1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÀI SẢN NỢ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG OCEANBANK

14 990 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài sản nợ trong ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương OceanBank
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 452,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài sản nợ

Trang 1

TÀI SẢN NỢ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẠI DƯƠNG OCEANBANK

I. KHÁI NIỆM TÀI SẢN NỢ

Tài sản nợ là các chỉ tiêu ở phần tài sản nợ phản ánh toàn bộ giá trị tiền tệ hiện có của ngân hàng do huy động, tạo lập được, dùng để cho vay, đầu tư hay thực hiện các nghiệp

vụ kinh doanh khác tại thời điểm báo cáo

Tài sản nợ = Tổng tài sản – Vốn chủ sở hữu

II. THÀNH PHẦN CỦA TÀI SẢN NỢ

1. Tiền gửi

- Tiền gửi không kì hạn : Là loại tiền gửi mà người gửi tiền được quyền rút tiền bất cứ

lúc nào trong thời gian ngân hàng làm việc với mục đích thu lãi mà để phục vụ cho nhu cầu giao dịch thanh toán

- Tiền gửi vãng lãi : Là loại tiền gửi không kì hạn, chủ tài khoản cũng được sử dụng để

giao dịch thanh toán như tài khoản tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên nó có sự khác biệt với tiền gửi không kì hạn là chủ tài khoản có thể thực hiện vượt quá số dư tài khoản tiền gửi của mình thông qua kỹ thuật cho vay Thấu chi

- Tiền gửi có kỳ hạn :

+ Đây là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút tiền khi đến hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng và được hưởng lãi suất cao

+ Người gửi tiền gửi định kì nhằm mục đích hưởng lãi và không sử dụng tài khoản để giao dịch, thanh toán

BẢNG LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Tiền tệ Hình thức huy động Kỳ hạn Đối tượng Lãi suất

Trang 2

- Tiền gửi tiết kiệm : Là loại tiền gửi để dành của dân cư gửi vào ngân hàng nhằm mục

đích hưởng lãi Bao gồm các hình thức:

+ TGTK không kỳ hạn

+ TGTK có kỳ hạn

BẢNG LÃI SUẤT TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN CHO KHÁCH HÀNG CÁ

NHÂN NĂM 2013 Tiền tệ Hình thức huy động Kỳ hạn Đối tượng Lãi suất

+ TGTK có mục đích

- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng : Các NHTM và tổ chức tín dụng trong quan hệ giao

dịch thanh toán với nhau, thường xuyên có những giao dich , đòi hỏi phải mở tài khoản tiền gửi cho nhau để phục vụ các giao dịch thanh toán đó

2. Phát hành chứng từ có giá

Là hình thức huy động vốn cho các mục đích sử dụng vốn nhất định theo kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng thương mại

3. Vốn đi vay

- Vay Ngân hàng Trung ương : NHTW sẽ cho vay đối với NHTM thông ua nghiệp vụ

chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá trị hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà NHTM xuất trình Vay NHTW bao gồm:

+ Vay cầm cố chứng từ có giá

+ Vay lại theo hồ sơ tín dụng

+ Vay chiết khấu và tài chiết khấu

+ Vay thanh toán

- Vay các TCTD khác : Các NHTM có thể cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên

ngân hàng Thị trường liên ngân hàng tự do, các ngân hàng có thể cho vay trực tiếp lẫn nhau để tự giải quyết tình trạng dư thừa và thiếu hụt nguồn vốn khả dụng

4. Tài sản nợ khác

Trang 3

Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước lương và các khoản phải trả cán bộ nhân viên, các khoản trả nhà cung cấp

III. TÌNH HÌNH TÀI SẢN NỢ CỦA OCEANBANK QUA 6 THÁNG ĐẦU NĂM

Đvt: Triệu đồng

1. Chiết khấu giấy tờ có giá với

2. Tiền gửi và vay các tổ chức tín

3. Tiền gửi của khách hang 44,316,884.37 43,239,855.99 1,077,028.38

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 59,742,120.55 59,977,285.36 (235,164.81)

Từ bảng trên cho thấy tình hình nguồn vốn của ngân hàng giảm qua 6 tháng đầu năm.Cụ thể là tổng nợ phải trả giảm qua 6 tháng đầu năm Có thể thấy tháng 6, ngân hàng không

có khoản mục chiết khấu giấy tờ có giá với NHNN dẫn đến tổng nợ phải trả giảm, giảm 235,164.81 triệu đồng trong khi các khoản mục 2,3,4 đều tăng nhẹ Và vốn và các quỹ cũng giảm qua 6 tháng đầu năm, giảm đến 68,228.37 triệu đồng

IV. DỰ TÍNH CHI PHÍ HUY ĐỘNG VỐN CỦA OCEANBANK QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP.

1. Phương pháp chi phí bình quân thực tế:

Đvt: Triệu đồng

Chi phí vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời tối thiểu để bù đắp chi phí huy động vốn

Tỷ suất sinh lời tối thiểu để bù đắp chi phí hoạt động vốn

( cp hoạt động / tổng tài sản có sinh lời ) 0.001438 0.001333

Năm 2012 Năm 2011

Trang 4

Tỷ suất sinh lời tối thiểu để duy trì vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời tối thiểu cần thiết trên vốn vay và vốn

Với mức tỷ suất sinh lời tối thiểu là 11.8% năm ( 2012 ) nếu ngân hàng cho vay với lãi

suất 11.8% năm, chỉ đạt mức hòa vốn Ngân hàng cho vay với lãi suất cao hơn 11.8% năm mới có thể có lãi

2. Phương pháp chi phí vốn biên tế.

Đvt: Triệu đồng

năm 2011 năm 2012

3. phương pháp chi phí huy động vốn hỗn hợp

Năm 2011:

Đvt: Triệu đồng

Trang 5

Tiền gửi ko KH TCTD 68,029 340.145 114,700 115040.1

 Tỷ lệ chi phí chung cho tổng nguồn huy động là: 5,668,840/55,901,13 = 10.14% năm

Tỷ lệ chi phí chung điều chỉnh theo tỷ lệ khả dụng vốn là: 10.14% / 85% = 12% năm

Như vậy, theo tính toán các tỷ lệ nói trên, trong kỳ, nếu ngân hàng Oceanbank cho vay với lãi suất 12% năm, chỉ đạt mức hòa vốn Ngân hàng cần cho vay với lãi suất cao hơn 12% năm mới có thể có lãi

Năm 2012 :

Đvt: Triệu đồng

Tổng

56,178,78

Tiền gửi không kỳ hạn 11,037,170 55,185.85 150,000 205,185.9

 Tỷ lệ chi phí chung cho tổng nguồn huy động là: 5,149,450 / 56,178,783 = 9.2% năm

Tỷ lệ chi phí chung điều chỉnh theo tỷ lệ khả dụng vốn là: 9.2% /79% = 11.66% năm

Như vậy, theo tính toán các tỷ lệ nói trên, trong kỳ, nếu ngân hàng Oceanbank cho vay với lãi suất 11.66% năm, chỉ đạt mức hòa vốn Ngân hàng cần cho vay với lãi suất cao hơn 11.66% năm mới có thể có lãi So với năm 2011 thì mức lãi suất năm 2012 gần như tương đương nhau Có thể nói rằng hoạt động huy động vốn cũng như cho vay của Oceanbank khá ổn định qua các năm

V VẤN ĐỀ XỬ LÝ QUAN HỆ GIỮA RỦI RO VÀ CHI PHÍ TRONG HUY ĐỘNG VỐN.

Trang 6

1 Các loại rủi ro tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng.

1.1 Rủi ro lãi suất.

Khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hay do trước đó đã huy động những nguồn vốn dài hạn với lãi suất cao Khi lãi suất thị trường tăng, người gửi tiền sẽ thấy lãi suất mà ngân hàng trả cho họ không xứng đáng nên họ sẽ rút tiền để đầu tư vào lĩnh vực khác có lợi hơn Như vậy, có thể thấy rủi ro lãi suất thường xuất hiện ở những nguồn vốn huy động với thời hạn dài

1.2 Rủi ro thanh khoản.

Đây là rủi ro xảy ra khi có tình trạng rút tiền hàng loạt của khách hàng làm sụt giảm nghiêm trọng nguồn vốn của ngân hàng Như khi tình trạng thất nghiệp gia tăng, các doanh nghiệp không tiêu thu được hàng hóa sẽ làm cho tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán giảm đi một cách đột ngột, buộc ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn khác

có chi phí cao để bù đắp

1.3 Rủi ro vốn chủ sở hữu.

Khi vốn huy động quá lớn so với vốn chủ sở hữu, tỷ lệ đòn bẩy đã được sử dụng quá cao, khách hàng có thể sẽ lo lắng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng và vì vậy khách hàng sẽ không gửi tiền vào ngân hàng đó, thậm chí họ có thể rút tiền ra

Do đó, khi quyết định phải huy động nguồn vốn mới, nhà quản trị ngân hàng cần có

sự lựa chọn phù hợp cho mục tiêu kinh doanh của ngân hàng, khi đánh đổi giữa rủi ro với chi phí huy động và ngược lại

2 chính sách quản lý rủi ro trong huy động vốn của ngân hàng

Đối với rủi ro thanh khoản, rui ro thị trường: ủy ban quản lý Tài sản Nợ Có (“ALCO”) chịu trách nhiệm quyết định các giới hạn, chỉ số rủi ro thanh khoản và rủi

ro thị trường theo quyết định của Hội đồng Quản trị Khối quản trị rủi ro tham mưu cho ALCO trong việc xây dựng chính sách quản trị rủi ro thanh khoản, là đầu mối phối hợp vối Khối nguồn vốn đánh giá, phân tích và đề xuất các giới hạn về rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và trình ALCO phê duyệt ngoài ra, Khối Quản trị rủi ro còn chịu trách nhiệm giám sát cơ cấu, quy mô giới hạn và hạn mức tài sản nợ có, kịp thời thông báo cho ALCO những dấu hiệu vượt giới hạn Khối nguồn vốn đề xuất và phát triển các sản phẩm kinh doanh vốn nhằm phòng ngừa rủi ro thị trường và tăng

Trang 7

khả năng sinh lời Khối tài chính kế hoạch chịu trách nhiệm báo cáo và dự báo hoạt động của chủ trương, chính sách vĩ mô, tác động của nền kinh tế xã hội, các yếu tố kinh tế quốc tế…đến hoạt động của ngân hàng trong ngắn hạn, trung va dài hạn

2.1 Rủi ro lãi suất:

Ngân hàng chịu rủi ro lãi suất trọng yếu phát sinh từ các khoản tiền gửi và cho vay của các TCTD và khách hàng, ủy thác vốn và ủy thác đầu tư cho các đối tác, các khoản tiền gửi và vay TCTD khác, tiền gửi của khách hàng, ủy thác đầu tư chịu lãi suất theo các hợp đồng đã ký kết ngân hàng chịu rủi ro lải suất khi Ngân hàng huy động chủ yếu là lãi suất cố định và đầu tư vào các tài sản có lãi suất thả nổi Rủi ro này sẽ do ngân hàng quản trị bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý mức độ chênh lệch của các tài sản và nợ phải trả nhạy cảm với lãi suất

2.2 Rủi ro thanh khoản:

Trang 8

Mục đính quản lý rủi ro thành khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai Tính thanh khoản cũng được ngân hàng quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ

ở mức có thể kiểm soát đối với số vốn mà ngân hàng tin rằng có thể tạo ra trong kỳ

đó Chính sách của ngân hàng là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo ngân hàng duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các chủ sở hữu cam kết đóng góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngăn hạng và dài hạn hơn

Trang 9

3.3. Rủi ro tiền tệ.

Ngân hàng thực hiện một số các giao dịch có gốc ngoại tệ, theo đó, Ngân hàng sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá Ngân hàng phòng chống rủi ro này bằng cách thiếp lập hạn mức về trạng thái ngoại hối cho tất cả các loại ngoại tệ, tiến hành kiểm soát hạn mức hàng ngày, đáp ứng y êu cầu của Ngân hàng Nhà nước và mục đích quản lý rủi ro nội bộ Ủy ban ALCO chịu trách nhiệm điều chỉnh các hạn mức theo từng thời kỳ Ngoài ra, Ủy ban ALCO cũng đưa ra những cảnh báo về sự biến động của thị trường để kịp thời đưa ra những phương án tối ưu lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro

VI CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ

1 Thực hiện các biện pháp khởi tăng nguồn vốn của Oceanbank

1.1 Hoàn thiện công nghệ ngân hàng.

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, sự thành bại phụ thuộc rất lớn vào công nghệ ngân hàng Sức mạnh nằm trong tay những ngân hàng đặc quyền về thông tin, có hệ thống thanh toán hiện đại…Hiện nay, ngành ngân hàng đã sử dụng công nghệ tin học khá rộng rãi với nhiều loại máy hiện đại, có một đội ngũ cán bộ chuyên gia về máy

Trang 10

tính đông đảo, tạo cơ hội sử dụng tối ưu nguồn vốn và huy động ngày càng nhiều nguồn Nâng cao hiệu suất giao dịch, phục vụ nhanh và đúng khách hàng trong các khâu thanh oán bù trừ, vận hành thị trường lien ngân hàng bằng điện tử; tăng cường cung cấp dịch vụ thẻ điện tử ( cung cấp dịch vụ ngân hàng tại nhà, lắp đặt máy rút tiền

tự động tại các điểm giao dịch), thanh toán quốc tế qua mạng, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng hiện có, chú trọng nghiên cứu phát triển sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu được phục vụ ngày càng lớn, đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Sẽ làm cho công tác thanh toán không dung tiền mặt của ngân hàng được thực hiện ngày càng tốt hơn, từ đó thu hút các thành phần kinh tế và các tầng lớn dân cư

mở tài khoản, gửi tiền và sử dụng các dịch vụ thanh toán của gân hàng Mặt khác, với việc làm tốt công tác thanh toán sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho hoạt động tín dụng thông qua việc thu hút được nguồn vốn ngày càng nhiều để phục vụ đầu tư cho vay, phục vụ phát triển kinh tế

1.2 Mở rộng mạng lưới chi nhánh và quầy tiết kiệm.

Nền kinh tế càng phát triển, khối lượng công việc ngày càng tăng lên thì vấn đề đặt ra

ở đây là làm thế nào để khách hàng có thể đến giao dịch với ngân hàng mà không mất nhiều thời gian, vì thời gian đang ngày càng trở thành “vàng bạc” thực sự Với quỹ thời gian eo hẹp chưa chắc đã đủ cho họ hoàn thành công việc của mình chứ chưa nói đến việc bỏ ra thời gian để tới với ngân hàng, thậm chí còn phải chờ đợi cán bộ ngân hàng rất lâu để hoàn tất một nghiệp vụ (khi đông khách)

Để khuyến khích công chúng gửi tiền, giao dịch nhiều hơn, ngân hàng cần tiết kiệm

và giảm bớt thời gian cho khách hàng thông qua việc bố trí mạng lưới một cách thích hợp, mở thêm các quỹ tiết kiệm lưu động đi thu tiền gửi tận nhà, hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh khi dân chúng yêu cầu đặc biệt là tại những nơi có dự án đầu tư triển khai trên địa bàn để vận động và nhận tiền gửi dân cư khi họ nhận tiền đền bù từ giải phóng mặt bằng Đồng thời, nghiên cứu mở thêm các quầy giao dịch tại các khu đông dân cư như khu chợ lớn, các trung tâm thương mại lớn của thành phố, các khu chung

cư cao tầng chính điều này sẽ cho phép chi nhánh khai thác nguồn vốn với khối lượng lớn trong thời gian dài, mặc dù chi phí bỏ ra ban đầu là tương đối lớn Nhưng

sự thâm nhập của mạng lưới chi nhánh, bàn tiết kiệm lưu động vào cộng đồng dân cư

Trang 11

sẽ góp phần quan trọng làm thay đổi tâm lý, tập quán giữ tiền, sử dụng tiền của người dân

1.3 Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng

- Nhân tố con người trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt

Nó quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đối với hoạt động huy động vốn, con người là yếu tố không thể thiếu, quyết định nguồn vốn huy động cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng Bởi chính các cán bộ kế toán là người trực tiếp nhận tiền gửi, thanh toán cho khách hàng nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải

có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có phong cách làm việc văn minh, lịch sự, cách thức giải quyết công việc khoa học Do vậy, để huy động vốn đạt hiệu quả cao thì oceanbank đó chỳ trọng hơn về cán bộ công nhân viên của mình thông qua việc thường xuyên đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên nói chung và cán bộ làm công tác nguồn vốn nói riêng Cụ thể:

- Đào tạo mới và đào tạo lại có hệ thống cán bộ công nhân viên theo tiêu chuẩn quy định Nghĩa là, cán bộ làm công tác huy động vốn phải có kiến thức về mặt nghiệp vụ như: phải được đào tạo về tin học, về thanh toán không dùng tiền mặt cán bộ công nhân viên phải được phổ cập các kiến thức cơ bản về vốn, lãi suất, ngoại tệ để đáp ứng các yêu cầu của công việc ngày càng phức tạp Từ đó có khả năng xử lý mọi tình huống công tác một cách thành thạo, giải đáp được mọi thắc mắc của người gửi tiền, hướng dẫn họ làm đúng thủ tục nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng Đây là yếu tố đánh vào tâm lý khách hàng, khi khách hàng cảm thấy thoả mãn, hài lòng thì lần sau có tiền

họ tiếp tục gửi vào và giới thiệu thêm nhiều khách hàng hơn nữa

- Tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại, sắp xếp, tổ chức cán bộ công nhân viên phù hợp với trình độ, được bố trí sử dụng đúng chuyên môn với phong cách làm việc, phẩm chất đạo đức, kỷ luật lao động và có tâm huyết với nghề nhằm phát huy năng lực sở trường của từng cán bộ

- Chú trọng đổi mới phong cách phục vụ khách hàng Hiện nay, khi bước vào ngân hàng, khách hàng vẫn còn bỡ ngỡ Họ đến với ngân hàng chỉ với một trong hai lý do: Hoặc là đến giao dịch hoặc là đến tìm hiểu ngân hàng trước khi quyết định trở thành

Trang 12

khách hàng của ngân hàng đó ở một số ngân hàng có những người lần đầu tiên đến ngân hàng, họ không biết phải đến phòng nào, bàn nào trước và cần làm những thủ tục gì trong khi đó lại không có người hướng dẫn, hỏi nhân viên thì có thể nhận được thái độ lạnh lùng, bất cần hay trả lời hờ hững cho qua chuyện, đôi khi còn cáu gắt, khinh thường Với thái độ phục vụ như vậy thử hỏi khách hàng có còn tìm đến ngân hàng nữa hay không? Từ đó cho thấy thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng là rất quan trọng Hiệu được điều đó, Oceanbank cũng như các ngân hàng khác đều rất chú trọng đến phong cách phục vụ khách hàng của từng nhân viên Hơn ai hết,

họ là bộ mặt, là hình ảnh của ngân hàng, do vậy, phải thực sự nhiệt tình, vui vẻ, lịch

sự, tận tâm, biết lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng, có trình độ chuyên môn vững vàng và có phong cách phục vụ nhanh chóng, chính xác, tận tình, chu đáo tạo

ra sự đồng cảm và lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng, làm cho khách hàng cảm thấy mình rất quan trọng đối với ngân hàng, thấy mình đang thực sự được là

“thượng đế”, hãnh diện khi bước vào ngân hàng Để từ đó, ngân hàng sẽ ngày càng thu hút được nhiều người đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, giúp ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh và mở rộng thị phần

1.4 Phát huy hiệu quả chiến lược marketing ngân hàng.

- Một công tác không kém phần quan trọng trong chiến lược huy động vốn của ngân hàng là chính sách Marketting, trong đó nổi bật là hoạt động quảng cáo, khuyếch trương, tuyên truyền thông tin Đây là việc làm ngân hàng đương nhiên phải thực hiện

để có thể đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt về lĩnh vực cung ứng các sản phẩm tài chính ra quảng đại quần chúng Ngoài việc mở rộng phạm vi hoạt động và chuyển tải các thông tin về ngành ngân hàng; quảng cáo, khuyếch trương trong huy động vốn, nhất là huy động tiết kiệm còn có ý nghĩa tuyên truyền ý thức tiết kiệm cho người dân, tạo cơ sở tập trung được các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng nhằm thực hiện các chương trình đầu tư, phát triển đất nước, mà trước hết là phát triển nông nghiệp, hiện đại hoá nông thôn, cải thiện đời sống và tri thức người nông dân

- Trong thời gian qua, Oceanbank đã ý thức rõ vai trò to lớn của công tác Marketting nói chung và hoạt động tuyên truyền, quảng cáo nói riêng nên đã không ngừng đẩy

Ngày đăng: 22/11/2013, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP - TÀI SẢN NỢ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG  OCEANBANK
BẢNG LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP (Trang 1)
BẢNG LÃI SUẤT TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN CHO KHÁCH HÀNG CÁ - TÀI SẢN NỢ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG  OCEANBANK
BẢNG LÃI SUẤT TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN CHO KHÁCH HÀNG CÁ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w