sau phảh ứng thu được 2,58 Kết tủa Số
lít CO; lớn nhất đã tham gia vào phản ứng là:
A 0,56 lít B.0672lL Bài giải C.84lít D 0,896) lit
-PPGNHTT- 37
Trang 22
+ Veo, = 0,375.22,4 = 8,4 (lit)
= Chọn đáp án C
Bai 81 Dn 6,72 lít (ở địt hỗn hợp gồm N;O và CO; vào bình chứa 0.08
moi Ca(OH); thi thu duoc 6g két tủa Thành phan % Veo, lớn nhất trong hỗn
.6g lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ
A 10,85g B 16,725 C.21,7g D 32,55g
Ta có:
16_
nu 0,05 (mol) Tuog,, = 9,2 0,5 = 0,1 (mol) Phan img: $+0,-—"_5s0,
Bai 10: Cho 200ml dung dịch NaOH tác dụng với 500ml dung dich AICI;
0.2M ta thu được một kết tủa trắng keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì được1,02g chất rắn Nồng độ mol lớn nhất
của dung dịch NaOH đã dùng là: A.0,2M
Trang 23Bài 11: Cho 3,41g Al(SO,); tác dụng với 25ml dung địch NaOH, sau phản ¬- ~x (ma) |
ứng thu được 0,78g chất kết tủa Nồng độ mol nhỏ nhất của dung dịch ỌÌ Boy = Tyạon = ¥ (mo
NaOH da ding là: | | j Ễ với0<x<0/ X va
A 1,2M B.2,8M Bài giải C L9M D 1,5M | | Theo ham số:y = f(Œ) = l vóig<x<0/ [ex +0,82véi 02h <x < 0,32 | Ị
Ta có: Ì D joy #a —> Có 2 giá trị của X: `
pou = ae = 0,01 (mod) | Khi y= % = 0,02» Voson = Fog = BUR) = 200 (ml |
— nạ = 0,02(mo]) = a ` Khi y=-x+0,89= 0,09 — x =0,8 (mol) |
0,78 i :
Bayon, =p = 0401 (mold = i a Neee= oS = 10/9 = 1000 (mÙ)
- Bài 13: Cho 100ml dung địch Ala(SO,); 0,LM.|Só mĩ dung dịch NaOH 0.1M Theo hàm số: y=fŒ)=43 -x+4.0,02 với 0.06 < x < 0,08 aaa tủa có khối lượng 0,51g là bao nhiêu: lớn nhất cần thêm vào dung dịch trên để chất tắn có được sau khi tung kết
Do y z š — Có 2 giá tị của x: A 300ml B.500ml Bài giải C700 D 800m! |
Bài 12: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200ml dung địch Ala(SO¿); 02M 5 -x + 0,08 với 0|06 < x < 0,08
thu được một kết tủa trắng keo Nung kết tủa nay đến khối lượng không đôi
thì được 1,02g chất rắn thể tích dung dịch NaOH lớn nhất đã dùng là: Do y#a —> Có 2 giá trị của x:
A 0,2 lit B 0,4 lit Bài giải € Ilít D.2lít Khi y =5 =0,01 — x =0,08 (mol) 5 x
Ta có: = Veer = se = 0,3 (Iit) = 300 (m1)
Khi y = -x+ 0,08 = 0,01 — x= 0,07 (mol)
Trang 24> ft) = 700 (ml)
= Chon đáp án C
Bài 14! Cho 200ml dung dich AICl; 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M
ta thu được một kết tủa keo,|đem sấy khô cân được 7,8g Thể tích dung dịch
NaOH 0,SM lớn nhất đã đùng là bao nhiêu?
Bài 15: Hoà tan 0,54 AI trọng 0,5 lít dung dịch H;SO; 0,1M được dung
dich A Thêm V lít dung địch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại một
phan Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đôi ta được chất rắn nặng
2A] + 3H,SO, > Al,(SO,), + 3H,
0,02mol 0,03mol 0,01mol Dung dich A gém Al**: 0,02 mol; H*4u= 0,04 mol Tacó: H* +OH' ¬ H,O
2AI(OH); ——› Al,O; + 3H,O
0,01 mol 0,005 mol
Gọi xen phản ứng với AI?"
y =ng¡oạ,, = 0,01 (mol) Tas = 0,02 (mol)
Để dung dịch A tác dụng với NaOH tạo kết tủa rồi kết tủa tan trở lại thì:
y=-x +4.0,02 = 0,01 > x =0,07 Vay: nyzon aang = 0,04 + 0,07 = 0,11 (mol)
Goi: Nyon = x (mol)
Trang 25Bài 18: Cần ít nhất bao nhiêu ml dung địch HC| 1M để cho vao 500ml dung
Bài giải
dung dịch A Cần ít nhất bao nhiêu lít HCI 2M để khi cho vào dung, dịch A ta
thu được 1,56g kết tủa?
A 0,06 lít B 0,03 lit C 0,24 lit D 0,36 lit
Bài giải TAtkOHi
Ta cd: Myioriy ban abu = 7g = 005 (mol)
Aout = 0,05.3 = 0,15 Goi nyc) = x (mol) x với 0 < x < 0,05
Phản ứng:
NaOH + AIOH); > NaAlO, + 2H,O Theo hàm số: y =fŒ =4_x„ 4 Đỗ với 0,06 < x < 4 0,05
—> Dung địch A gồm: NaAlO; : 0,05 mol; NaOH dư: 0,1 mol
Khi cho HCI vào dung dịch A ta có: Khi: y = x= 0,01 > nyo, = 9,02 (mol)
Khiy =-3+ 9,05 _ 0,02 > x=0,14 (mol) Datei, = 051-1 =01 (mol) = a VN 40
Trang 2658,14 a Đa
9 (mol) > Vysou = a = 2,25 (lit)
= 1,06 (mol) > Vagoy = 228 - 9, esciity = 0,4
~ Trong bài toán xây ra nhiều phản ứng, không nhất thiết ta phải viết phương
trình phản ứng mà chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để có quan hệ tỉ lệ mol giữa
các chất
IL Bai tập minh hoạ:
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một
lượng vừa đủ dung dịch H;SO¿ loãng, thu được 1,344 lít Hạ (ở đke) và dung
địch chứa m gam muối Giá trị của m là: - A 8,98 gam
B.952gam C.1027gam D.725 gam
(Trích dé thi tuyển sinh ĐH-CĐ- khối A~ 2007) Bài giải
Phương trình chung:
M+H;SO, - MSO, + Hạ1
Theo phản ứng:
Tụ so, — mạ, = bi =0,06 mọi
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
TRmuái CN + mụ sọ, ~My, = 3.22 + 98.0,06 ~2.0,06 = 8.98 gam
=> Chon dap an A
Ví dụ 2: Cho 15.6 gam hỗn hgp 2 ancol don chitc, ké tiếp nhau trong dãy
đồng đăng tác dụng hết với 9.2 gam Na, thu duoc 24.5 gam chất rắn Hai
ancol đó là:
A CsHsOH va C,H;OH B CsH;OH va C,H,OH
C CH;OH và C;H,OH *D C;H;OH và C;H;OH
(Trích dé thi tuyển sinh ĐH~CĐ ~ khối A ~ 2007) Bai giải Theo phản ứng: ROH + Na > RONa + %H,
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
My, = 15,6 +9,2- 24,5 = 0,3 gam
-PPGNHTT- 47
Trang 27= 0,15 (mol)
Suy ra: nyo = 24,703 mol >R +17= 1585 R=35
= Hai ancol có số nguyén tir cacbon 1a 2,3
=> Hai ancol cần tìm là: C2H;OH và C;H;OH
=> Chọn đáp án D
Vi du 3: Hon hop A gdm 0,1 mol etylenglicol và 0/2 mol chất X Để đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 21,28 lít O; (đkt) và thu được 35,2 gam CO;
và 19.8 gam HạO Khối lượng phân tử X (biết X chỉ chứa C, H,O):
Ap dụng định luật bảo toàn khôi lượng:
Tự + mẹ,yyo, + Họ, = mẹo, + ạ,o
> My = Meg, +My, ~ (Me, x50, + Mo,)
Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp 2 muối kim loại hoá trị ÏI và
hoa tri Lil bang dung dịch HCI dư ta thu được dung dich A và 0,896 lít khí
bay ra (đktc) Khối lượng muối có trong dung dịch A:
A.378 (g) B 3,78 (g) C 3.87 (g)
Bài giải
Gọi 2 muối cacbonat là XCO; và Y;(CO›)› Các phương trình phản ứng
xay ra:
Y(CO,); + 6HC1 > 2YCk, + 3H,0 + 3CO,7 (2)
Số mol khí CO; bay ra:
Áp dụng định luật bảo toàn khổ lượng:
(mxeo, + Hy,co,n ) + Pnei E co, Ê Mh,o * MH muối
Ví dụ 5: Khử m gam hỗn hợp À gồm các osit CuO, FeO, FesOs va Fe2Os
bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hén hop chat ran X
và 13,2 gam khí CO› Giá trị của m là:
A 44,8 (g) B 37,8 (g)
Bài giải
Các phương trình phản ứng, có thê xảy ra:
3FeO; + CO —> 2FexOs, + FeO, + CO => 3FeO ¥
FeQ + CO => Fe +
13,2 Tacó: ncoqgu) = co,“ mã 0,3 (mol)
Bai 1: Thuỷ phân hoàn toàn 14.8 gam hỗn hợp 2 este đơn chất là đồng phận
của nhau thầy cần vừa đủ 200 ml dung dịch WaOfi TM
hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu Giá Hị của m là:
A.15 (8) B 10(g) Bài giải | — € 20 (2) D.25(g) Gọi công thức chung của 2 este là: RCOOR”
RCOOR’ +NaOH > RCOONa + ROH
Trang 28Áp dụng định luật bảo — khối lượng:
Fe + Myson = Mag
> PiRcoona
>in=m, HA
= Chon dap an A
Bai 2: Cho 24,4 gam hỗn hợp NaCO; và K;CQ: tác dụng vừa đủ với dung
u được 39.4 gam kết tủa Lọc kết tủa, cô cạn
Áp dụng định luật bảo toa
M hin hop mudi ciorua = TH nộ
gam hén hop (X) gdm : CH, €;H và C¿H¡o thu
được 16,28 HO va 26,4g CO; | a có giá trị là:
qua binh (f) chứa HSO; đặc v
() tăng 2,7 gam và khối lượng
hiđrocacbon đem dùng là:
A 0,78 (g) | B i (g)
Bình đựng H;SO; đặc hấp t
lượng của nước Bình dung
tầng là khối lượng CO;
hiđrocacbon, dẫn hết sản phẩm cháy lần lượt nh (11) chứa NaOH đặc thì khối lượng bình
ình (1) tăng 1,76 gam Khối lượng hỗn hợp
€ 1,25 (g) Bài giải
lụ nước = khối lượng bình tăng bằng khối JaOH đặc hấp thụ CO; nên khối lượng bình
Bài 6: Hoà tan một hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dung dịch HNO;
loãng Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y (gồm 0,1 mol NO; 0,15 mol
NO; và 0,05 mol NO) Biết rằng không có phản ứng tạo muối NHẠNO;, Số mol HNO; đã phản ứng là:
A 0,75 mol B 0,9 mol C 1,2 mol
Bài giải D 1.05 mol
Bài 7: Cho 12,9 gam hỗn hợp (AI, Mg) phản ứng với dung dịch hỗn hợp hai
axit HNO; và HzSOx (đặc, nóng) thu được 0.1 mol mỗi khí SO;, NO, NO;
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:
-PPGNHTT- 51
Trang 29A.31,5 (8) B 37,7 (6) Bài giải C 34,9 (ø) D 47,3 (g)
(1), @), B) > Ayo, se mới = 0,1+(8x 0,1) = 0,4 (mel)
Tgoạ tøo mudi = O41 (mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Tmuội = Mehdi lượng + (Myeo,- + Mgo2- ) 90 muối
= 12,9 + 62 x 0,4 + (96 x 0,1) = 47,3 (g)
=> Chon dap an D
Bai 8 : Dun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H;SO; dae 6 140°C
thu được 111,2 gam hỗn hợp các ete trong đó các ete có số mol bằng nhau
Số mol mỗi ete:
A 02 mol B 0,1 mol € 0,01 mol
36+) _¢
2
D 0,02 mol
Đun hỗn hợp 3 rượu được ete
“Theo định luật bảo toàn khối lượng:
Mugu Hee Ê go,
Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim
loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II vào dung dịch HCI
thụ được 02 mol khí CO; Khối lượng muối mới tạo ra trong dung dịch là:
M;CO; + RCO; + 4HCI —> 2MCI + RCÌ; +2CO; + 2H:O
0,4mol 0/2mol —> 0,2mol
'Theo định luật bảo toàn khối lượng: |
23,8 + 0,4.36,5 = m muới + co, Ê Tìg,o|
Hay: 23,8 + 0,4.36,5 =m muti + 0,2.44 +
= Chọn đáp án A |
Bài 10 : Cho từ từ một luồng khí CO di qui ống sứ đựng m gam hỗn hợp
gồm Fe, FeO, FesO,, FezO› đun nóng thu được 64 gam sat, khí đi ra sau
phản ứng cho đi qua dd Ca(OH); dư được 40 pam ket tha Giá trị của m là:
A 70,4 (8) B 60,4 (8) Bài giải C 7040 (g) D 60,0 (g)
Khí đi ra sau phản ứng gồm CO; và CO du:
CO, + Ca(OH), > CaCO, Ý +H,O
A 56,8 (g) B 60,4 (8) Bài giải G 4 () D 65,7(g) I
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có: |
Như vậy chất rắn A có thé gdm 4 chat:|Fe, FeO, Fe,O; và Fe:O, hoặc ít hơn Khí C có thê là hỗn hợp của CO; và CO I
Trang 30TTheb định luật bảo toàn khối lượng:
Bài 12: Đề đốt cháy hết 1,88|(g) một este cần một lượng vừa đủ là 1,904 lít
2 (dktc) thụ được CO; và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 4: 3 Biết '
rằng tỉ Khối hơi của este so với không khí nhỏ hơn 6,5, Công thức phân tử
Gọi số mol CO; là a thì số mol HạO là 3a
Tacé: 44.a+i8 2 x~a=‡,6 +a =0,08 (mol)
= Công thức phân tử: (CạH;O;), M < 29.6,õ = 188,5
Vì CsHzO; = 188 nén n= = Chon đáp én A, | CTPT của este là CaHzOs
Bai 13: Cho 0,1 mol este tap boi axit 2 lần axit và rượu 1 lần rượu tác dụng
với NaOH thu được 6,4 gam rượu và một lượng muối (g) nhiều hơn lượng
©ste là 13,56% (so với lượng esle) Khối lượng của muối là: A 15,8 (g)
thì thu được lượng muối khan :
A 3,24 (g) B 3,17 (g)
Bài giải Phương trình phản ứng hoá học xảy ra:
XCO; + 2HCI->XCIạ + CO;¿f† +HạO (1) YCO; + 2HCI-›> YClạ + CO;† +H;O (2)
0,672
eon = pg = 0:08
Theo (1) và (2) thì: ngo, = Myo = 2nne > nyo = 0.08.2 = 0,06
C 3,15 (g) D 3,21 (g)
Gọi m là khối lượng muối khan thu được
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
XCO; + 2HCI —> XCI; + CO; † + HạO Y¿(CO¿); + 6HCl —> 2YCl; + 3CO; † + 3HạO
0,672 nọo,= S5 2 0/03
Trang 31m= 10 +2,19 - 1,32 ~ 0,54 = 10,33 (g)
= Chọn đáp án C
Bài 16: Cho 1,75 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Al va Zn tan hoan toàn
(đktc) Khi cô cạn dung dịch ta
trong dung địch HCI, ta thu được 1,12 lít Hạ
thu được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là:
Từ (1) và (2) + $6 mol Cl” tham gia tao muéi la : 0.1 mol
Vậy khối lượng hỗn hợp muối khan :
m=1,75+0,1 x 35,5 =5,3 (g)
= Chọn đáp án B
