- GV cho h/s bôc thăm và đọc bài kết hợp trả - HS đọc bài và trả lời câu hỏi lời câu hỏi trong bài tuỳ thuộc vào đối tượng - HS đọc cá nhân,đồng thanh häc sinh - Gv tãm t¾t néi dung tõng[r]
Trang 1Tuần 27
Ngày soạn:Ngày 16 tháng 3 năm 2013
Ngày giảng:Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tập đọc
Tiết 79,80:Ôn tập giữa học kì II (tiết 1)
I - Mục tiêu
- Học sinh ôn tập các bài Tập đọc từ tuần 19
- Đọc đúng tốc độ, ngắt nghỉ hơi đúng, trả lời câu hỏi cuối bài
- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
- Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung câu hỏi ở bài tập 2
III - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Ôn luyện Tập đọc và HTL
- GV cho HS ôn lại các bài Tập đọc đã học từ
học kì II và trả lời câu hỏi
3- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi :Khi nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu
4- đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Tổ chức làm bài tập
5- Nói lại lời đáp của em
- GV treo bảng phụ ghi một số tình huống
6- Củng cố - Tổng kết
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, sửa chữa
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài, gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi : Khi nào?
- Chữa bài - nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu và đọc câu hỏi
- Khi nào dòng sông trở thành đường trăng lung linh dát vàng?
- Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?
- HS thực hành đối - đáp theo cặp
- Từng cặp đứng lên đối - đáp theo yêu cầu từng câu
- Nhận xét, bổ sung
Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)
I - Mục tiêu
- Tiếp tục ôn luyện Tập đọc
- Mở rộng vốn từ về 4 mùa
- Ôn luyện cách dùng dấu chấm
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép đoạn văn ở bài tập 3
III - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Ôn luyện Tập đọc và HTL
- GV cho HS ôn các bài Tập đọc và HTL đã - HS đọc và trả lời câu hỏi cuối các bài đọc
Trang 2học từ tuần 19.
3- Trò chơi: mở rộng vốn từ
- GV chia lớp thành 6 tổ: Xuân, Hạ, Thu,
Đông, Hoa , Quả
4- Ngắt đoạn trích thành 5 câu
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc
5- Củng cố - Tổng kết
- Nhận xét
- Từng tổ đứng lên giới thiệu thành viên của
tổ mình và đố các bạn Ví dụ:
+ Mùa của tôi từ tháng mấy đến tháng mấy? + 1 bạn ở tổ hoa nêu tên một loài hoa và đố:
"Theo bạn tôi ở mùa nào?"
- Các tổ trả lời, nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Chữa bài - nhận xét
Toán
Tiết 131: Số 1 trong phép nhân và phép chia
I - Mục tiêu:
- HS biết: số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
II - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu phép nhân có thừa số 1
- GV nêu phép nhân
1 x 2
1 x 3
1 x 4
- KL: 1 nhân với số nào cũng bằng chính số
đó
- GV nêu các phép tính
2 x 1 4 x 1
3 x 1 5 x 1
- Các phép nhân này ở bảng nhân nào?
- KL: Số nào nhân với 1 cũng banừg chính
số đó
2- Giới thiệu phép chia cho 1
- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia GV nêu:
2 x 1 = 2 2 : 1 = 2
3 x 1 = 3 3 : 1 = 3
4 x 1 = 4 4 : 1 = 4
- Hướng dẫn HS chuyển thành phép cộng
1 x 2 = 1 + 1 = 2 vậy 1 x 2 = 2
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 vậy 1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4 vậy 1 x 4 = 4
- HS nêu kết quả:
2 x 1 = 2 4 x 1 = 4
3 x 1 = 3 5 x 1 = 5
- Trong các bảng nhân 2, 3, 4 , 5
- Nhận xét về các số nhân với số 1
- HS nhận xét và nêu được:
- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
Trang 35 x 1 = 5 5 : 1 = 5
3- Thực hành:
Bài 1:
GV cho HS đọc yêu cầu
Bài 2:
- Hướng dẫn HS dựa vào bài học để tìm số
thích hợp
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn tính lần lượt từ trái sang phải
4- Củng cố - Tổng kết
- 1 HS đoc yêu cầu
- HS tính nhẩm nêu kết quả
- HS tìm số thích hợp điền vào ô trống
- 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tính nhẩm nêu kết quả
- Nhận xét
Đạo đức
Tiết 27: Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Củng cố một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử
đó
- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
- Đồng tình, quý mến các bạn có thái độ lịch sự khi đến nhà người khác
II.Đồ dùng dạy học:
- Một số đồ dùng để HS chơi trò chơi đóng vai
- Vở bài tập đạo đức
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em cần cư xử như thế nào khi đến nhà người
khác?
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hoạt động 1: Đóng vai
* Mục tiêu: HS tập cách cư xử khi đến nhà
người khác
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, hướng dẫn Hs đóng vai các
tình huống ở bài tập 4(40)
- GV kết luận cách cư xử ở mỗi tình huống
c Hoạt động 2: Trò chơi “Đố vui”
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố cách cư xử khi
đến nhà người khác
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi: Lớp chia thành 4
nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 2 câu đố về chủ đề
- 2 đến 3 em trả lời câu hỏi
- HS hoạt động nhóm
- Các nhóm nhận xét bổ sung
Trang 4đến chơi nhà người khác Ví dụ:
? Trẻ em có cần lịch sự khi đến chơi nhà người
khác không?
? Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người
khác?
? Bạn cần làm gì khi đến chơi nhà người khác?
- 2 nhóm một đố nhau: nhóm này nêu tình
huống, nhóm kia nêu cách ứng xử phù
hợp(ngược lại)
* Kết luận chung : Cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác là thể hiện nếp sống văn minh Trẻ
em biết cư xử sẽ được mọi người yêu quý
3 Củng cố dặn dò:
? Vì sao em cần cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác?
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà làm BT(vở BT đạo đức)
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi
Ngày soạn: Ngày 17 tháng 3 năm 2013
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Toán
Tiết 132:Số 0 trong phép nhân và phép chia
I - Mục tiêu
- Học sinh biết : số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với số 0 cũng bằng 0
- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Không có phép chia cho 0
II - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu phép nhân có thừa số 0
- Dựa vào ý nghĩa phép nhân
- GV hướng dẫn viết phép nhân thành tổng
các số hạng bằng nhau
- GV nêu phép tính
0 x 2
- GV nêu
3 x 0 = ? 0 x 3 = ?
- KL: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
2- Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0
- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
- GV hướng dẫn theo mẫu
0 : 2 = 0 (vì 0 x 2 = 0)
- HS chuyển thành phép cộng
0 + 0 = 0 suy ra 0 x 2 = 0
2 x 0 = 0
3 x 0 = 0 ; 0 x 3 = 0
- HS vận dụng tính
Trang 5(Số bị chia bằng thương nhân với số chia)
- KL: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng
0
+ Không có phép chia cho 0
3- Thực hành
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm
Bài 2:
- Tổ chức tính nhẩm, nêu kết quả
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Mẫu: 0 x 5 = 0
0 : 5 = 0
Bài 4:
- Hướng dẫn tính nhẩm từ trái sang phải
4- Củng cố - Tổng kết
0 : 3 = 0
0 : 5 = 0
- Nhiều HS nhắc lại
- HS nêu kết quả từng phép tính
- Nhận xét
- HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét
- HS tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống
- 1 em chữa bài
- Nhận xét
- HS làm bài
- Chẳng hạn:
2 : 2 x 0 = 1 x 0 = 0
- 1 em chũa bài
- Nhận xét, bổ sung
CHÍNH TẢ
Ôn tập giữa học kì II (tiết 3)
I - Mục tiêu
- Tiếp tục ôn tập, kiểm tra Tập đọc
- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi
- Viết được 1 đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về 1 loài chim hoặc gia cầm
II - Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Ôn tập kiểm tra Tập đọc
- GV cho HS ôn lại lần lượt từng bài Tập
đọc
3- Trò chơi: mở rộng vốn từ về chim chóc
- Gọi từng nhóm nêu đặc điểm chính về con
vật của nhóm mình
4- Viết đoạn văn ngắn (3 - 4 câu) về một
loài chim hoặc gia cầm
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS chia thành từng nhóm 3, 4 em
- Mỗi em tự chọn 1 loài chim hoặc gia cầm
Kể về con vật mà nhóm mình chọn (bạn nhóm trường nêu câu hỏi cho các bạn trả lời.)
- các nhóm góp ý
- HS suy nghĩ chọn 1 loại gia cầm mà mình thích
Trang 65- Củng cố - Tổng kết
- 1, 2 em làm miệng
- HS làm vào vở
- Chữa bài - nhận xét
Buổi chiều:
TH Tiếng Việt ôn các bài học thuộc lòng đã học ( 2T)
I.Mục tiêu
- Luyện đọc thuộc lòng các bài học thuộc lòng đã học
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài đọc
- HS cảm thụ được cái hay,cái đẹp qua bài đọc.
II.Chuẩn bị : Phiếu bắt thăm bài đọc
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:
2.Bài mới
a.GTB: Ôn các bài học thuộc lòng đã học
b.H/d học sinh ôn các bài học thuộc lòng đã
học
- GV chuẩn bị phiếu bắt thăm các bài học
thuộc lòng đã học
- GV cho h/s bôc thăm và đọc bài kết hợp trả
lời câu hỏi trong bài tuỳ thuộc vào đối tượng
học sinh
- Gv tóm tắt nội dung từng bài
- GV cho học sinh đọc bài dưới nhiều hình
thức khác nhau:đọc cá nhân,đọc cả nhóm
- GV nhận xét cho điểm động viên
3.Củng cố ,dặn dò
- Gv gọi h/s đọc nối tiếp một số bài
- Gv nhận xét giao bài về nhà
- HS nêu tên các bài học thuộc lòng đã học trong học kì 2
- HS lần lượt bắt thăm bài và đọc
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc cá nhân,đồng thanh
- Lớp nhận xét,bình chọn bạn đọc hay
- HS đọc nối tiếp bài
- HS chuẩn bị bài giờ sau
TH TOÁN: luyện phép nhân với số 1.0,phép chia cho 1
I Mục tiêu :
Giúp HS củng cố:
- Số 1 nhân cho kêt quả là chính số đó Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó.Số nào với số nào cũng chia cho 1 cũng bằng chính số đó.0 nhân cvới số nào cũng bằng 0,số nào chia cho 0 cũng bằng 0
- Số nào chia cho số 1 cũng bằng chính số đó
- Rèn kỹ năng làm bài cho HS
II.Chuẩn bị: ND Bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:Nêu quy tắc số 1 trong phép nhân và phép chia,số 0 trong phép nhân và phép chia 2.Bài mới
Trang 7a.GTB:GV nêu y/c giờ học
b.HDHS làm bài
*Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi HS yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng chữa bài
- Một số HS đọc bài làm của mình
*Bài 2: Tìm x:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS gọi tên các thành phần và kết
quả của từng phép tính
- HS làm bài và chữa bài
- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết và
tìm số bị chia
- GV nhận xét cho điểm
*Bài 3: Tính
- Hỏi HS yêu cầu của bài
- HS làm bài và chữa bài
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
x x 1 = 3 1 x x = 4
x : 1 = 3 x : 1 = 1
x x 1 = 1 x : 2 = 1
1 x 2 x 3 = 5 : 1 x 4 = 5 : 1 x 4 =
1 x 7 : 1 = 6 : 1 x 1 = 9 : 1 : 1 =
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 3 năm 2013
Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Tập đọc
Ôn tậpgiữa học kì ii (tiết 5)
I - Mục tiêu
- Tiếp tục ôn tập , kiểm tra Tập đọc và HTL
- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?
- Ôn cách đáp lời khẳng định, phủ định
II - Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Ôn Tập đọc và HTL
- Hướng dẫn HS ôn lại các bài Tập đọc và HS ôn lại các bài Tập đọc, HTL đã học từ
1 x 2 = 1 x 3 = 1 x 4 = 1 x 5 =
2 x 1 = 3 x 1 = 4 x 1 = 5 x 1 =
2 : 1 = 3 : 1 = 3 : 1 = 5 : 1 =
2 :2 = 3 : 3 = 4 : 4 = 5: 5 =
Trang 8HTL từ tuần 19.
3- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi: Như thế
nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
4- đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- Gọi HS đọc bài làm
5- Nói lời đáp của em
- GV gọi HS đọc các tình huống
6 - Củng cố - Tổng kết
tuần 19 và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt
- Chữa bài - nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- đặt câu hỏi
- 1, 2 em đọc câu hỏi của mình
- cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS từng cặp thực hành đối - đáp
- HS nêu lời đáp của mình trong từng trường hợp
- Nhận xét, bổ sung
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn tập giữa học kì II (tiết 4)
I - Mục tiêu
- Tiếp tục ôn luyện Tập đọc
- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi : ở đâu?
- Ôn cách đáp lời xin lỗi của người khác
II - Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Ôn Tập đọc
- GV cho HS mở SGK ôn lại các bài Tập đọc
đã học từ tuần 19
3- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi : ở đâu?
- Gọi HS đọc yêu cầu
4- đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
5- Nói lời đáp của em
6- Củng cố - tổng kết
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ làm bài tập
- 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu và làm bài tập
- Chữa bài
+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu?
+ Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?
- Từng cặp HS đọc yêu cầu bài tập và thực hành đối - đáp
- Nhận xét, bổ sung
+ Ví dụ: Câu a: lần sau bạn phải chú ý đi lại cho cẩn thận hơn nhé!
Toán
Trang 9Tiết 133:Luyện tập
I - Mục tiêu
- Rèn kĩ năng tính nhẩm về phép nhân có thừa số 1 và 0
- Phép chia có số bị chia là 0
- Tích cực , tự giác thực hành toán
II - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
Bài 2:
- GV cho HS tính nhẩm theo từng cột
- GV lưu ý HS phân biệt 2 dạng bài tập:
+ Phép cộng có số hạng là 0
+ Phép nhân có thừa số là 0
- Phần b , c (tương tự)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
4- Củng cố - Tổng kết
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau nêu miệng két quả
- HS làm bài
- Chữa bài
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Chữa bài - nhận xét
Ngày soạn: Ngày 19tháng 3 năm 2013
Ngày giảng: Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2013
Toán
Tiết 134:Luyện tập chung
I - Mục tiêu
- Học thuộc bảng nhân chia
- Tìm thừa số, số bị chia
- Giải bài toán có phép chia
II - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Ôn luyện bảng nhân chia
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu
- Chú ý khi làm tính chỉ nhẩm miệng, không ghi
cách nhẩm vào vở, chỉ ghi kết quả
Bài 3:
a) - x là thành phần nào của phép tính?
b) - y là thành phần nào của phép tính?
- Hai phần có gì khác nhau?
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau tính nhẩm, nêu kết quả
- HS thực hành tính theo mẫu + Ví dụ: 30 x 3 = 90 (vì 3 chục nhân 3 bằng 9 chục)
- Cả lớp làm vở
- Thừa số
Trang 10Bài 4:
- Gọi Hs đọc đề bài
- GV chấm - chữa bài
Bài 5: Xếp 4 hình tam giác thành hình vuông
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS tự xếp
3- Củng cố - Tổng kết
- Số bị chia
- HS trả lời
- HS đọc đề bài, phân tích đề
- 1 HS lên bảng tóm tắt giải
- Cả lớp làm vở
- Chữa bài - nhận xét
- Cả lớp tự xếp theo mô hình cá nhân
- Nhận xét
TẬP VIẾT
Ôn tập giữa học kì ii (tiết 6)
I - Mục tiêu
- Ôn luyện các bài Tập đọc đã học
- Mở rộng từ ngữ về muông thú
- Biết kể chuyện về các con vật mình thích
II - Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi tên một số bài HTL đã học
III - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- GV cho HS bắt thăm chọn bài Tập đọc
và HTL để đọc
3- Trò chơi: mở rộng vốn từ về muông thú
- Gv cho HS thi đố giữa 2 nhóm
+ Ví dụ: Nhóm A nói tên 1 con vật(hổ)
+ Nhóm B phải nói được từ chỉ đặc điểm
của con vật ấy (hung dữ)
- Sau đó 2 nhóm đổi vai cho nhau
4- Thi kể chuyện về con vật em biết
- Tổ chức cho HS kể
5- Củng cố - Tổng kết
- HS bắt thăm, chọn bài Tập đọc, HTL
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
- HS chơi trò chơi
- Nhận xét, bình chọn nhóm nêu đúng, nhanh
- HS tham gia thi kể chuyện
- Nhận xét bình chọn người kể hay nhất
Chính tả
Tiết 52:Ôn tập giữa học kì II (tiết 7)
I Muùc tieõu
1Kieỏn thửực: Kieồm tra laỏy ủieồm hoùc thuoọc loứng.
2Kyừ naờng:
- ÂÔn luyeọn caựch ủaởt vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi: “Vỡ sao?”
- Ôn luyeọn caựch ủaựp lụứi ủoàng yự cuỷa ngửụứi khaực
Trang 113Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- HS: Vở, SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Ôn tập tiết 6
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kiểm tra lấy điểm học
thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng
HS của lớp được kiểm tra đọc Nội dung
này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2,
3, 4, 5 của tuần này
Hoạt động 2: Oân luyện cách đặt và trả
lời câu hỏi: Vì sao?
-Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi về nội
dung gì?
-Hãy đọc câu văn trong phần a
-Vì sao Sơn ca khô khát họng?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Vì
sao?”
-Yêu cầu HS tự làm phần b
-Bài 3
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
- Hát
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Vì sao?
-Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi về nguyên nhân, lí do của sự việc nào đó
-Đọc: Sơn ca khô cả họng vì khát
-Vì khát
-Suy nghĩ và trả lời: Vì mưa to
-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm -Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca -Bộ phận “vì thương xót sơn ca”
-Câu hỏi: Vì sao bông cúc héo lả đi?
-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án
b) Vì sao đến mùa đông ve không có gì ăn?