1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 28 (chi tiết)

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 263,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I - Môc tiªu - Học sinh nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 8 câu dầu của bài thơ "Cây dừa" - Viết đúng các âm vần dễ lẫn.. - Viết đúng các danh từ chỉ địa danh.[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn :23/3/2013

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013

Tập đọc

Kho báu

I - Mục tiêu

- Học sinh hiểu nghĩa các từ khó, hiểu lời khuyên của câu chuyện

- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu thể hiện giọng nhân vật của người cha và lời kể của người dẫn chuyện

- Yêu lao dộng, quý trọng người lao động cần cù

* GDKNS: - Tự nhận thức - Xỏc định giỏ trị bản thõn

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

III - Hoạt động dạy học

Tiết 1

1- Giới thiệu bài

2- Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn đọc từ khó

- Hướng dẫn đọc câu

+ Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông

dân kia / quanh năm hai sương một nắng, /

cuốc bẫm cày sâu // Hai ông bà thường ra

đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về khi đã lặn

mặt trời //

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS tự tìm từ khó đọc:

+ Ví dụ: cấy lúa, làm lụng Quanh năm

- HS luyện đọc lại từ khó

- HS luyện đọc câu dài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc

- Thi đọc từng đoạn - cả bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

3- Tìm hiểu bài

- Tìm những từ nói lên sự cần cù chịu khó

của 2 vợ chồng người nông dân?

- Hai người con có chăm làm như cha mẹ họ

không?

- Trước khi mất người cha cho các con biết

điều gì?

- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

- Hai sương một nắng, cày sâu cuốc bẫm, ra

đồng từ lúc gà gáy sáng chẳng lúc nào ngơi tay

- Không, họ ngại làm việc, chỉ mơ chuyện hão huyền

- Dặn các con: ruộng nhà có 1 kho báu, các con tự đào lên mà dùng

- Đào bới cả đám ruộng lên tìm kho báu

Trang 2

- Vì sao mấy vụ liền bội thu?

- Cuối cùng kho báu mà hai người con tìm

được là gì?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

4- Luyện đọc lại

5- Củng cố - Tổng kết

- Vì ruộng được 2 anh em đào bới nên đất

được làm kĩ, lúa tốt

- Đất dai màu mỡ, lao động chuyên cần

- Hạnh phúc chỉ đến với người chăm chỉ lao

động

- Học sinh thi đọc lại bài

TOÁN

Tiết 136:Kiểm tra định kì giữa kì II

1 Mục tiêu:

Đánh giá kết quả học

- Các bảng nhân và bảng chia 2; 3; 4; 5

- Tính giá trị biểu thức số

- Giải bài toán bằng một phép tính nhân hoặc một phép chia

- Tính độ dài đường gấp khúc hoặc chu vi một hình

2 Đề bài kiểm tra:

Bài 1: Tính nhẩm

2 x 3 = 3 x 3 = 5 x 4 = 6 x 1 =

18 : 2 = 32 : 4 = 4 x 5 = 0 : 9 =

4 x 9 = 5 x 5 = 20 : 5 = 1 x 10 =

35 : 5 = 24 : 3 = 20 : 4 = 0 : 1 =

Bài 2 : Ghi kết quả tính

3 x 5 + 5 = 3 x 10 - 14 =

2 : 2 x 0 = 0 : 4 + 6 =

Bài 3 : Tìm x

X x 2 = 12 X : 3 = 5

Bài 4 : Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh ?

Bài 5 : Cho đường gấp khúc có các kích thước nêu ow hình vẽ dưới đây Hãy viết một phép tính nhân để tính độ dài đường gấp khúc đó ?

HS tự làm bài vào giấy

GV thu bài

Đạo đức

Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)

I - Mục tiêu

- Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật

- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, được hỗ trợ, được giúp đỡ

- Có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật theo khả năng

Trang 3

- Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật.

II - Đồ dùng dạy học

Phiếu thảo luận cho hoạt động 2

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Hoạt động 1: Phân tích tranh

- HS quan sát tranh

- Tranh 1 vẽ cảnh gì?

- Việc làm của các bạn giúp gì cho người

khuyết tật?

- Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Vì sao?

3- Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp

- Gv nêu yêu cầu: hãy nêu những việc ta có

thể làm để giúp đỡ người khuyết tật?

4- Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- GV lần lượt nêu 1 số ý kiến:

+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc nên làm

+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương

binh

+ Phân biệt đối xử với bạn bị khuyết tật là vi

phạm quyền trẻ em

+ Giúp đỡ người khuyết tật là làm bớt đi

những khó khăn, thiệt thòi của họ

5- Củng cố - Tổng kết

- 1 số bạn đang đẩy xe lăn cho bạn bị liệt đi học

- Giúp bạn bớt khó khăn, mặc cảm để hoà nhập cộng đồng

- HS tự trả lời

- HS thảo luận, nêu được 1 số việcnhư: đẩy xe lăn cho người khuyết tật, quyên góp giúp đỡ những người bị chất độc da cam, dẫn người

mù qua đường,

- HS bày tỏ ý kiến

- Các ý 1, 3 , 4 là đúng

Ngày soạn:24/3/2013

Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013

TOÁN

Tiết 137:Đơn vị, chục, trăm, nghìn

I - Mục tiêu

- Giúp HS ôn lại mối quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

II - Đồ dùng dạy học

- Bộ ô vuông biểu diễn dành cho GV

Trang 4

- Bộ ô vuông của HS

III - Hoạt động dạy học

1- Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

- GV gắn các ô vuông từ 1 đơn vị đến 10 đơn

vị như SGK

- GV gắn các hình chữ nhật (các chục từ 1

chục đến 10 chục) theo thứ tự như SGK

- Yêu cầu HS quan sát và nêu số chục trăm

rồi ôn lại:

10 chục = 1 trăm

2- Một nghìn

a) Số tròn trăm

- GV gắn các hình vuông to (các trăm) như

SGK

- Gv ghi: 100 ; 200 ; ; 900

b) Nghìn

- GV gắn tiếp 1 hình vuông = 10 hình vuông

to - giới thiệu: 10 trăm là 1 nghìn

- 1 nghìn viết là 1000

3- Thực hành:

- GV gắn các hình trực quan về đơn vị, các

chục, các trăm lên bảng

- GV viết các số lên bảng

4- Củng cố - Tổng kết

- HS nêu lại 10 đơn vị = 1 chục

- HS nhắc lại

- HS nêu các trăm từ 1 trăm đến 9 trăm và viết

số tương ứng

- HS nhận xét các số tròn trăm: có tận cùng là

2 chữ số 0

- HS đọc số, viết số 1000

- Ôn lại:

10 trăm = 1 nghìn

10 chục = 1 trăm

10 đơn vị = 1 chục

- Vài HS ghi các số tương ứng và đọc tên

- Nhận xét

- HS chọn ra các hình chữ nhật hay hình vuông ứng với số chục và số trăm - ghi lên bảng

- Nhận xét

Chính tả (N-V)

Kho báu

I - Mục tiêu

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện Kho báu

- Làm đúng các bài tập có âm vần dễ lẫn

- Có ý thức viết đẹp, giữ vở sạch

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

Trang 5

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn nghe viết

- GV đọc bài viết 1 lần

- Đoạn trích nói lên điều gì?

- Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết

- GV chấm - chữa bài

3- Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc yêu cầu

Bài 3:

- Gọi 1 HS lên bảng

4- Củng cố - Tổng kết

- 2 HS đọc lại bài

- Đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng

- HS tự tìm từ khó viết:

+ Ví dụ: quanh năm, ruộng, lặn

- HS viết từ khó vào bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Chữa bài - nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vở BT

- Chữa bài

Buổi chiều

TH T Việt: Tiếng việt

Ôn luyện:

I Mục tiêu:

- Giúp hs củng cố về đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

- Phân biệt ua/uơ Dấu chấm, dấu phẩy

- Viết một đoạn văn ngắn

II Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn ôn luyện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: Gv đọc từng câu của một đoạn

trong bài “ Kho báu”

- Gv chấm, chữa lỗi phổ biến

- Hs nghe, viết bài vào vở

- Hs đổi vở soát lỗi

Trang 6

Bài 2: Gv ghi nội dung bài tập lên bảng:

- Gv giúp hs nắm y/c

- Gv y/c Hs làm vào VBT

- 1 hs nêu cách điền

- Lớp và gv nhận xét

Bài 3: Gv nêu y/c Tìm và viết tên các

loại cây theo y/c sau:

a Cây lương thực, thực phẩm

b Cây lấy gỗ

c Cây ăn quả

d Cây bóng mát

Bài 4: Gv Dựa vào các từ ngữ đã tìm

được ở bt 3; đặt và trả lời câu hỏi Để làm

gì?

- Gv củng cố về đặt và trả lời câu hỏi

“ Để làm gì”

Bài 5: Gv ghi nội dung bài tập lên bảng.

Gv giúp hs nắm y/c

- Hs làm vào VBT

- Một hs đứng tại chỗ nêu cách ngắt

câu

- Lớp và gv nhận xét

- Gọi 2 hs đọc lại đoạn văn sau khi đã

điền dấu

Bài 6: Viết một đoạn văn ngắn về một

cây ăn quả

3 Củng cố: Gv tổng kết bài

4 Dặn dò: Tự ôn luyện ở nhà

- 1 hs đọc y/c Cả lớp đọc thầm

- Điền vào chỗ trống ua hay uơ:

- Sư tử là ch … Sơn lâm

- Th … Thơ ấu

- Hoa m … Tím ngắt

- Hs đọc y/c Cả lớp đọc thầm

- Hs viết vào VBT

- Hs nối tiếp nhau nêu tên các loài cây trước lớp

+ Lớp và gv nhận xét

- Từng cặp hỏi đáp trước lớp

- Lớp và gv nhận xét

- 1 Hs đọc y/c Cả lớp đọc thầm

Ngắt đoạn văn sau thành 5 câu rồi viết lại cho đúng chính tả

Sơn Dương còn được gọi là dê núi sơn Dương ưa sống trên chỏm núi đá lổm chổm chúng đi kiếm ăn vào buối sáng sớm hoặc chiều mát thức ăn của chúng là lá cây sơn dương là loại vật có giá trị kinh tế

TH TOÁN:

Luyện dãy tính có hai phép tính nhân và chia

I Mục tiêu

- Học sinh nắm được cách thực hiện phép tính có 2 dấu tính nhân và chia

- Rèn kĩ năng tính nhanh, đúng dạng toán này

- HS tích cực làm bài, trình bày bài sạch đẹp

II Chuẩn bị

- GV : ND bài.

- HS : Vở

III Các hoạt đông dạy học.

Trang 7

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn học sinh luyện tập

- GV nêu phép tính

15 : 3 x 4=

? Nhìn vào phép tính trên em thấy có mấy dấu

tính?

? Muốn tính được kêt quả ta thực hiện như thế

nào?

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính

15 : 3 x 4 = 5 x 4

= 20

- Cho nhiều HS nhắc lại cách thực hiện

- Cho HS làm bài tập

Bài 1: Tính.

- ở bài tập 1 mỗi phép tính có mấy dấu tính?

- Muốn thực hiện phép tính ta thực hiện như

thế nào nào?

Bài 2: Tính

- Cho 3 tổ làm vào bảng con ,mỗi tổ làm 1 cột

sau đó cả lớp làm vào vở

- Gọi HS lần lượt đọc kq

- Lơp chữa bài

Bài 3: giải bài toán sau: Một ô tô có 4 bánh

Hỏi 5ô tô như thế có bao nhiêu bánh

? Bài toán cho biết gì ?

? bài toán hỏi gì?

? Muốn tìm số bánh xe của 5 ô tô ta làm như

thế nào?

3 Củng cố dặn dò:

- Khi thực hiện phép tính có 2 dấu tính ta thực

hiện như thế nào?

- Về ôn lại bài , chuẩn bị bài cho giờ sau

1 HS đọc lại phép tính

- HS nêu

- Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

- Nhiều HS nhắc lại

Bài 1: Tính

3 x 5 : 3 = 15 : 3 5 x 4 :2 = 20 :2 = 5 = 10

4 x 8 +16= 32 +16 3 x 4 : 2 = 12 :2 = 48 = 6

Bài 2: Tính

2x9+27 4x7+12 2x9+18 4x8-13 5x6+25 4x2+20 3x8+24 3x9- 6 5x7+25

Bài 3: 1 Hs đọc lại yêu cầu của bài,1 Hs

tóm tắt bài

Tóm tắt

1 ô tô : 4 bánh

5 ô tô ; bánh

Bài giải

5 ô tô có số bánh xe là:

4 x 5 = 20 ( bánh xe) Đáp số : 20 bánh xe

Ngày soạn:25/3/2013

Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013

Tập đọc

Cây dừa

I - Mục tiêu

- Học sinh hiểu nghĩa các từ khó, hiểu nội dung bài

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài thơ, nghỉ hơi đúng sau dấu câu và mỗi dòng thơ

Trang 8

- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên

- Học thuộc lòng bài thơ

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc từ khó

- Luyện đọc câu

- Gv treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu

+ Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu

+ Thân dừa / bạc phếch tháng năm/

+ Quả dừa-/ dàn lợn con/ nằm trên cao //

+ Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa //

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Các bộ phận của cây dừa được so sánh với

hình ảnh nào?

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế

nào?

- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

4- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ

5- Củng cố - Tổng kết

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS tự tìm từ khó đọc:

+ Ví dụ: rượu, hoa nở, chải

- HS luyện đọc từ khó

- HS luyện đọc câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Lá như bàn tay đón gió

- Thân dừa: mặc tấm áo bạc màu

- Quả dừa như đàn lợn, hũ rượu

- Dang tay đón gió trăng

- Làm dịu nắng trưa

- HS trả lời - nhận xét

- HS luyện đọc thuộc bài thơ

Luyện từ và câu

Từ ngữ về cây cối- Đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì? Dấu chấm, dấu phẩy

I - Mục tiêu

- Mở rộng vốn từ về cây cối

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ: để làm gì?

- Ôn luyện cách dùng dẫu chấm, dấu phẩy

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại các loài cây

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

Trang 9

2- Hướng dẫn giải bài tập

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu

Bài 2:

- Tổ chức cho HS đặt câu với cụm từ "Để làm

gì?"

Bài 3:

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

3- Củng cố - Tổng kết

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm việc theo nhóm: nêu tên các loài cây theo yêu cầu

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đặt câu với cụm từ

+ Ví dụ: Người ta trồng lúa để làm gì?

- Người ta trồng lúa để lấy gạo ăn

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Chữa bài - nhận xét

Toán

Tiết 138: So sánh các số tròn trăm

I - Mục tiêu

- Học sinh biết so sánh các số tròn trăm

- Nắm được thứ tự các số tròn trăm

- Biết điền các số tròn trăm vào vạch trên tia số

II - Đồ dùng dạy học

Các hình vuong biểu diễn 100 (có vạch chia thành 100 ô vuông nhỏ)

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- So sánh các số tròn trăm

- GV gắn các hình vuông như SGK

- GV viết bảng:

200 300

300 200

400 500

500 600

200 100

2- Thực hành

Bài 1, 2:

- GV tổ chức cho HS tự làm bài

Bài 3:

- Học sinh điền dấu < ; > ; = vào bảng con

- 1 HS lên bảng

- Chữa bài - nhận xét

- Cả lớp làm bài

- Chữa bài - nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Trò chơi: Sắp xếp các số tròn trăm

- GV phát cho HS các tấm bìa từ 100 đến

900

- Gọi 1 em bất kì, ví dụ: 400 Các em phải

đứng vào đúng vị trí (số nhỏ hơn lần lượt

đứng bên trái, số lớn hơn đứng bên phải

3- Củng cố - Tổng kết

- Cả lớp tự làm bài: tìm cách điền số thích hợp vào ô trống (các số điền phải là các số tròn trăm theo chiều tăng dần)

- Chữa bài - nhận xét

- HS chơi trò chơi

- HS chấm điểm nhóm thắng cuộc

Ngày soạn:26/3/2013

Ngày giảng: Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2013

Toán

Tiết 139: Các số tròn chục từ 110 đến 200

I - Mục tiêu

- Học sinh biết các số tròn chục từ 110 đến 200

- Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200

- So sánh được các số tròn chục, nắm được thứ tự các số tròn chục

II - Đồ dùng dạy học

Các hình vuông biểu diến 1 trăm và các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến

200

- GV gắn lên bảng các chục

- Gv ghi bảng

- Nhận xét đặc điểm của các số tròn chục

- Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200

- GV lần lượt gắn các hình vuông được chia

thành các trăm và các hình chữ nhật được

chia thành các chục như SGK

- Hình vẽ cho biết có mấy trăm, mấy chục,

mấy đơn vị?

2- So sánh các số tròn chục

- GV gắn lên bảng 120 và 130 ô vuông

- HS nêu số chục tương ứng

- Có chữ số tận cùng là chữ số 0

- HS trả lời- điền vào bảng

- HS suy nghĩ cách viết số - viết số và ghi cách đọc

- HS đọc lại các số tròn chục từ 110 đến 200

Trang 11

- Yêu cầu HS so sánh

- Hướng dẫn HS so sánh các số ở các hàng để

điền dấu

3- Thực hành

Bài 1: GV tổ chức cho HS tự làm vào vở

Bài 2, 3:

- GV nhắc lại cách nhận xét các số để so

sánh

Bài 4: GV cho HS suy nghĩ tìm số để điền

Bài 5: Cho HS lấy đồ dùng Tự xếp hình

4- Củng cố - Tổng kết

- HS so sánh và điền dấu

120 < 130

- Hàng trăm : 1 = 1

- Hàng chục : 3 > 2 vậy 130 > 120 KL: So sánh từ hàng cao đến hàng thấp

- HS làm bài

- Chữa bài - nhận xét

- HS tự làm bài

- Chữa bài

- HS điền số vào ô trống

- Đọc bài làm

- Nhận xét

- HS lấy bộ đồ dùng tự xếp hình theo mẫu

Tập viết

Chữ hoa: Y

I - Mục tiêu

- Học sinh biết viết chữ hoa Y theo cỡ vừa và nhỏ

- Viết đúng mẫu, đúng cỡ các cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ Nối chữ đúng quy định

- Viết đẹp, giữ vở sạch

II - Đồ dùng dạy học

Chữ mẫu trong khung chữ

Bảng phụ ghi sẵn từ ứng dụng trên dòng kẻ li

III - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn viết chữ hoa: Y

- GV treo chữ mẫu

- Phân tích chữ hoa Y

- GV viết mẫu và phân tích cách viết

- Giới thiệu từ ứng dụng: GV treo bảng phụ

viết sẵn cụm từ:

"Yêu luỹ tre làng"

- GV giải nghĩa

- Cho HS quan sát nhận xét độ cao các chữ

cái

- HS quan sát chữ mẫu và nêu được:

- Chữ hoa Y cao 8 li, gồm 2 nét là nét móc 2

đầu và nét khuyết ngược

- HS viết bảng con chữ hoa Y

- HS quan sát cụm từ và nhận xét:

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w