Bài 17: Cho m gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, AI Cu vào một bình kín có thẻ
tích V = 20 lit dung khi Oz 6 1,18 atm va 136,5°C Nung nóng bình một thời
gian sau đó đưa về nhiệt độ ban dau, ta thấy áp suất giảm 3,5% so voi ban
đầu và trong bình có 2,12 gam chất rắn Giá trị của m là:
A.1() B 1,2 (g) C 0,8 (g)
Bai giải
Tacó: nạ “pet mol 0,
By Pe, Mem _ Py—P,_ 0,085 py Pe nạ Pa
dung dịch HaSO¿ loãng ta thu được 4,48 lít CO2, dung dich A va chất răn B
Cô cạn dung dich A
khôi lượng không đổi thì có 11,2 lit CO, (dkte) thoát
ACO; + H,SO, > ASO, + H,0 + CO,
BCO; + H,SO, > BSO, + HạO + CO;
M,CO; + H,SO, > M,SO, + H,0 +4
Từ (1), (2), @):
T(ACOg+BCOa+MaCO¿) = 21 ASO, +BSO;+MyS0,4)
4,48 _ na
0,2 mol hỗn hợp muối cacbonat 44 thay g
hợp muối sulfat Theo định luật bảo toàn
Ca(OH); dư thầy khối lượng bình tăng 4,2¢ d
Suy ra: mẹo, = 0,0075.44 = 8,3g
Do: mgo, + My,0 = 4,2 > My,0 = 4,2-
“Theo định luật bảo toàn khôi lượng
m+ mọ, = mọo, + mạ¿ọ => m = 8,84)
=> Chọn đáp án B
Bài 20: Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp A gềm|
xúc tác thích hợp, sau phản ứng được hỗn ho bình đựng dung địch brom dư thầy khối lượn
hợp khí Y Khôi lượng của hỗn hợp Y là:
co A can 2,24 lit khi bai (đkte)
HI„O) vào bình đựng đung dịch
lòng thời xuất hiện T.3g kết tủa
Trang 32Theo
CH; we Hinton af —>*—_
Đùun nóng hỗn hợp X gồm 0,5 mọi C;H; và 0,7 mol H; Nung nóng
một thời gian với Đột Ni được hỗn hợp Y Dẫn Y qua bình đựng
nước Brom dư thấy còn lại 4,48 lít (đkte) hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với
Hn hợp Y gồm 0,3 shol CoH, và 0,4 mol Hạ Nung nóng Y với Ni
£ Dẫn Z vào bình đựng dung dịch brom dư,
hỗn hợp khí bay ra khỏi bình là hỗn hợp X Đốt X thu được 8,8 g CO; và 7,2
# H;O Khối lượng bình đựng đung dịch brom tăng là: A.3⁄2g
Bai 23: Hoa tan hỗn hợp rắn gồm CaC;, Al,C›, Ca vào nước dư thu được
2;24 lít (đkte), Khí X có tỉ khối đối với hiđro bằng 10 Dẫn X qua bình chứa
Ni nung nóng được hỗn hợp khí Y, tiếp tục cho Y qua bình đựng nước brom
đư thì thu được 0,56 lít khí Z (đkt) có d„,u, = 13 Khối lượng bình đựng
nước brom tăng là:
A 135 gam B.1,55 gam C:0,80 gam D 0,89 gam
Bài giải
Hỗn hợp rắn + HạO:
CaC; + 2H;O — C;H; + Ca(OH);
Ca + 2H;O + Hp + Ca(OH), ALC; + 12H;O — 2CH, + 4Al(OH);
=> Hon hop X: C;H;, CH,, Hạ
nx= 224 =0,1 mol
22,4
Mx =10.2 = 20 Suy ra: mx = 0,1.20=2 g
Trang 33Khối lượng bình dung brom tang:
A= mx — mz =2-0,65 = 1,35 gam
=> Chon dap an A
Bài 24: Chia 10 gam hỗn hợp HCOOH và CH;COOH thành 2 phần bằng
nhau Phần 1 tác dụng bết với Na thu được 1,064 lít H; (đktc) Phần 2 tác
dung voi 4,6 g C;H;OH có H;§O đặc xúc tác Nếu hiệu suất phan img este
hoá đạt 60% thì tông khối lượng este thu được là:
Bài 25: Cho 12,2 gam hỗn hợp Na;CO; và KạCO; tác dụng vừa đủ với dung
dich BaCh Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô
kẽ dung dịch thu được m gam muối clorua Hỏi m có giá trị bằng bao
iêu?
