b, Gi¶ng bµi; Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái bình hoa *Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa chọn hµnh vi nhËn vµ söa lçi.. theo dâi x©y dùng phÇn [r]
Trang 1Tuần 3 Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trường
========================================
Tiết 2+3: Tập đọc
Bạn của nai nhỏ
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng…
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc
- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
* TCTV: hích vai, tin cậy
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III hoạt động dạy học.
Tiết 1:
1,Ôn định tổchức
2, Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài "Mít làm thơ" mỗi em 1 đoạn và trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
3, Bài mới: a Giới thiệu chủ điểm và bài học:
b Luyện đọc:
b.1 Giáo viên đọc toàn bài: Lời Nai Nhỏ hồn nhiên,
ngây thơ, lời của cha Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui
vẻ, hài lòng
- HS chú ý nghe
b2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
từng câu
Trang 2- Đọc đúng các tiếng khó - Nai nhỏ, chơi xa, chặn
lối, lần khác, lão hổ, lao tới, lo lắng, chút nào nữa
* Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi và
đoạn
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ: Ngăn
cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc…
- HS nêu phần chú giải trong SGK
- Đại điện các nhóm đọc
- GV nhận xét
cả bài, CN, ĐT)
Tiết 2
c, Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
? Cha Nai Nhỏ nói gì?
? Nai Nhỏ đã kể…của bạn mình?
- 1 em đọc câu hỏi
+ …đi chơi xa cùng bạn
+ Cha không ngăn…về bạn của con
+ Bạn hích viên đá, kéo con chạy tránh lão Hổ, húc Sói ngã để cứu Dê Non
**? Mỗi HĐ của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào ?
- HS nêu ý kiến
* Dám liều mình cứu bạn đó là điều
đáng quý
? Theo em người bạn tốt nhất là người
- KL: Người sẵn lòng cứu người, giúp
người là người bạn tốt đang tin cậy
Chính vì vậy cha Nai Nhỏ chỉ yên tâm
vì bạn của con khi biết bạn con dám
lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc
Sói cứu Dê Non
- Người có sức khoẻ thì mới làm được nhiều việc Nhưng người bạn khoẻ vẫn
có thể làm người ích kỷ
- Thông minh nhanh nhẹn là phẩm chất đáng quý vì người thông minh nhanh nhẹn biết xử lí nhanh
Trang 3d, Luyện đọc lại: - Thi đọc theo vai: người dẫn chuyện
Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ
- GV nhận xét
4, Củng cố, dặn dò.
? Đọc xong câu chuyện em biết được
vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con
trai bé bỏng của mình đi chơi xa
+ Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình sẽ
đi cùng với người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình để giúp người, cứu người
- Nhận xét chung tiết học:
Tiết 4: Toán
Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Khái niệm thức hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100
- Giải bài tập toán bằng 1 phép tính
- Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II đề bài:
1 Viết các số:
- Từ 70 – 80
- Từ 89 - 95
2 - Số liền trước của 61 là:
- Số liền sau của 99 là:
3 Tính:
42
+ 54
84 31
60 + 25
66 16
5 +23
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?
Đáp án
Bài 1: 3 điểm
Mỗi số viết đúng 1/6 điểm
Bài 2: 1 điểm
Mỗi số viết đúng 0,5 điểm
Bài 3: 2,5 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Trang 4Bài 4: 2,5 điểm
- Viết câu lời giảng giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
- Viết đáp số đúng 0,5 điểm
* Điểm trình bày bài toán 1 điểm
Tiết 5: Đạo đức
Biết nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực
2 Kỹ năng.
- Học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
3 Thái độ.
- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
*TCTV: Cho HS nhắc lại nhiều lần câu trả lời đúng và đọc nhiều lần phần ghi nhớ
II tài liệu và phơng tiện:
- Phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1 – tiết 1
III hoạt động dạy học:
1, OĐTC.
2, KTBC.
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài.
b, Giảng bài;
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái bình hoa
*Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm 4 yêu cầu các nhóm
theo dõi xây dựng phần kết câu
chuyện
- Thảo luận nhóm 4
- GV k/c cái bình hoa với kết cục để
mở GV kể từ đầu không ai còn nhớ
đến cái bình vỡ thì dừng lại
- HS nghe
? Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì điều
? Các em thử đoán xem Vô-Va đã nghĩ
và làm gì sau đó? + Vô-Va trằn trọc không ngủ được và kể chuyện cho mẹ nghe
Trang 5+ Vô-Va viết thư xin lỗi cô.
- Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
+ Các em thích đoạn kết của nhóm nào
- GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm - HS nhận phiếu
? Qua câu chuyện em thấy cần làm gì
sau khi mắc lỗi?
? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Thảo luận và TLCH
*Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với các em lứa tuổi
nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình
*Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ ý kiến thái độ của mình
*Cách tiến hành: Giáo viên quy định cách bày tỏ ý kiến và thái độ của mình
- Ai đồng ý thì giơ tay
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
e Chỉ cần xin lỗi người quen biết - Sai
*Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý
mến
- Hướng dẫn thực hành ở nhà:
- Chuẩn bị kể lại một trường hợp em
đã nhận lỗi và sửa lỗi hoặc người khác
đã nhận lỗi với em
- HS về nhà chuẩn bị
Ngày soạn:
Ngày giản:
Tiết 1: Tập đọc
Gọi bạn
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu thơ (3-2, 2-3 hoặc 3-1-1) nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ Biết đọc bài với giọng tình cảm nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu.
- Hiểu nghĩa của các từ chú giải (sâu thẳm, hạn hán, lang thang)
- Nắm được ý nghĩa của mỗi khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung bài: cảm động giữa bê Vàng và dê Trắng
- Học thuộc lòng cả bài thơ
Trang 6*TCTV: Hiểu từ: sâu thẳm, hạn hán, lang thang
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hoạt động học sinh luyện đọc
III hoạt động dạy học
1, OĐTC.
2, Kiểm tra bài cũ:
- 2 em đọc bài Bạn của Nai nhỏ
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài.
b, Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Phát âm: Xa xa, thuở nào, một năm,
b Đọc từng khổ thơ trước lớp - Đọc nối tiếp
- Hướng dẫn cách đọc, ngắt giọng
? TN sâu thẳm có nghĩa như thế nào ? + Rất sâu ( 1 em đọc chú giải)
? ở những nơi khô cạn vì trời nắng kéo
dài người ta còn gọi nơi đó như thế
nào ?
+ Hạn hán
c Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3 (Mỗi em đọc 1 khổ thơ)
? Đôi bạn Bê vàng và dê trắng sống
ở đâu?
+ Sống trong rừng xanh sâu thẳm
? Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ ? + Vì trời hạn hán kéo dài, cỏ cây héo khô… + Bê vàng và Dê trắng là 2 loài vật
cùng ăn cỏ, bứt lá Trời hạn hán, cỏ
cây héo khô, chúng có thể chết vì đói
khát nên phải đi tìm cho đủ ăn
? Khi Bê vàng quên đường đi về dê
? VS đến bây giờ Dê trắng vẫn kêu:
Bê ! Bê !
? Vì dê trắng vẫn nhớ thương bạn không quên được bạn
Trang 74, Củng cố-dặn dò
- Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn
giữa bê vàng và dê trắng?
- Bê vàng và dê trắng rất thương yêu nhau
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
================================
Tiết 2: Âm nhạc (Vân)
Tiết 3: Toán
Phép cộng có tổng bằng 10
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)
- Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
*TCTV: cho HS nhắc lại nhiều lần bài giải đúng
ii đồ dùng dạy học:
- 10 que tính
- Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị chục
II Các hoạt động dạy học.
1,OĐTC.
2, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra 1 tiết
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài.
b, Giới thiệu phép cộng: 6+4=10
- GV giơ 6 que tính hỏi HS
- GV gài 6 que tính vào bảng gài và hỏi
Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục - GV
viết 6 vào cột đơn vị
- Viết 6 vào cột đơn vị
- GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm mấy
- GV gài 4 que tính vào bảng gài và hỏi
học sinh Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị
– GV viết 4 vào cột đơn vị
- Số 4
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 10 que tính – HS kiểm tra số que tính
trên bàn – bó lại thành 1 bó 10 que tính
Trang 86 + 4
10 Viết 0 thẳng cột với 4 và 6 viết 1 ở cột chục
c, Thực hành
Bài 1:
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- Cho 3-5 HS đọc lại
Bài 2: Tính
- 4 HS làm bài
- NX 9+1=10 1+9=10 10=9+1 10=1+9
8+2=10 2+8=10 10=8+2 10=2+8
7+3=10 3+7=10 10=7+3 10=3+7
**5+5=10 10=5+5 10=6+4 10=4+6 -1HS lên bảng, lớp làm vào bảng con
** 6+4+8=18
** 5+5+5=15
9+1+2=12
** 4+6+1=11
** 2+8+9=19 Bài 4 HD học sinh nhìn đồng hồ - HS quan sát và nêu
A: 7 giờ B: 5 giờ C: 10 giờ
4, Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
Tiết 4: Chính tả: (Tập chép)
Bạn của nai nhỏ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện: Bạn của Nai Nhỏ Biết cách viết hoa chữ
đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu, trình bày bài đúng mẫu
- Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh: Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr/ch (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã)
*TCTV: Cho HS đọc bài nhiều lần trước khi chép bài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép
Trang 9- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, 3.
III các hoạt động dạy học
1,OĐTC.
2, Kiểm tra bài cũ:
- 2, 3 học sinh viết trên bảng lớp – lớp viết bảng con
- 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự bảng chữ cái (s, t, u, , v, x, y)
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b, Hướng dẫn tập chép:
- Giáo viên đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc lại bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài
? Chữ đầu câu viết thế nào ? + Viết hoa chữ đầu câu
? Tên nhận vật viết như thế nào ? + Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
- Viết từ khó
minh, nhanh nhẹn
- HD cách chép và cách trình bày bài
- GV uốn nắn t thế ngồi viết
c, Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- HS làm mẫu
Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp, cây tre, mái che
Cây tre, mái che, trung thành, chung sức
4, Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
- Nắm bắt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1: Toán
26 + 4, 36 + 24
I Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 10- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26+4; 36+4 (cộng có nhớ, dạng tính viết)
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng)
*TCTV: Cho HS nhắc lại nhiều lần bài giải đúng
II Đồ dùng dạy học:
- 4 bó que ( hoặc 4 thẻ que tính, mỗi bó hoặc mỗi thẻ biểu thị 1 chục que tính) và 10 que tính rời, bảng gài
III hoạt động dạy học:
1,OĐTC: Hát, KT sĩ số.
2, Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng chữa bài 2 (tr12)
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài.
b, Giới thiệu phép cộng 26+4
- GV giơ 2 bó que tính và hỏi: Có
mấychục que tính ? + Có 2 chục que tính.- HS lấy 2 bó que tính
- GV gài 2 bó que tính vào bảng GV
giơ tiếp tục 6 que tính và hỏi: Có thêm
? Có tất cả bao nhiêu que tính ? + Có 26 que tính
? Có 26 thì viết vào cột đơn vị chữ số
? Viết vào cột chục chữ số nào ? + Chữ số 2
- GV giơ 4 que tính và hỏi: có thêm
mấy que tính ?
+ Có thêm 4 que tính
- GV gài 4 que tính vào bảng dưới 6
que tính: có thêm 4 que tính thì viết 4
- GV chỉ vào que tính ở bảng gài và
nêu: 26 cộng 4 bằng bao nhiêu ?
- Viết dấu
- Hướng dẫn HS bỏ 6 que tính vào 4
? Bây giờ có mấy bó que tính ? + Có 3 bó que tính
? 3 bó que tính có mấy chục que tính? + Có 3 chục que tính
? 26 que tính thêm 4 que tính được 3
chục que tính hay 30 que tính
Bài 1:
- Cho H làm bài
Trang 11b 63 25 21 48
- HS làm bài
*Lưu ý: Viết kết quả sao cho chữ số
trong cùng 1 hàng thẳng cột với nhau
- Hướng dẫn giải bài toán theo 3 bước - Đọc kĩ đề bài
Mai nuôi : 22 con gà Lan nuôi : 18 con gà Cả 2 bạn nuôi:… con gà
? Muốn biết nhà Mai và nhà Lan nuôi
bao nhiêu con gà thì phải làm thế nào? Cả hai nhà nuôi được là:Bài giải:
22 + 18 = 40 (con gà) Đáp số: 40 con gà
**Bài 3: Viết 5 phép cộng theo mẫu - HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng lớp làm vào vở
- GV nhận xét
17 + 3 = 20
12 + 8 = 20
11 + 9 = 20
14 + 6 = 20
19 + 1 = 20
13 + 7 = 20
4, Củng cố dặn dò.
- Về nhà làm bài tập trong VBTT
- Nhận xét chung tiết học
- Nắm bắt
Tiết 2: Thể dục
Quay phải, quay trái
Trò chơi "nhanh lên bạn ơi"
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn 1 số k/n ĐHĐN yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác,
đẹp hơn giờ trước
- Học quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng kỹ thuật, phương hướng và không để mất thăng bằng
- Ôn trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật
*TCTV: GV dùng PP song ngữ để giải thích các “khẩu lệnh” trong bài
Trang 12II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: 1 còi và kẻ sân cho chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp.
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
- GV điều khiển lớp
B Phần cơ bản
- Ôn cách báo cáo, chào khi giáo
viên nhận lớp
1-2 lần
- Từ ĐH V Tròn – giải tán tập hợp
X X X X
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng
nghiêm, nghỉ quay phải – trái, điểm
số từ 1 đến theo tổ
L2: Chơi chính thức
C Phần kết thúc
- Nhận xét chung tiết học
Tiết 3: Mĩ thuật ( MạNH)
Tiết 4:Luyện từ và câu
Từ chỉ sự vật – câu kiểu ai là gì ?
I Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ)
- Biết đặt câu theo mẫu ai ( hoặc cái gì, con gì ) là gì ?
*TCTV: Cho HS nhắc lại bài nhiều lần
II Đồ dùng dạy học.
Trang 13- Tranh minh họa các sự vật trong SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III hoạt động dạy học.
1, OĐTC.
2, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra BT1, BT2 của giờ tưrớc
3, Bài mới: a, GT và Ghi đầu bài.
b, Hướng dẫn HS làm bài tập
- HS làm bài ra giấy nháp
- HS nêu ý kiến
- GV ghi bảng những từ vừa tìm được Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi,
trâu, dừa, mía
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- HS nêu kết quả
- Nhận xét chữa bài
(Bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách)
Bài 3: Viết
- Đặt câu theo mẫu ai (cái gì, con gì )
là gì ?
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc mô hình câu và câu mẫu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhận xét chốt lại bài
- Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A
- Bố Nam là Công an
4, Củng cố-dặn dò.
- GV chốt lại toàn bài
- Nhận xét khen ngợi những học sinh
học tốt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết1: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: