- Bảng lớp, PBTnháp - Nhận xét , chữa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3 - Giúp hs nắm được yêu cầu của bài - Cho hs làm mẫu chú ý cho hs câu đặt được có đúng với nội dung câu chu[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012 Tiết 1: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
_
Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 10+11: NGƯỜI MẸ
I Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm
từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
* HSKT: luyện đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Gv : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ ghi câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Hs : SGK
- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp , nhóm
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Gv nhận xét cho điểm
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
- Gv đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho hs
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn?
* Nối tiếp đọc đoạn (vòng 1)
- Kết hợp hướng dẫn đọc câu dài
* Nối tiếp đọc đoạn (vòng 2)
- Kết hợp cho hs giải nghĩa từ trong
SGK
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Đọc đồng thanh (đoạn 2,3)
- Hs đọc thuộc bài : Quạt cho bà ngủ
- Nêu nội dung bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- 4 đoạn
- Đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài
- Thần Chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//
- Đọc theo nhóm 4
Trang 22.3.Tìm hiểu bài
Đoạn 1
-Hãy kể vắn tắt chuyện sảy ra ở đoạn 1 ?
- Nhận xét
Đoạn 2
- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho bà ?
Đoạn 3
- Bà mẹ đó làm gì để hồ nước chỉ
đường cho bà?
Đoạn 4
- Thái độ của Thần Chết như thế nào khi
nhìn thấy bà mẹ ?
- Người mẹ trả lời như thế nào ?
- Hs đọc thầm toàn bài và thảo luận
nhóm đôi:
- Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu
chuyện ?
Qua câu chuyện này em thấy người mẹ
là người nh thế nào?
* Em đã làm gì để giúp mẹ?
2.4 Luyện đọc lại
- Gv đọc mẫu đoạn 4
- Hướng dẫn đọc nhấn giọng và phân vai
- Nhận xét , tuyên dương
2.5 Kể chuyện
- Gv nêu nhiệm vụ
- Hướng dẫn hs dựng lại câu chuyện
theo vai
- Nhận xét , tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Hs kể
- Chấp nhận yêu cầu của bụi gai, ôm gì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó
- Khóc để nước mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hoá thành 2 hòn ngọc
- Ngạc nhiên khi nhìn thấy bà mẹ tìm đến tận nơi mình ở
- Bà là mẹ , người mẹ có thể làm tất cả vì
con và bà đòi Thần Chết trả con cho bà
- Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý 3 Người mẹ có thể làm tất cả vì con
* ý nghĩa : Người mẹ rất yêu con , có thể làm tất cả vì con
- VD: Quét nhà, rửa bát, trông em…
- Hs đọc phân vai theo nhóm 3
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét
- Hs kể chuyện phân vai theo nhóm 4
- Thi kể chuyện phân vai trước lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm – cá nhân kể chuyện hay
- Chú ý theo dõi, ghi nhớ
_
Tiết 4: Toán
Tiết16: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, tính nhân, chia trong bảng đó học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn
vị )
Trang 3* HSKT: Luyện làm bài tập 1,2 theo hướng dẫn của gv
II Đồ dùng dạy học
- Gv : Bảng phụ, PBT
- Hs : bảng lớp, vở , nháp
II Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 1: Ôn tập về cộng trừ
các số có ba chữ số
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Bảng lớp , bảng con
- Nhận xét , chữa bài
Bài 2:Tìm x
- Bảng lớp , bảng con
- Nhận xét , chữa bài
Bài 3: Tính
- Bảng lớp , nháp
- Nhận xét , chữa bài
2.3 Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Bài 4:
- Giúp hs phân tích bài toán và giải
- Bài thuộc dạng toán nào đó học?
- Bảng lớp , PBT( nháp)
- Nhận xét , chữa bài
Bài 5: Vẽ hình theo mẫu( HSG)
- Tổ chức cho hs tự vẽ hình theo mẫu
- Nháp
- Chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Củng cố nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
- Học sinh chữa bài tập
-Nêu yêu cầu
a) 415 356 b) 234 652
415 156 432 126
830 200 666 526
c) 162 728
370 245
532 483
- HS đọc yêu cầu a) x x 4 = 32 b) x : 8 = 4 x = 32 : 4 x = 4 x 8 x = 8 x = 32
- HS đọc yêu cầu a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72
b) 80 : 2 - 13 = 40 - 13 = 27
- HS đọc đề bài
- Dạng toán hơn kém một số đơn vị
Bài giải
Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất
là
160 - 125 = 35 (lít dầu) Đáp số: 35 lít dầu
- Học sinh tự vẽ hình theo mẫu
- Chú ý theo dõi ghi
-+
+
Trang 4-Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012 Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề
Tiết 2: Âm nhạc:
Tiết 4: HỌC HÁT BÀI: BÀI CA ĐI HỌC
Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên
_
Tiết 3: Toán
Tiết 17: KIỂM TRA
I Mục tiêu
Tập chung vào đánh giá:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số( có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng , , , ) Giải được bài 1
2
1 3
1 4
1 5
toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học)
* Học sinh khuyết: tật làm bài tập 1, 2
II Đồ dùng dạy học
- Gv : Đề kiểm tra
- Hs Giấy kiểm tra , nháp
III Hoạt đông dạy học
1 Kiểm tra : sự chuẩn bị của hs
2B Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Đề bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính
427 + 416 462 + 354
561 – 244 728 – 456
Bài 2:
Hình nào đó khoanh vào số bông 1
3
hoa?
Bài 3: Lớp 3A có 32 học sinh , xếp
thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có bao
Đáp án - Biểu điểm
Bài 1( 4 điểm )
427 462 561 728
416 354 244 456
843 816 317 272
Bài 2(1 điểm )
- Hình a) đã khoanh vào số bông hoa1
3
Bài 3(2 điểm )
Bài giải
-♣ -♣ -♣
♣ ♣ ♣
♣ ♣ ♣
♣ ♣ ♣
♣
♣
♣
♣
♣ ♣
♣ ♣
♣ ♣
♣ ♣
Trang 5nhiêu học sinh?
Bài 4: Tính đô dài đường gấp khúc sau (
theo hai cách)
3 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết kiểm tra
- Chuẩn bị bài sau
Mỗi hàng có số học sinh là:
32 : 4 = 8 ( học sinh) Đáp số: 8 học sinh
Bài 4(3 điểm : mỗi cách 1,5 điểm)
Bài giải Cách 1
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
15 + 15 + 15 + 15 = 60 ( cm )
Đáp số : 60 cm
Cách 1
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
15 x 4 = 60 ( cm ) Đáp số : 60 cm
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 4: Chính tả ( Nghe viết )
Tiết 4: NGƯỜI MẸ
I Mục đích yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a , 3a
* HSKT: Luyện viết 1-2 câu theo sự giú đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Gv : Bảng phụ
- Hs : vở , bảng
- Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
III.Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Gv nhận xét cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn nghe viết
a Chuẩn bị
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn này viết từ bài nào ?
- Bà mẹ đã làm gì để dành lại đứa con ?
- Thần Chết ngạc nhiên như thế nào ?
- Viết bảng con + bảng lớp : ngắc ngứ, trung thành, chúc tụng
- Hs đọc
- Người mẹ
- Vượt qua bao nhiêu khó khăn và hi sinh
cả đôi mắt của mình để dành lại đứa con của mình
- Thần Chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con
Trang 6- Đoạn văn này có mấy câu ?
- Tìm các danh từ riêng trong bài ?
- Các từ riêng đó được viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn ?
- Đọc tiếng khó cho hs viết
b.Viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
c Soát lỗi
d Chấm chữa bài
- Chấm 1/ 4 số bài và nhận xét
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a: (31)
- Bảng lớp + phiếu bài tập (nháp)
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3: (31)
- Bảng lớp + vở
- Nhận xét và chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị sau
- Đoạn văn này có 4 câu
- Thần Chết, Thần Đêm Tối
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- Viết bảng con:
- Hs viết bài vào vở
- Đọc yêu cầu
- Cả lớp làm nháp + Là hòn gạch + Là viên phấn
- Đọc yêu cầu
Lời giải
a) ru - dịu dàng - giải thưởng
- Chú ý nghe, ghi nhớ
_
Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc
Tiết 12: ÔNG NGOẠI
I Mục đích :
- Đọc rừ ràng, rành mạch , biết ngắt nhỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài Biết đọc đúng các kiểu câu Bước đầu biết đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung : Ông hết lòng chăm lo cho cháu , cháu mói mói biết ơn ông - người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HSKT: + Luyện đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của gv Nhắc lại các câu trả lời.
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Tranh minh hoạ, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
- Hs : SGK
- Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp , nhúm
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Gv nhận xét, cho điểm
- Hs đọc từng đoạn bài : Người mẹ và trả lời câu hỏi về nội dung của bài
Trang 72 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
- Gv đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a Đọc câu
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho hs
b Đọc đoạn
- Bài chia mấy đoạn?
* Nối tiếp đọc đoạn ( vòng 1)
- Kết hợp hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi
đúng và nêu giọng đọc của bài
* Nối tiếp đọc đoạn ( vòng 2)
- Kết hợp cho hs giải nghĩa từ trong SGK
c Đọc đoạn trong nhóm
d Đọc đồng thanh đoạn 3
2.3 Tìm hiểu bài
Đoạn 1
- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
Đoạn 2
- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào?
Đoạn 3
- Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích
nhất trong đoạn ông dẫn cháu đi thăm
trường?
Đoạn 4
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên?
* Em nghĩ gì về tình cảm của hai ông
cháu trong câu chuyện này?
- Học sinh chú ý theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một câu
- 4 đoạn : Đoạn 1: từ đầu đến hè phố Đoạn 2: tiếp đến thế nào Đoạn 3: tiếp thế nào Đoạn 4 : phần còn lại
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ / giữa những ngọn cây hè phố.//
- Giải nghĩa từ trong sách giáo khoa
- Nhóm 4
- Không khí mát dịu, trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong trôi lặng
lẽ giữa những ngọn cây hè phố
- Dẫn bạn nhỏ đi mua bút, hướng dẫn cách bọc vở , dán nhãn, pha mực và dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- Hs trả lời + Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ để đèo bạn nhỏ tới trường
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên cho bạn
gừ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường
- Vì ông là người đầu tiên dạy bạn những chữ cái đầu tiên,là người dẫn bạn đến trường và cho bạn nghe tiếng trống đầu tiên trong cuộc đời đi học
Nội dung : Tình cảm của hai ông cháu
thật sâu nặng Ông hết lòng yêu thương chăm chút cho cháu, là người thầy đầu tiên của cháu Cháu luôn nhớ và biết ơn
Trang 82.4 Luyện đọc lại
- Gv đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn đọc nhấn giọng
- Tổ chức cho hs thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
ông
- Hs luyện đọc lại bài theo nhóm 4
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn – nhóm đọc hay
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý nghe, ghi nhớ
_
Tiết 2: Toán :
Tiết 18: BẢNG NHÂN 6
I Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bản nhân 6
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
* HSKT: Học thuộc bảng nhân 6, áp dụng làm bài tập 1.
II Đồ dùng dạy học
- Gv : Các tấm bìa , mỗi tấm có 6 chấm tròn , bảng phụ
- Hs : Bộ thực hành toán 3, bảng , nháp
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra : sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 1: Thành lập bảng
nhân 6
- Gv gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 chấm
tròn
- Có mấy chấm tròn?
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Nêu phép nhân tương ứng với 6
được lấy 1 lần?
- Tương tự gv cùng hs thao tác trên đồ
dùng để xuất hiện phép nhân
6 x 2 = ?
6 x 3 = ?
- Yêu cầu hs thao tác trên đồ dùng để
lập các phép tính còn lại của bảng
nhân 6
- Chú ý theo dõi
- Hs lấy trong bộ thực hành toán ( như của gv)
- 6 chấm tròn
- 1 lần
- 6 x 1 = 6
- Hs nêu kết quả và nói cách làm
6 x 2 = 6 + 6 = 12
6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18 hoặc 6 x 3 = 12 + 6 = 18
6 x 1 = 6 6 x 6 = 36
6 x 2 = 12 6 x 7 = 42
6 x 3 = 18 6 x 8 = 48
Trang 92.3 Hoạt đông 2: Hướng dẫn học
thuộc bảng nhân 6
- Cho hs nhận xét về bảng nhân 6
( các thừa số thứ nhất, thừa số thứ 2,
tích)
- Tổ chức cho hs học thuộc bảng nhân
6
2.4 Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho hs nối tiếp nhau nêu miệng kết
quả
- Những phép tính nào không có trong
bảng nhân 6 ? Vì sao ?
- Nhận xét
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bảng lớp , nháp
- GV nhận xét
Bài 3: Đếm thêm 6 rồi viết số thích
hợp vào ô trống:
- Yêu cầu hs nhận xét quy luật viết
của dãy số để tìm ra cách điền số
- HS nêu miệng
- Nhận xét dãy số đó điền đầy đủ ?
- Nhận xét chốt lời giải đúng
3 Củng cố , dặn dò
- Cho học sinh đọc lại bảng nhân
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
6 x 4 = 24 6 x 9 = 54
6 x 5 = 30 6 x 10 = 60
- Hs nhận xét
- Học thuộc bảng nhân 6
- Thi đọc thuộc bảng nhân 6
- Nêu yêu cầu
- Nêu kết quả:
6 x 4 = 24 6 x 1 = 6
6 x 6 = 36 6 x 3 = 18
6 x 8 = 48 6 x 5 = 30
6 x 9 = 54 6 x 2 = 12
6 x 2 = 12 6 x 10 = 60
0 x 6 = 0 6 x 0 = 0
- 0 nhân với bất kì số nào cũng bằng 0; bất
cứ số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- Đọc bài toán
Tóm tắt
1 thùng : 6 lít dầu
5 thùng : lít dầu?
Bài giải
5 thùng có số lít dầu là:
6 x 5 = 30 (lít dầu) Đáp số : 30 lít dầu
- 2 số liền nhau hơn kém nhau 6 đơn vị
- Nối tiếp nhau nêu miệng kết quả:
6, 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54, 60
- Chính là cột tích của bảng nhân 6
- Lớp đọc xuôi , ngược dãy số trên
- Học sinh đọc lại bảng nhân
- Chú ý nghe ghi nhớ
_
Trang 10Tiết 3: Mĩ Thuật
Tiết 4: VẼ TRANH ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM
Giáo viên dạy: Hạ Thị Tuyết Lan
Tiết 4: Đạo đức:
Tiết 4: GIỮ LỜI HỨA (tiết 2)
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2012 Tiết 1: Tự nhiên xã hội
Tiết 8: VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề
Tiết 2: Chính tả (Nghe- viết)
Tiết 8: ÔNG NGOẠI
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết đúng 2-3 tiếng có vần oay (BT2)
- Làm đúng bài tập 3a/b
* HSKT: Viết được 1-2 câu, nhắc lại bài tập 1,2.
II Đồ dùng dạy học
- Gv : bảng phụ
- Hs : bảng , vở
- Hình thức tổ chức : cá nhân, lớp
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn nghe viết
a Chuẩn bị
- GV đọc mẫu
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Cho hs viết tiếng khó vào bảng con
b Viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
c Soát lỗi
d Chấm chữa bài
- GV chấm 1/3 số bài và nhận xét
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: (Trang 35)
- Bảng lớp, nháp ( PBT)
- Viết bảng con: thửa ruộng, dạy bảo
- hs đọc
- 3 câu
- viết hoa
- vắng lặng, lang thang, loang lổ, trong trẻo
- Đọc yêu cầu
- 2 hs làm trên bảng