A 13,3 gam B.266gam — C.133gam D 26,6 gam
Bài giải M;CO; + BaCl; -> BaCO; + 2MCI
Bài 26: Hoà tan hét 38,60 g hỗn hợp gồm Fe
HCI dư thấy thoát ra 14,56 lít Hạ (đktc) Khi
khan thu được là:
Bài 27: Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp hai fi
ancol etylic thu được 70,4 g CO2 va 39,6 g H;
Bài 28: Để tác dụng hết với 4,64 gam hỗn
vừa đủ 160 ml dung địch HCI 1M Nếu khi
bằng khí CO ở nhiệt độ cao thì khối lượng Fp thu duge là:
à kim loại M trong dung dich
¡ lượng hỗn hợp muội clorua
lop FeO, Fe203, FesO4 can dùng
hoàn toàn 4.46 ø hỗn hợp trên
D.4,63g
eCi + HạO
Trang 34‘Tho so 48: mo cas oxt = } ụci = “Sư 0,08 mol Đổ
0 bao toàn khối lượng:
Mosit = Mre + Mo => Mre = 4,64 — 16.0,08 = 3,36 g
= Chọn đáp án A
Bai 29: Thêm 3,0g MnO; vào 197,0g hỗn hợp muối KCI và KCIOa Trộn kĩ
và đun nóng hỗn hợp đến hin ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng
X tác dụng với dung địch Ag\'O; và thu được 17.22 ø kết tủa, lọc bỏ kết tủa
được dung dich Y có thể tích P00 ml Cô can dung dich Y được m gam hỗn
hợp muội khan m có giá trị là
Ta có|phản ứng:
AI; + 2AgNO; —› 2AbCI + A(NO¿),
ĐỆI; + 2AgNO; > 2AgC] + B(NO);
Theo phản ứng:
Le " 17,22
ayer Dagno, = 2(X +]y) = 1435 = 0,12 mol
Suy rat x + y = 0,06 mol
62 -PPGNHTT-
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
TRAoizyBGla) # ĐAgyoy = Đạo; + TRỊA(NO¿)2+B(NOg)g]
S loosoaycnao,) = 5/94 + 0,12.170 — 17,22 = 9,12 g
= Chọn đáp án B
Bài 31: Hoà tan 28,4g một hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá
tri II bang dung dich HCl dư thu được 3,36 lít khí ở O°C, 2atm và một dung
dịch A Tông số gam của hai muối có trong dung dịch A là:
Bài giải D.731g
Phản ứng:
MCO, +2HCI > Mcl, + CO,+H,O
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
Myico, + Muci = My), + Meo, +™My,0
© 28,4+21,9= mụu, + 13,2+5,4
=> m= 50,3 ~ 18,6 = 31,7
= Chọn đáp án C
-PPGNHTT- 63
Trang 35~ Nguyên tắc: Khi có nhiều chất oxi hoá hoặc chất khử trong hỗn hợp
phân ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số
mol electron mà các phân tử chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà
chất oxi hoá nhận
— Khi áp dụng phương pháp này cần phải nhận định đúng trạng thái đầu
và trạng thái cuối của các chất oxi hoá và các chất khử, nhiều khi không cần
quan tâm đến việc cân bằng phản ứng hoá học xảy ra
IL Bai tập minh hoạ:
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit
HNOs, thu duge V lít (ở điều kiện chuẩn) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO;)
va dung dich Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với Hạ bằng
19 Giá trị của V là:
A 3,36 lit
B 2,24 lit & 4,48 lit Ð 5,60 lít
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ ~ Khối A- 2007)
- _Bài giải
Gọi % số mol của NO trong hỗn hợp khí X là x% Ta có:
My = Sze) a =*) -19.2=38
Suy ra: nyo = No, =
Gọi số mol của Fe, Cu trong hỗn hợp là b mol Ta có:
3amol amol N”+le —> N°*
“Theo phương pháp báo toàn eÌectron:
Neteeton cho = Tiieeron nhận =9 0.3 + 0,2 = 3a
= a= 0,125 mol => Số mọi của hỗn hợp
=> Thẻ tích hỗn hợp khí X: 0,25 22,4 = 5,
= Chọn đáp án D
Ví dụ 2: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu đi
Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dich HNO}
†
|
| lea ' 1a: 2.0,125= 0,25 mol
|
ge 3 gam hỗn hợp chất rắn X
(du), thoat ra 0,56 lít (ở điều
kiện chuẩn) NO (là sản phẩm duy nhất) Giá trị m là: |
0,075 mol 0.025 mol Theo bao toan electron: Netectron cho = Netect
=> 3a= 4b + 0,075 Mặt khác: 56a + 32 b = 3
Giải hệ phương trình ta có: a = 0,045 mol,
Vậy: m = 56.0.045 = 2,52 gam
= Chọn đáp án C
Vi dy 3: Hoa tan 5,6 gam Fe bang dung dich
dung dịch X Dung dich X phản ứng, vùa đủ \
Trang 36Ví dụ 4i Nung hỗn hợp bột gồm 152g Cr;O; và m gam AI ở nhiệt độ cao
Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3g hồn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn
hop X phân ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí Ha (đktc) Giá trị của V'
là bao thee
A 4.48 lit B 7.84 fit € 10,08 lít D 3.36 lit
(Trịch đề thị tuyên sinh DII-CD_ Khỏi B- 2007)
Vidu 5: Hoa tan hoan toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO; loãng
thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N;O và 0,01 mol NO Lượng sắt đã
MI Bai tập luyện tập:
Bai 1: Đề m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được 6 gam hỗn
đọ cáo chất rắn Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dich HNÓ; loãng thủ được 1,12 lít khí NO duy nhất (đkte).Giá trị của m là:
Trang 37Bài 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe va 0,25 mol Al vào, ) dung
dịch HNO; dư thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO; có tỉ lệ số mol
Theo bao toan electron: 7x = 1,05 => x = 0,15
Vay Vnin hop = 0.15.3.22,4 = 10,08 lit
=> Chọn đáp án B
Bài 4: Khử hoàn toàn 4.64 gam hỗn hợp các oxit của sắt (FeO, Fe;O›, Fe;Ox)
bằng nhiệt độ cao Khí sinh ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi
trong du thu được 8 gam kết tủa Khối lượng sắt thu được là:
A.3,36 gam B 3,63 gam C 6,33 gam
Bai giai
Ca(OH)2 + CO2 > CaCO3) + H20
8 Neco; = Too
Bài 5: Cho 11 gam hỗn hợp hai kim loại Ai,
dư thu được 6,72 lít khí NO (đktc) duy nhất)
Mặt khác: 27x + 56y = 11 Giai hé Suy Tả:
=> Chon dap an ánA
Bài 6: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng,
Fe vao dung địch HNO; loãng,
Khôi lượng (g) của|Al và Fe
ra 6,84 gam muối sunfat Đó là kim loại nào trong sô sau? DAL |
Y gồm NO, NO¿ T¡ khối hơi của Y 46i voi Hh là 19 Tìm x
A 0,05 mol B 0,07 mol C.J D.0,1 mol
Trang 38Bài giải
am hỗn hợp (FeO, Fe,O;, Fe;O,) —*#E9 —,
Fe +|O2 — 5,04 gam hôn hợp 20s, ret ẢNG, NO:
Do, + Ryo = 0,035
80.Rx0 + 46x _ sgl
To; + xo,
= Mo = 0,0175 mol; nyo, = 0,0175 mol
Suy fa: x = 0,07 mol
=> Chon dap an B
Bài 8: Hod tan hoàn toàn 19,2] gam kim loai M trong dung dich HNO; du thu
được 8,96 lit (dktc) hn hợp Khí gồm NO; và NO có tỉ lệ thể tích 3 : 1 Kim
Vi Vo, ! Vio = 8:1=nfo, !ny0=3 1
> nfo, =2.0,4=0,8 (mol); yg = +.0,4 = 0,1 (mol) 4
Goi 11a hod trị của M
Quá trình nhường electron|: M°~n, >M*" (1)
Quá trình nhudng electron: Fe — Fe"? +3e (1)
$6 mol electron nhudng 18: 571, sang = 223 =0,6 (mol)(*y
Quá trình nhận electron của NO: N”Š + 3e —› N"2 (2)
Số mol electron NO nhận là:
£ De (No nhin) = 3 0,15 = 0,45 (mol) (**)
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
>> ` DMs ahuong = Me (NO nhiny + He x nhany
= Ne (Xnhin)= Ne ahudag ~ He (NO nhiny = 0,6 — 0,45 = 0,15 (mol)
Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí
duy nhất NO Khối lượng m có giá trị là:
Trang 39Quá trình nhường electron: Fe” + Fe"? + 3e (1)
$6 mol electron nhudng 18: YN, swing = a (mol) (*)
Các quá trình nhén electron:
Số electron do O; nhận là: nạ (o, nhăn = = = =2=™ (mol)
+ Ti oxit > mudi Fe**: N* +3e > N? (3)
Số electron do N nhận là: neạ@mạm =3 x 0,1 = 0,3 (mol)
12-m
=> Tổng số electron nhận là: 5n, „uạ„ +0,3 (mol) (**)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
»n ¿ nhường =¥n, nhận oon Me BeBe 56 3
= m= 10,08 (gam)
= Chọn đáp án B
Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit
HNO¿, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO;) và dung dịch
Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư) TỈ khối của X đối với Hạ bằng 19 Giá trị của
Gọi số mol mỗi kim loại là y, ta có:
S6y + 64y=12 ->y=0,1
Bài 12: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam FezO; ở nhiệt độ cao,
một thời gian người ta thu được 6,72g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau
(A) Dem hoa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO: dư thấy tạo
thành 0,448 lít khí B duy nhất có tỉ khối so với H; bằng 15 m nhận giá trị là:
Ở bài toán này nhận thấy sắt không bị tháy đỗ
thai ban đầu là +3 trong Fe;Os, trang thái ¢
là chất khử, HNO; là chat oxi hod j
Vi vậy, đặt số mol của CO 1a x |
Theo định luật bảo toàn khôi lượng:
Tpgo, + Mco= Ma + Meo,
Bai 13: Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian người ta thu
được 104,8g hỗn hợp ran A gồm Fe, FeO, Ƒe;O và FezOs Hoà tan hoàn
toàn A trong HNO; dư, thu được dung dịch
và NO; (dktc) có tì khôi so với He là 10,167 Giá trị của m là:
Trang 40Bài 14: Cho 5,1g hỗn hợp 2 kim loai Al va Mg tác dụng với dung dich HCI
du thu duge 5,6 lít khí hydro (ktc) cóc
Thành phân phần trăm theo khối lượng của AI và Mẹ trong hỗn hợp đầu là: A 32,94%; 47,06% B 32,94%; 67,06%
C 30%; 50% D 60%; 40%
Bài giải 5:6 = 0,25 (mol)
b2,4
Goi x là số mol của Ai, y là số mol cia Mg
Số mol e của các chất cho:
Số mol e cho bằng số molle nhận: 3x + 2y = 0,5 (*)
Theo bài ra ta có: 27x + 24y =5,1 (*#)
Bài 15: Cho 8,3g hỗn hợp hại lim loại AI va Fe tác dụng với dung địch
H;SO; đặc dư thu được 6,72 lít khí SO; (đktc) Khối lượng của mỗi kim loại
Số mol của SO; là: n = se = 0,3 (mol)
Goi x là số mol của Al, y là số mol của Fe
Số mol e của các chất cho;
y=0,1 (mol)
Khối lượng của mỗi kim loại:
mại =27x0,1= 9,7 (8); mg, = 56x 0,1 =5,6 (g)
= Chon dap an A
Bài 16: Cho 1,35g hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tac dụng với HNO¿ dư được 1,12 lít NO và NO› có khối lượng moi trung bình là 42,8 Biết thẻ tích khí đo
ở đktc Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là: A.9,65
B 7,28 C.4,24 D 5,69
Dựa vào sơ đồ đường chéo tính được số mol của NO và NO; lần lượt là
0,01 và 0,04 mol Ta có các bán phản ứng:
NO; + 4H" + 8e > NO +2H,0
NO; + 2H" +1e + NO, +H,0
Nhu vay, tng electron nhén là 0,07 mol
Goi x, y, z lần lượt là số mol của Cu, Mg, AI có trong 1,35g hỗn hợp kim loại Ta có các bán phản ứng: