1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 27 (chi tiết)

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 325,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho h/s bôc thăm và đọc bài kết hợp trả - HS đọc bài và trả lời câu hỏi lời câu hỏi trong bài tuỳ thuộc vào đối tượng - HS đọc cá nhân,đồng thanh häc sinh - Gv tãm t¾t néi dung tõng[r]

Trang 1

Tuần 27

Ngày soạn:Ngày 16 tháng 3 năm 2013

Ngày giảng:Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013

Tập đọc

Tiết 79,80:Ôn tập giữa học kì II (tiết 1)

I - Mục tiêu

- Học sinh ôn tập các bài Tập đọc từ tuần 19

- Đọc đúng tốc độ, ngắt nghỉ hơi đúng, trả lời câu hỏi cuối bài

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?

- Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi nội dung câu hỏi ở bài tập 2

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Ôn luyện Tập đọc và HTL

- GV cho HS ôn lại các bài Tập đọc đã học từ

học kì II và trả lời câu hỏi

3- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi :Khi nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu

4- đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Tổ chức làm bài tập

5- Nói lại lời đáp của em

- GV treo bảng phụ ghi một số tình huống

6- Củng cố - Tổng kết

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, sửa chữa

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

- Cả lớp làm bài, gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi : Khi nào?

- Chữa bài - nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu và đọc câu hỏi

- Khi nào dòng sông trở thành đường trăng lung linh dát vàng?

- Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?

- HS thực hành đối - đáp theo cặp

- Từng cặp đứng lên đối - đáp theo yêu cầu từng câu

- Nhận xét, bổ sung

Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)

I - Mục tiêu

- Tiếp tục ôn luyện Tập đọc

- Mở rộng vốn từ về 4 mùa

- Ôn luyện cách dùng dấu chấm

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ chép đoạn văn ở bài tập 3

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Ôn luyện Tập đọc và HTL

- GV cho HS ôn các bài Tập đọc và HTL đã - HS đọc và trả lời câu hỏi cuối các bài đọc

Trang 2

học từ tuần 19.

3- Trò chơi: mở rộng vốn từ

- GV chia lớp thành 6 tổ: Xuân, Hạ, Thu,

Đông, Hoa , Quả

4- Ngắt đoạn trích thành 5 câu

- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc

5- Củng cố - Tổng kết

- Nhận xét

- Từng tổ đứng lên giới thiệu thành viên của

tổ mình và đố các bạn Ví dụ:

+ Mùa của tôi từ tháng mấy đến tháng mấy? + 1 bạn ở tổ hoa nêu tên một loài hoa và đố:

"Theo bạn tôi ở mùa nào?"

- Các tổ trả lời, nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài - nhận xét

Toán

Tiết 131: Số 1 trong phép nhân và phép chia

I - Mục tiêu:

- HS biết: số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

II - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu phép nhân có thừa số 1

- GV nêu phép nhân

1 x 2

1 x 3

1 x 4

- KL: 1 nhân với số nào cũng bằng chính số

đó

- GV nêu các phép tính

2 x 1 4 x 1

3 x 1 5 x 1

- Các phép nhân này ở bảng nhân nào?

- KL: Số nào nhân với 1 cũng banừg chính

số đó

2- Giới thiệu phép chia cho 1

- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia GV nêu:

2 x 1 = 2 2 : 1 = 2

3 x 1 = 3 3 : 1 = 3

4 x 1 = 4 4 : 1 = 4

- Hướng dẫn HS chuyển thành phép cộng

1 x 2 = 1 + 1 = 2 vậy 1 x 2 = 2

1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 vậy 1 x 3 = 3

1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4 vậy 1 x 4 = 4

- HS nêu kết quả:

2 x 1 = 2 4 x 1 = 4

3 x 1 = 3 5 x 1 = 5

- Trong các bảng nhân 2, 3, 4 , 5

- Nhận xét về các số nhân với số 1

- HS nhận xét và nêu được:

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

Trang 3

5 x 1 = 5 5 : 1 = 5

3- Thực hành:

Bài 1:

GV cho HS đọc yêu cầu

Bài 2:

- Hướng dẫn HS dựa vào bài học để tìm số

thích hợp

Bài 3:

- GV cho HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn tính lần lượt từ trái sang phải

4- Củng cố - Tổng kết

- 1 HS đoc yêu cầu

- HS tính nhẩm nêu kết quả

- HS tìm số thích hợp điền vào ô trống

- 1 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS tính nhẩm nêu kết quả

- Nhận xét

Đạo đức

Tiết 27: Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 2)

I.Mục tiêu:

- Củng cố một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử

đó

- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen

- Đồng tình, quý mến các bạn có thái độ lịch sự khi đến nhà người khác

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số đồ dùng để HS chơi trò chơi đóng vai

- Vở bài tập đạo đức

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Em cần cư xử như thế nào khi đến nhà người

khác?

- GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hoạt động 1: Đóng vai

* Mục tiêu: HS tập cách cư xử khi đến nhà

người khác

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm, hướng dẫn Hs đóng vai các

tình huống ở bài tập 4(40)

- GV kết luận cách cư xử ở mỗi tình huống

c Hoạt động 2: Trò chơi “Đố vui”

* Mục tiêu: Giúp HS củng cố cách cư xử khi

đến nhà người khác

* Cách tiến hành:

- GV phổ biến luật chơi: Lớp chia thành 4

nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 2 câu đố về chủ đề

- 2 đến 3 em trả lời câu hỏi

- HS hoạt động nhóm

- Các nhóm nhận xét bổ sung

Trang 4

đến chơi nhà người khác Ví dụ:

? Trẻ em có cần lịch sự khi đến chơi nhà người

khác không?

? Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người

khác?

? Bạn cần làm gì khi đến chơi nhà người khác?

- 2 nhóm một đố nhau: nhóm này nêu tình

huống, nhóm kia nêu cách ứng xử phù

hợp(ngược lại)

* Kết luận chung : Cư xử lịch sự khi đến nhà

người khác là thể hiện nếp sống văn minh Trẻ

em biết cư xử sẽ được mọi người yêu quý

3 Củng cố dặn dò:

? Vì sao em cần cư xử lịch sự khi đến nhà

người khác?

- GV nhận xét giờ học

- Căn dặn HS về nhà làm BT(vở BT đạo đức)

- Các nhóm nhận xét bổ sung

- 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi

Ngày soạn: Ngày 17 tháng 3 năm 2013

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013

Toán

Tiết 132:Số 0 trong phép nhân và phép chia

I - Mục tiêu

- Học sinh biết : số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với số 0 cũng bằng 0

- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0

- Không có phép chia cho 0

II - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu phép nhân có thừa số 0

- Dựa vào ý nghĩa phép nhân

- GV hướng dẫn viết phép nhân thành tổng

các số hạng bằng nhau

- GV nêu phép tính

0 x 2

- GV nêu

3 x 0 = ? 0 x 3 = ?

- KL: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

2- Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0

- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

- GV hướng dẫn theo mẫu

0 : 2 = 0 (vì 0 x 2 = 0)

- HS chuyển thành phép cộng

0 + 0 = 0 suy ra 0 x 2 = 0

2 x 0 = 0

3 x 0 = 0 ; 0 x 3 = 0

- HS vận dụng tính

Trang 5

(Số bị chia bằng thương nhân với số chia)

- KL: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng

0

+ Không có phép chia cho 0

3- Thực hành

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS tính nhẩm

Bài 2:

- Tổ chức tính nhẩm, nêu kết quả

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu

- Mẫu: 0 x 5 = 0

0 : 5 = 0

Bài 4:

- Hướng dẫn tính nhẩm từ trái sang phải

4- Củng cố - Tổng kết

0 : 3 = 0

0 : 5 = 0

- Nhiều HS nhắc lại

- HS nêu kết quả từng phép tính

- Nhận xét

- HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét

- HS tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống

- 1 em chữa bài

- Nhận xét

- HS làm bài

- Chẳng hạn:

2 : 2 x 0 = 1 x 0 = 0

- 1 em chũa bài

- Nhận xét, bổ sung

CHÍNH TẢ

Ôn tập giữa học kì II (tiết 3)

I - Mục tiêu

- Tiếp tục ôn tập, kiểm tra Tập đọc

- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

- Viết được 1 đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về 1 loài chim hoặc gia cầm

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Ôn tập kiểm tra Tập đọc

- GV cho HS ôn lại lần lượt từng bài Tập

đọc

3- Trò chơi: mở rộng vốn từ về chim chóc

- Gọi từng nhóm nêu đặc điểm chính về con

vật của nhóm mình

4- Viết đoạn văn ngắn (3 - 4 câu) về một

loài chim hoặc gia cầm

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS chia thành từng nhóm 3, 4 em

- Mỗi em tự chọn 1 loài chim hoặc gia cầm

Kể về con vật mà nhóm mình chọn (bạn nhóm trường nêu câu hỏi cho các bạn trả lời.)

- các nhóm góp ý

- HS suy nghĩ chọn 1 loại gia cầm mà mình thích

Trang 6

5- Củng cố - Tổng kết

- 1, 2 em làm miệng

- HS làm vào vở

- Chữa bài - nhận xét

Buổi chiều:

TH Tiếng Việt ôn các bài học thuộc lòng đã học ( 2T)

I.Mục tiêu

- Luyện đọc thuộc lòng các bài học thuộc lòng đã học

- Giúp học sinh hiểu nội dung bài đọc

- HS cảm thụ được cái hay,cái đẹp qua bài đọc.

II.Chuẩn bị : Phiếu bắt thăm bài đọc

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ:

2.Bài mới

a.GTB: Ôn các bài học thuộc lòng đã học

b.H/d học sinh ôn các bài học thuộc lòng đã

học

- GV chuẩn bị phiếu bắt thăm các bài học

thuộc lòng đã học

- GV cho h/s bôc thăm và đọc bài kết hợp trả

lời câu hỏi trong bài tuỳ thuộc vào đối tượng

học sinh

- Gv tóm tắt nội dung từng bài

- GV cho học sinh đọc bài dưới nhiều hình

thức khác nhau:đọc cá nhân,đọc cả nhóm

- GV nhận xét cho điểm động viên

3.Củng cố ,dặn dò

- Gv gọi h/s đọc nối tiếp một số bài

- Gv nhận xét giao bài về nhà

- HS nêu tên các bài học thuộc lòng đã học trong học kì 2

- HS lần lượt bắt thăm bài và đọc

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS đọc cá nhân,đồng thanh

- Lớp nhận xét,bình chọn bạn đọc hay

- HS đọc nối tiếp bài

- HS chuẩn bị bài giờ sau

TH TOÁN: luyện phép nhân với số 1.0,phép chia cho 1

I Mục tiêu :

Giúp HS củng cố:

- Số 1 nhân cho kêt quả là chính số đó Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó.Số nào với số nào cũng chia cho 1 cũng bằng chính số đó.0 nhân cvới số nào cũng bằng 0,số nào chia cho 0 cũng bằng 0

- Số nào chia cho số 1 cũng bằng chính số đó

- Rèn kỹ năng làm bài cho HS

II.Chuẩn bị: ND Bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ:Nêu quy tắc số 1 trong phép nhân và phép chia,số 0 trong phép nhân và phép chia 2.Bài mới

Trang 7

a.GTB:GV nêu y/c giờ học

b.HDHS làm bài

*Bài 1: Tính nhẩm:

- Gọi HS yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở

- 4 HS lên bảng chữa bài

- Một số HS đọc bài làm của mình

*Bài 2: Tìm x:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS gọi tên các thành phần và kết

quả của từng phép tính

- HS làm bài và chữa bài

- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết và

tìm số bị chia

- GV nhận xét cho điểm

*Bài 3: Tính

- Hỏi HS yêu cầu của bài

- HS làm bài và chữa bài

- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn lại bài

x x 1 = 3 1 x x = 4

x : 1 = 3 x : 1 = 1

x x 1 = 1 x : 2 = 1

1 x 2 x 3 = 5 : 1 x 4 = 5 : 1 x 4 =

1 x 7 : 1 = 6 : 1 x 1 = 9 : 1 : 1 =

Ngày soạn: Ngày 18 tháng 3 năm 2013

Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013

Tập đọc

Ôn tậpgiữa học kì ii (tiết 5)

I - Mục tiêu

- Tiếp tục ôn tập , kiểm tra Tập đọc và HTL

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?

- Ôn cách đáp lời khẳng định, phủ định

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Ôn Tập đọc và HTL

- Hướng dẫn HS ôn lại các bài Tập đọc và HS ôn lại các bài Tập đọc, HTL đã học từ

1 x 2 = 1 x 3 = 1 x 4 = 1 x 5 =

2 x 1 = 3 x 1 = 4 x 1 = 5 x 1 =

2 : 1 = 3 : 1 = 3 : 1 = 5 : 1 =

2 :2 = 3 : 3 = 4 : 4 = 5: 5 =

Trang 8

HTL từ tuần 19.

3- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi: Như thế

nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

4- đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

- Gọi HS đọc bài làm

5- Nói lời đáp của em

- GV gọi HS đọc các tình huống

6 - Củng cố - Tổng kết

tuần 19 và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

- Chữa bài - nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- đặt câu hỏi

- 1, 2 em đọc câu hỏi của mình

- cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS từng cặp thực hành đối - đáp

- HS nêu lời đáp của mình trong từng trường hợp

- Nhận xét, bổ sung

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ôn tập giữa học kì II (tiết 4)

I - Mục tiêu

- Tiếp tục ôn luyện Tập đọc

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi : ở đâu?

- Ôn cách đáp lời xin lỗi của người khác

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Ôn Tập đọc

- GV cho HS mở SGK ôn lại các bài Tập đọc

đã học từ tuần 19

3- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi : ở đâu?

- Gọi HS đọc yêu cầu

4- đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

5- Nói lời đáp của em

6- Củng cố - tổng kết

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp suy nghĩ làm bài tập

- 1 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu và làm bài tập

- Chữa bài

+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu?

+ Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?

- Từng cặp HS đọc yêu cầu bài tập và thực hành đối - đáp

- Nhận xét, bổ sung

+ Ví dụ: Câu a: lần sau bạn phải chú ý đi lại cho cẩn thận hơn nhé!

Toán

Trang 9

Tiết 133:Luyện tập

I - Mục tiêu

- Rèn kĩ năng tính nhẩm về phép nhân có thừa số 1 và 0

- Phép chia có số bị chia là 0

- Tích cực , tự giác thực hành toán

II - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu

Bài 2:

- GV cho HS tính nhẩm theo từng cột

- GV lưu ý HS phân biệt 2 dạng bài tập:

+ Phép cộng có số hạng là 0

+ Phép nhân có thừa số là 0

- Phần b , c (tương tự)

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

4- Củng cố - Tổng kết

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau nêu miệng két quả

- HS làm bài

- Chữa bài

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- Chữa bài - nhận xét

Ngày soạn: Ngày 19tháng 3 năm 2013

Ngày giảng: Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2013

Toán

Tiết 134:Luyện tập chung

I - Mục tiêu

- Học thuộc bảng nhân chia

- Tìm thừa số, số bị chia

- Giải bài toán có phép chia

II - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Ôn luyện bảng nhân chia

Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)

- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu

- Chú ý khi làm tính chỉ nhẩm miệng, không ghi

cách nhẩm vào vở, chỉ ghi kết quả

Bài 3:

a) - x là thành phần nào của phép tính?

b) - y là thành phần nào của phép tính?

