1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học Vật lí 6 - Tiết 17, tiết 35

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 134,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 vật trên không thể dùng bình tròn, bình chia độ đo được.. Trọng lượng của 4 quả cân giống nhau lµ: A.[r]

Trang 1

Tiết 17: Kiểm tra kỳ I

Môn: Vật Lý 6

I) Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức: Học sinh nắm vững hệ thống kiến thức đã học trong chương trình để làm

bài kiểm tra học kỳ

2) Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích - tổng hợp - biết gắn liền kiểm tra thực tế để trả lời

câu hỏi và làm bài tập

3) Thái độ: Nghiêm túc - tự giác làm bài.

II) Thiết lập ma trận hai chiều:

Mức độ

Tổng

1) - Đo độ dài

- Đo thể tích chất lỏng

- Đo thể tích chất rắn

- Đo khối lượng

1 0,5

2 1,5

3

2 2) - Lực

- Hai lực cân bằng

- Lực đàn hồi

2 2

1

1

3

3 3) - Trọng lượng và khối

lượng

- Khối lượng riêng và

trọng lượng riêng

2

1

1 4

3

4

4) Các máy cơ đơn giản 2

1

2 1

Tổng

3 3,5

4 2,5

2 4

11 10

Trang 2

Họ tên: ……… Ngày … tháng … năm 2007.

Lớp: 6…

Kiểm tra học kỳ I Môn: Vật Lý 6

(Thời gian: 45 phút Không kể thời gian giao đề)

Đề bài:

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)

I) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.

Câu 1: Giới hạn đo của thước là:

A Độ dài của cái thước C Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước

B Độ dài lớn nhất ghi trên thước D Độ chia giữa hai vạch ghi trên thước

Câu 2: Khi sử dụng bình tròn - bình chia độ để đo thể tích vật nào dưới đây:

A Một cái kim

B Một gói bông

C Một hòn đá

D 3 vật trên không thể dùng bình tròn, bình chia độ đo được

Câu 3: Khối lượng riêng của một quả cân nặng 0,5 kg Trọng lượng của 4 quả cân giống

nhau là:

Câu 4: Trọng lượng của vật nặng là 200 N thì vật đó có khối lượng là:

Câu 5: Người ta thường dùng mặt phẳng trong các việc sau:

A Kéo thùng nước từ dưới giếng lên C Đưa thùng phi lên sàn ô tô

B Kéo sô vữa để lên tầng cao D Mở nút chai bia

Câu 6: Người thợ xây kéo bao xi măng lên cao, khi đó lực kéo:

A Có phương và chiều trùng với phương và chiều của trọng lực

B Có phương và chiều ngược với phương và chiều của trọng lực

C Cùng phương nhưng ngược chiều với trọng lực

D Cùng chiều nhưng khác phương

II) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để được câu đúng:

Câu 7: Người ta đo ……… của vật bằng cân, đơn vị đo là ……… Câu 8: Khi quả bóng đập vào cột gôn, mà cột gôn tác dụng lên quả bóng làm quả

bóng ……… và ………

Câu 9: Hai lực cân bằng là 2 lực ……… có cùng phương nhưng ………

Phần II: Trắc nghiệm tự luận (4 điểm)

Câu 10: Một vật có khối lượng là 675 g và thể tích là 450 cm3

a) Tính khối lượng riêng của vật đó ra g/cm3 và kg/m3 b) Trọng lượng riêng của vật đó là bao nhiêu N/m3

Câu 11: Nêu một ví dụ về tác dụng của lực lên một vật, làm vật đó chuyển động và

biến dạng

Điểm

Trang 3

Đáp án - biểu điểm:

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)

I) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (Mỗi câu 0,5 điểm)

II) Chọn từ - cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được câu đúng (Mỗi câu 1 điểm)

Câu 7: khối lượng - kg (ky lô gam) Câu 8: Biến đổi chuyển động  Biến dạng

Câu 9: Bằng nhau - Ngược chiều

Phần II: Trắc nghiêm tự luận (4 điểm)

Câu 10: (3 điểm) (ý a 2 điểm; ý b 1 điểm)

3 1 , 5 / 450

675

cm g cm

g V

m

Đổi 1,5 g/cm3 = 1500 kg/m3 b) Từ d = 10 D = 10 1500 = 15000 N/m3 Câu 11: (Học sinh tự lấy ví dụ đúng 1 điểm)

Trang 4

Tiết 35: Kiểm tra kỳ II

Môn: Vật Lý 6

I) Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức: HS nắm vững kiến thức đã học trong chương trình để làm bài kiểm tra 2) Kỹ năng: Vậ dụng thành thạo kỹ năng phân tích - tổng hợp và biết vận dụng kiến

thức thực tế vào làm bài kiểm tra nhanh, chính xác

3) Thái độ: Nghiêm túc - tự giác làm bài.

II) Thiết lập ma trận hai chiều:

Mức độ

1) Các máy cơ đơn giản 1

1

0,5 2) Sự nở vì nhiệt của các

chất rắn, lỏng, khí

Một số ứng dụng nở vì

nhiệt của các chất rắn,

lỏng, khí

2 1

1 1

1

2

4

4

3) Nhiệt kế - nhiệt giai 1

0,5

1 2

2 2,5

4) Sự nóng chảy và sự đông

đặc

1 0,5

1 0,5

2 1

5) Sự bay hơi và sự ngưng

tụ

1 0,5

1 0,5 6) Sự sôi

1 0,5

1 1

2 1,5

3,5

3 2,5

2 4

12 10

Trang 5

Họ tên: ……… Ngày … tháng … năm 2007.

Lớp: 6…

Đề thi kiểm tra chất lượng học kỳ II

Môn: vật lý 6

(Thời gian: 45 phút - Không kể thời gian giao đề)

Đề bài:

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

I) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.

Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và

hướng của lực:

A Ròng dọc cố định C Mặt phẳng nghiêng

B Ròng rọc động D Đòn bẩy

Câu 2: Hiện tượng nào sau đây sảy ra khi đun nóng một vật rắn:

A Khối lượng của vật tăng C Khối lượng riêng của vật tăng

B Khối lượng của vật giảm D Khối lượng riêng của vật giảm

Câu 3: Trong cách sắp xếp các các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít cách sắp xếp nào

đúng:

A Rắn - lỏng - khí C Khí - lỏng - rắn

B Rắn - khí - lỏng D Khí - rắn - lỏng

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy

A Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng

B Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng

C Xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào của chất lỏng

D Cả 3nhiệt kế đều không dùng được

Câu 5: Nhiệt kế nào sau đây dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy

A Nhiệt kế rượu C Nhiệt kế y tế

B Nhiệt kế thuỷ ngân D Cả 3 nhiệt kế đều không dùng được

Câu 6: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc

A Để cốc nước vào ngăn đá tủ lạnh C Đốt một ngọn nến

B Đúc chuông đồng D Thắp ngọn đèn dầu

Câu 7: Nhiệt độ nóng chảy của rượu là - 1400C thì nhiệt độ đông đặc của rượu là:

A - 1140C C 1000C

Câu 8: Nước sôi ở 1000C thì đông đặc ở

B 800C D - 1000C

II) Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Câu 9: a) Chất khí nở vì nhiệt ……… chất rắn.

b) Chất rắn nở vì nhiệt ……… chất lỏng

Câu 10: Nước sôi ở nhiệt độ ……… nhiệt độ này gọi là ……….

Điểm

Trang 6

Phần II: Trắc nghiệm tự luận (4 điểm)

Câu 11: a) Tính 200C ứng với bao nhiêu độ F

b) Tính 450C ứng với bao nhiêu độ F

Câu 12: Có người giải thích: Quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng sẽ phồng

lên như cũ vì vỏ quả bóng gặp nóng nở và phồng ra

a) Giải thích trên đúng hay sai ?

b) Tại sao ?

Trang 7

Đáp án - biểu điểm:

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)

I) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (Mỗi câu 0,5 điểm)

II) Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống để được câu đúng (Mỗi câu 1 điểm)

Câu 9: nhiều hơn

ít hơn Câu 10: 1000C - nhiệt độ sôi

Phần II: Trắc nghiêm tự luận (4 điểm)

Câu 11: (2 điểm - mỗi ý đúng 1 điểm)

a) Tính 200C ứng với bao nhiêu 0F

Ta có: 200C = 00C + 200C

200C = 320F + (200C 1,80F) = 680C b) Tính: 450C = 00C + 450C

450C = 320F + (450C 1,80F) = 1130F

Câu 12: (2 điểm - mỗi ý 1 điểm)

a) Sai b) Giải thích (Vì chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn Nên khi nhúng quả bóng bàn vào trong nước sôi không khí trong quả bóng nở nhanh đẩy vỏ quả bóng làm quả bóng tròn lại.)

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w