1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 23 (chuẩn)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn chép - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép - 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại.[r]

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai ngày 4 tháng 2 năm 2013

Tập đọc BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông

minh dùng mẹo trị lại (trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ (3’) Cò và Cuốc.

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và

trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

1.Giới thiệu bài :

- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc tên

chủ điểm của tuần

- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.

2.Luyện đọc bài

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất

bình tĩnh

b) Luyện đọc câu, phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối

tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho

đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để

phát hiện lỗi phát âm của các em

- Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này

lên bảng lớp)

c) Luyện đọc đoạn

- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia ntn?

- Trong bài tập đọc có lời của những ai?

- Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để

phân biệt lời của họ với nhau

- Mời 3 HS đọc3 đoạn

- Khoan thai có nghĩa là gì?

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

- Chủ điểm Muông thú.

- Theo dõi GV giới thiệu

- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2

- HS đọc bài

- Từ: rỏ dãi, hiền lành, lễ phép, làm ơn, lựa miếng, huơ,…

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh từ khó

- Bài tập đọc gồm ba đoạn

- Bài tập đọc có lời của người kể chuyện, lời của Sói, lời của Ngựa

- 3 HS nối tiếp đoạn

- Khoan thai có nghĩa là thong thả, không vội.

- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:

Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một

Trang 2

- Đoạn văn này là lời của ai?

- Để đọc hay đoạn văn này, các con cần

đọc với giọng vui vẻ, tinh nghịch

- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ: phát

hiện, bình tĩnh, làm phúc.

- Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại

giữa Sói và Ngựa, khi đọc lời của Sói,

các con cần đọc với giọng giả nhân, giả

nghĩa (đọc mẫu), khi đọc giọng của

Ngựa, các con cần đọc với giọng lễ

phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)

- Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời

giáng.

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu

văn cuối bài và luyện đọc câu này

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn,

đọc từ đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc theo

nhóm

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

tiếp

- Nhận xét và tuyên dương các em đọc

tốt

d) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

3.Tìm hiểu bài

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói

khi thấy Ngựa?

- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa

Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng

cách nào?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân

cho Ngựa?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại

bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em

hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng

dẫn HS đọc kĩ hai câu cuối bài để tả lại

cảnh này)

ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

- Đoạn văn này là lời của người kể chuyện

- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số HS đọc lời của Sói và Ngựa

- 1 HS khá đọc bài

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc:

Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung

vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm rỏ dãi.

- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa

- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo

luận với nhau để chọn tên gọi khác cho

câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn

tên gọi đó

- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu

chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học

gì?

4.Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo

hình thức phân vai

C Củng cố – Dặn dò (3’)

- Qua câu chuyện em rút ra được bài học

gì?

- GV nhận xét tiết học

Dặn dò HS về nhà chuẩn bị

- 1 HS đọc bài

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai nhân

vật chính của truyện

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì

tên này thể hiện nội dung chính của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu

chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa

- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- Luyện đọc lại bài

- HS trả lời

Toán

SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG

I Mục tiêu:

- Nhận biết được số bị chia – số chia – thương.

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ thực hành Toán

- HS: Vở

III Các hoạt động:

A Bài cũ (3’) Luyện tập.

- Chữa bài 3

Bài giải

Số lá cờ của mỗi tổ là:

18 : 2 = 9 (lá cờ)

Đáp số: 9 lá cờ

- GV nhận xét

B Bài mới

Giới thiệu bài :

Số bị chia – Số chia - Thương

1 Giới thiệu tên gọi của thành phần và

kết quả phép chia.

- 2 HS lên bảng sửa bài 3

- Bạn nhận xét

Trang 4

- GV nêu phép chia 6 : 2

- HS tìm kết quả của phép chia?

- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái

sang phải) và nêu tên gọi:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là

thương

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số

trong phép chia đó

- GV nhận xét

2 Thực hành

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào

vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS

tìm kết quả của phép tính rồi viết vào vở

Chẳng hạn:

2 x 6 = 3

6 : 2 = 3 Bài 3: Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu lại:

8 : 2 = 4

2 x 4 = 8

8 : 4 = 2

- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể lặp lại

hai phép chia tương ứng ( 8 : 2 = 4 và 8 : 4

= 2)

- HS làm tiếp theo mẫu

- GV nhận xét

C Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảng chia 3

- 6 : 2 = 3

- HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia Bạn nhận xét

- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở

- HS làm bài Chữa bài

- HS quan sát mẫu

- HS làm bài Chữa bài

Đạo đức LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD : Biết chào hỏi và tự

giới thiệu ; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

II Chuẩn bị:

- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.

- HS: SGK

Trang 5

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Thực hành

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không

đồng tình

+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời

đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng

thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và

tôn trọng người khác

- GV nhận xét

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Yêu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành

vi đã chuẩn bị

Kịch bản:

Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói chuyện với

nhau thì chuông điện thoại reo Bố Hùng nhấc ống

nghe:

Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!

Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là Minh, bạn

của Hùng, bác làm ơn cho cháu gặp Hùng với ạ!

Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.

Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có chuyện gì

vậy?

Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu quyển sách

Toán nâng cao Nếu ngày mai cậu không cần dùng đến nó thì cho tớ mượn với

Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó đâu, cậu

qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?

Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu

mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây,

chào cậu

Hùng: Chào cậu.

- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại qua điện

thoại vừa xem:

+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn? Có lễ

phép không?

- Hát

- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình:

- Sai

- Sai

- Sai

- Đúng

- HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị

- Nhận xét theo sự hướng dẫn bằng câu hỏi của GV:

+ Khi gặp bố Hùng, Minh

đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng

Trang 6

+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau ra

sao?

+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc cuộc gọi

thế nào, có nhẹ nhàng không?

- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần

có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm việc

theo nhóm, mỗi nhóm 4 em

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét và

bổ sung

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành

+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự + Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng

- HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết qua

Tiếng Việt LUYỆN TÂP – THỰC HÀNH

I Mục tiêu:

- Ôn tập làm văn Biết đáp lại lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản.

- Biết sắp xếp các câu văn thành một mẩu truyện (BT 2)

II Chuẩn bị:

- HS : vở Thực hành Tiếng Việt 2- tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

- Chữa bài tập 1 tiết trước

- Nhận xét, cho điểm

B Ôn tập

Hướng dẫn HS làm bài trong vở Thực hành

Tiếng Việt 2- Tập 2 –Tuần 22 tiết Tập làm văn

Bài 1.( nhóm đôi)

- Yêu cầu HS đọc đầu bài: GV ghi bảng, gạch

chân những từ quan trọng: Em đáp lại lời cảm

ơn như thế nào trong các trường hợp sau:

- GV hướng dẫn

- Lớp nhận xét GV nhận xét

Bài 2 (nhóm 4)

- Gọi HS đọc kĩ yêu cầu bài tập:

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- Gọi đại diện nhóm TL

Đ/án: b,d,a,c,g,e

C củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung ôn tập

- Vài em nêu

- Lớp nhận xét

2- 3 em đọc yêu cầu BT

-Các nhóm thảo luận tìm câu TL, vài nhóm lên đóng vai

2-3 em đọc yêu cầu BT

- Thảo luận nhóm làm VBT

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -Về thực hiện nội dung vừa ôn tập

Trang 7

Tập viết CHỮ HOA T

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa T (1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ ); chữ và câu ứng dụng : Thẳng

(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần).

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu T Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: S

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng:Sáo tắm thì mưa

- Viết : Sáo

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ T

- Chữ T cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ T và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ

bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5, viết nét cong

trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ 6

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn

ngang từ trái sang phải, dừng bút trên đường kẽ 6

- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp nét

cong trái to Nét cong trái cách nét lượn ngang,

tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống

dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, dừng bút

ở đường kẽ 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Thẳng như ruột ngựa.

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

Trang 8

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Thẳng lưu ý nối nét T và h.

3 HS viết bảng con

* Viết: : T

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa U ¦

- T : 5 li

- h, g : 2,5 li

- t : 1,5 li

- r : 1,25 li

- a, n, o, u, ă, ư : 1 li

- Dấu hỏi (?) trên ă

- Dấu nặng (.) dưới ô vàư

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Tiếng Việt LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng viết chữ, tập chép đúng đoạn: Sói mừng rơn mũ văng ra bài: “Bác sĩ

Sói” Làm đúng các BT cuối bài CT

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Vở Thực hành Tiếng việt 2 – tập 2.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi bảng.

2 Hướng dẫn làm bài tập:

GV hướng dẫn HS làm bài tập trong vở Thực hành

Tiếng Việt 2 tập 2 –Tuần 23

Chính tả (Tập chép)

- Lắng nghe…

- HS đọc bài, làm bài vào vở

Trang 9

GV đọc cho HS viết đoạn Sói mừng rơn… mũ

văng ra bài “ Bác sĩ Sói” vào vở Thực hành TV.

- GV quan sát, giúp đỡ HS yếu

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- HS tập chép bài vào vở Thực hành TV

-Làm BT chính tả

- VN: Chuẩn bị bài sau

Luyện viết BÀI 23: ÔN CHỮ HOA T

I Mục tiêu:

- HS biết viết chữ hoa T đều, đúng mẫu

- Viết đúng từ và câu ứng dụng: Trăm, Trăm hoa đua nở

II Chuẩn bị:

- GV: mẫu chữ hoa T

- HS: Vở Thực hành luyện viết 2- tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Cho HS viết chữá, S, Sổ

- Nhận xét, cho điểm

B Ôn tập:

1 Ôn chữ hoa T

- Nhắc lại quy trình viết

- cho HS viết bảng con

-Lớp cùng GV nhận xét

2 Ôn viết từ và câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụngẳmTrăm hoa đua nở

- Nhận xét cách viết, khoảng cách giữa các con

chữ, độ cao,

- Viết chữ Sổ vào bảng con

3 Hướng dẫn viết vở Luyện viết

Hướng dẫn HS viết vở Thực hành Luyện viết

- Quan sát, giúp đỡ HS yếu

- Thu chấm, nhận xét một số bài

C củng cố, dặn dò:

- Củng cố nội dung ôn tập

2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- 2-3 em nhắc lại

- Lớp viết bảng con

- Vài HS đọc

- Trả lời

- Viết bảng con

- Thực hành viết vở

-Về hoàn chỉnh bài vào vở Luyện viết

Thứ ba ngày 5 tháng 2 năm 2013

Kể chuyện BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện.

- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện

II Chuẩn bị:

- GV: 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (nếu có)

Trang 10

- HS: SGK.

III Các hoạt động:

A Bài cũ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

Giới thiệu:

- Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần, các con đã

được học bài tập đọc nào?

- Câu chuyện khuyên các con điều gì?

- Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ

điều gì?

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc

này ăn mặc ntn?

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS,

yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn

truyện trong nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện.

- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này chúng ta

cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?

- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện

giọng ntn?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng

lại câu chuyện trong nhóm theo hình thức

phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

C Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ

-HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4 -Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Bài Bác sĩ Sói.

- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc

ác, giả nhân, giả nghĩa

- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang

ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ

- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói

- Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …

- Thực hành kể chuyện trong nhóm

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

- Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w