- Hai phần có gì khác nhau?

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau tính nhẩm, nêu kết quả

- HS thực hành tính theo mẫu + Ví dụ: 30 x 3 = 90 (vì 3 chục nhân 3 bằng 9 chục)

- Cả lớp làm vở

- Thừa số

Trang 10

Bài 4:

- Gọi Hs đọc đề bài

- GV chấm - chữa bài

Bài 5: Xếp 4 hình tam giác thành hình vuông

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS tự xếp

3- Củng cố - Tổng kết

- Số bị chia

- HS trả lời

- HS đọc đề bài, phân tích đề

- 1 HS lên bảng tóm tắt giải

- Cả lớp làm vở

- Chữa bài - nhận xét

- Cả lớp tự xếp theo mô hình cá nhân

- Nhận xét

TẬP VIẾT

Ôn tập giữa học kì ii (tiết 6)

I - Mục tiêu

- Ôn luyện các bài Tập đọc đã học

- Mở rộng từ ngữ về muông thú

- Biết kể chuyện về các con vật mình thích

II - Đồ dùng dạy học

Phiếu ghi tên một số bài HTL đã học

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- GV cho HS bắt thăm chọn bài Tập đọc

và HTL để đọc

3- Trò chơi: mở rộng vốn từ về muông thú

- Gv cho HS thi đố giữa 2 nhóm

+ Ví dụ: Nhóm A nói tên 1 con vật(hổ)

+ Nhóm B phải nói được từ chỉ đặc điểm

của con vật ấy (hung dữ)

- Sau đó 2 nhóm đổi vai cho nhau

4- Thi kể chuyện về con vật em biết

- Tổ chức cho HS kể

5- Củng cố - Tổng kết

- HS bắt thăm, chọn bài Tập đọc, HTL

- Đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét đánh giá

- HS chơi trò chơi

- Nhận xét, bình chọn nhóm nêu đúng, nhanh

- HS tham gia thi kể chuyện

- Nhận xét bình chọn người kể hay nhất

Chính tả

Tiết 52:Ôn tập giữa học kì II (tiết 7)

I Muùc tieõu

1Kieỏn thửực: Kieồm tra laỏy ủieồm hoùc thuoọc loứng.

2Kyừ naờng:

- ÂÔn luyeọn caựch ủaởt vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi: “Vỡ sao?”

- Ôn luyeọn caựch ủaựp lụứi ủoàng yự cuỷa ngửụứi khaực

Trang 11

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

- HS: Vở, SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Ôn tập tiết 6

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kiểm tra lấy điểm học

thuộc lòng

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng

HS của lớp được kiểm tra đọc Nội dung

này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2,

3, 4, 5 của tuần này

 Hoạt động 2: Oân luyện cách đặt và trả

lời câu hỏi: Vì sao?

-Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi về nội

dung gì?

-Hãy đọc câu văn trong phần a

-Vì sao Sơn ca khô khát họng?

-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Vì

sao?”

-Yêu cầu HS tự làm phần b

-Bài 3

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Gọi HS đọc câu văn trong phần a

- Hát

-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

-Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Vì sao?

-Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi về nguyên nhân, lí do của sự việc nào đó

-Đọc: Sơn ca khô cả họng vì khát

-Vì khát

-Suy nghĩ và trả lời: Vì mưa to

-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm -Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca -Bộ phận “vì thương xót sơn ca”

-Câu hỏi: Vì sao bông cúc héo lả đi?

-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án

b) Vì sao đến mùa đông ve không có gì ăn?

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w